CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP LUẬN. M6 hinh nghién Ctru wee cccccccccccsseeecnssescesesseseccsssseesessseseetreeeeneeens 5 1. Khai niệm, nội dung va vai tro của lợi nhuận.
Khái niệm lợi nhuận và một số khái niệm có liên quan. Vai trò của lợi nhuận.- - L c1 1111 1 TT TT kkt 7 1. Các bộ phận cấu thành lợi nhuận. -- 5 tt 2 EEEE E1 EE21112111211111x 5xx cee2 7 1.
Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. tt x2 E1 22tr ren 8 1. Một số chỉ tiêu về lợi nhuận. Téng mite lot nhuain oe.
Tỉ suất lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận — doanh thu (LN/DYT).cSccs c EE2 2111535522 5xe 9 1. Tỷ suất lợi nhuận — giá vốn hàng bán (LN/GVHB). Ty suat loi nhuan — tong tai san (LN/TTS).
Phân tích khả năng sinh lỜI. Tỷ suất lợi nhuận /đoanh thu (ROS). Tỷ suất lợi nhuận/tông tải sản (ÑOA). Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE).
Phân tích hiệu qua sử dụng tài sản chung. Y nghĩa của việc phân tích lợi nhuận. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phuong phap thu thap 86 li@u oo.
Phương pháp phân tích 6 li6U.ccceccccccscesesesscesssteceseeseseesestesesesteseeteaes 15 CHƯNG 2. - G1 1121111101111 2111101112121 HH HH nen 20 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CO PHAN SAN XUAT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TONG HOP SON TUNG CAN THO GIAI DOAN 2010 — 2012. KHAT QUAT VE CONG TY ooceccccocescosessssescssesesessseecesecceresesteseveveesviverseteesees 17 2. Lịch sử hình thành.
Lĩnh vực hoạt động.-- --- L1 HH TT ST TK TT KT khe L7 2. Thương TmịI.3 Chức năng nhiệm vụ. L0 HS TH TH 1H TT ST ng Tnhh sến 17 2. St vn 1 1121111221112 12 ng rrerrerere 18 2.
Cơ Cầu Tổ Chức Và Nhiệm Vụ Của Từng Thành Viên. CO CAU 6 CHUC oe eececccecesesscsecsesscstsscsresesuesessesesusatersstessaveseeeeteveevee 18 2. Chức năng của các bộ phận trong cơ cầu tổ chức. KHAI QUAT KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG TY SON TUNG QUA 3 NĂM 2010 — 2012.
THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN. 20 Qn ST TH HH HS TT ng n ng tk nE Hs Tn ke. s11 1E 1212111101111 24 CHƯƠNG 3 PHAN TICH CAC NHAN TO ANH HUONG DEN LỢI NHUẬN CUA CONG TY SON TUNG GIAT DOAN 2010 — 2012 ooo cccccccccccccecceee 26 3. PHAN TICH TINH HINH BIEN DONG DOANH THU, CHI PHi, LOI NHUAN QUA 3 NAM 2010 — 2012 o.
Phân tích tình hình doanh thu. Phân tích tình hình chi phí .- 2n HH Hs HS S SE vn key 27 3. Phân tích lợi nhuận chung. CAC NHAN TO ANH HUONG DEN LOI NHUAN CUA CONG TY SON TUNG CAN 0n.
Sản lượng bán ra của từng mặt hàng. Doanh thu theo nhóm mặt hàng. Nhân tố giá vốn.- + ct tt EE1111111 1111011211111 21101 erre 38 3. Chi phí quản lý kinh doanh.
Chí phí tài chính .c Q1 2 v11 2n HS ng TT ng tk TT ket r 42 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TỶ SUÁT TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY. Hiệu quả hoạt động kinh doanh chung. Hiệu quả sử dụng tài Sẳn.-c TT SH H TS HH HH TT TH KT kk hưu 44 3.
Hiệu quả sử dụng tài sản chung.c cnnn c2 nh eằ, 44 3. Hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupoint. Hiệu quả sử dụng tài sản ngăn hạn. Hiệu quả sử dụng tải sản dài hạn.
Hiệu quả sử dụng VỐn. sctTtT EE2 21 11 1101211112111 Errgrrec 48 3. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng vốn vay và hàng tồn kho.
Hiệu quả sử dụng chị phí. 1111222111115 1111221111112 khen 5] CHUONG 4 MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CUA CONG TY CO PHAN SAN XUAT DICH VU THUONG MAI TONG HOP SON TUNG CẢN THƠ. DIEM MANH VA DIEM YÊU. Về kết cầu sản phẩm bán ra.
Về cải thiện tình hình tài chính .-- 5c 22s E211 111512121 tre 54 Z2 ái ion ằắ-. Về chi phí. Công tác quan hệ khách hàng. Giảm các khoản phải thu.c ccscnn TT HT H111 111 1 tre ei 57 PHẢN KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.--- 5c 2 TH ra rưen 50 1.
- - S13 121251115111111 111 11111115111EEE1ETTEE E11 rrrrrrei 59 2. Đối với CONG ty eee ce ccccecsescevescecsvssececsvssssevsvsvsusacevevssasessvsvssatevsesaveeees 59 2. Đối với Nhà nước .-- - s1 1121211211211211 1111211112111 2112111 ryeg 60 Vill DANH MUC BIEU BANG BANG 2.1: BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH QUA 3 NAM 2010 — 2012. TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY .c St 22tr 24 BANG 3.
CHI PHI SAN XUAT KINH DOANH QUA 3 NAM 2010 — 2012. PHAN TICH LOI NHUAN QUA 3 NĂM 2010 — 2012. SAN LUGNG BAN RA CUA SON SEMASTER. SAN LUGNG BAN RA CUA SON SONATA.
GIÁ BÁN BÌNH QUẦN CÁC SẢN PHẨM QUA 3 NĂM. BANG DOANH THU — GIA VON QUA 3 NAM 2010 — 2012. CHI PHI GIA VON QUA 3 NĂM 2010 — 2012. CHI PHI QUAN LY KINH DOANH QUA 3 NAM 2010 — 2012.
CHÍ SỐ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. CHÍ SỐ HIỆU QUÁ SỬ DỤNG TÀI SẢN. PHAN TICH ROA THONG QUA MO HINH TÀI CHÍNH DUPONT QUA 3 NAM 2010 — 2012 voccccccccccccesscssssssesesescevscacecnstsssesesesvauecseseseeseee 45 BANG 3. PHAN TICH HIEU QUA SU DUNG TAI SAN NGAN HAN.
PHẦN TÍCH HIỆU QUÁ SỬ DỤNG TÀI SẢN DÀI HẠN. PHAN TICH ROE THONG QUA MO HINH TAI CHINH DUPONT QUA 3 NĂM 2010 — 2012. PHAN TICH HIEU QUA SU DUNG VON VAY VA VONG QUAY HÀNG TỒN KHO QUA 3 NĂM 2010 — 2012. PHẦN TÍCH HIỆU QUÁ SỬ DỰNG CHI: PHÍ.-- sccs 5] 1X DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Mô hình lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. So dé co cau té chite clha CONG ty. Biéu dé thé hién téng doanh thu qua 3 nam 2010 — 2012. Biểu đồ thể hiện chi phí sản xuất kinh doanh 3 năm 2010 - 2012.
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ chi phí quản lý kinh doanh năm 2010 - 2012. 4] DANH MUC TU VIET TAT LN Loi nhuan DT Doanh thu CP Chi phi VCSH Vốn chủ sở hữu TC Tài chính CPTC Chị phí tài chính TNDN Thu nhập doanh nghiệp DV Dich vu TSCD Tài sản có định : SXKD Sản xuất kinh doanh PP Phân phối NN Nhà nước BDS Bắt động sản DVTM Dịch vụ thương mại ROA Tỷ số lợi nhuận rồng trên tài sản ROE Tý số lợi nhuận rồng trên vốn chủ sở hữu ROS Tý số lợi nhuận trên doanh thu XI Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Sơn Tùng PHAN MO DAU 1.1 DAT VAN DE NGHIEN CUU 1. Sự cần thiết của nghiên cứu Trong nên kinh tế thị trường, yếu tố cạnh tranh được đặc biệt chú ý, các doanh nghiệp với nhiều hình thức sở hữu khác nhau cạnh tranh khốc liệt với nhau để giành chỗ đứng trên thị trường và cùng nhau đạt đến một mục tiêu là lợi nhuận. Lợi nhuận là đòn bay kinh tế, là yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Lợi nhuận luôn là động cơ để các doanh nghiệp phần đấu. Mặt khác, lợi nhuận được tạo ra là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố. Nó đòi hỏi ở mỗi nhà kinh doanh những kỹ năng toàn diện, khả năng tư duy nhạy bén và sự năng động. Vì thế nghiên cứu về lợi nhuận giúp cho những người có tham vọng về kinh doanh và quản lý có những bước đầu tìm hiểu về thực tiễn để có cái nhìn toàn diện hơn trong công việc kinh doanh và quản lý.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá day đủ chính xác mọi diễn biến đến các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Từ đó, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Mặt khác, qua phân tích lợi nhuận giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhăm huy động mọi khả năng về nguồn vốn, lao động.
vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích lợi nhuận còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thê phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Cơ sở khoa học và thực tiễn Làm thế nào để một doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận và có các biện pháp tăng lợi nhuận? Đó là một vấn đề bức bách và có tính thời sự cho bất kỳ ai muốn đi vào lĩnh vực kinh tế.
Như vậy, thường xuyên quan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung, doanh thu, lợi nhuận nói riêng trở thành một nhu cầu thực tế cân thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Vì thế lợi nhuận không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhăm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động. Thông qua việc phân tích này, các nhà quản lý sẽ năm được thực trạng của doanh nghiệp, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tô đến lợi nhuận doanh nghiệp. Từ đó, chủ động đưa ra GVHD: Nguyễn Thị Luông ] SVTH: Nguyễn Hoàng Ý Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Sơn Tùng những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các yếu tố ảnh hưởng và huy động tối đa các nguồn lực nhằm làm tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là thước đo chất lượng nhằm đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, là một công cụ dự báo và là căn cứ để đề xuất các kế hoạch kinh doanh. lợi nhuận tăng cao tạo điều kiện cho các nhà quản trị thúc đây mở rộng và phát triển kinh doanh, là động lực thực hiện những thách thức đến những thị trường rộng lớn hơn. Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã chọn đề tài: “ Phân tích các nhân tỗ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty cỗ phân sản xuất dịch vụ thương mại tổng hợp Sơn Tùng Cần Thơ” làm luận văn dé nghiên cứu. MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung | Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến lợi nhuận của của công ty cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại tổng hợp Son Tùng qua 3 năm 2010 — 2012, tir do dé ra một số giải pháp thích hợp góp phân tăng lợi nhuận và năng cao hiệu quả hoại động của công ty.