Khóa luận tốt nghiệp về tán xạ năng lượng thấp bằng phương pháp Skyrme Hartree-Fock

Luận văn tốt nghiệp giáo dục nghiên cứu tốt nghiệp sư phạm vật lý tán xạ năng lượng thấp bởi thể skyrme hartree fock, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải

Chuyên ngành

Sư Phạm Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

77
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH VẼ

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

TÓM TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT TÁN XẠ LƯỢNG TỬ

1.1. Tán xạ lượng tử

1.2. Phương trình sóng

1.3. Tiết diện tán xạ lượng tử

1.4. Phương pháp khai triển sóng riêng phần và độ lệch pha

1.4.1. Hamiltonian cho chuyển động trong trường xuyên tâm

1.4.2. Phương trình Schrödinger cho tán xạ đàn hồi

1.4.3. Phương pháp khai triển sóng riêng phần

1.4.4. Tiết diện tán xạ đàn hồi

2. CHƯƠNG 2: THẾ TƯƠNG TÁC SKYRME HARTREE-FOCK

2.1. Cách xây dựng tương tác

2.2. Phương trình Hartree-Fock

2.3. Năng lượng tái sắp xếp

2.4. Thể Coulomb

2.5. Năng lượng tương tác kết cặp

2.6. Hiệu chỉnh năng lượng khối tâm

2.7. Phương trình Skyrme Hartree-Fock cho tán xạ

2.7.1. Phương trình Hartree-Fock mô tả trạng thái liên kết trong hạt nhân

2.7.2. Phương trình Hartree-Fock trong bài toán tán xạ

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Skyrme Hartree-Fock trong cấu trúc hạt nhân

3.1.1. Hạt nhân C

3.1.2. Skyrme Hartree-Fock trong phản ứng hạt nhân

3.2. Tán xạ đàn hồi và tán xạ đàn hồi các hạt nhân magic khác

3.3. Hạt nhân Zr

KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý

Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý là một bước quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên vật lý. Đặc biệt, nghiên cứu về tán xạ năng lượng thấp bởi thể Skyrme Hartree-Fock không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng nghiên cứu thực tiễn. Khóa luận này sẽ trình bày các khía cạnh lý thuyết và thực nghiệm liên quan đến tán xạ hạt nhân, từ đó mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu vật lý hạt nhân.

1.1. Khái niệm về tán xạ năng lượng thấp

Tán xạ năng lượng thấp là hiện tượng xảy ra khi các hạt tương tác với nhau ở mức năng lượng thấp. Hiện tượng này rất quan trọng trong nghiên cứu vật lý hạt nhân, đặc biệt là trong việc hiểu rõ cấu trúc hạt nhân và các phản ứng hạt nhân.

1.2. Vai trò của thể Skyrme trong nghiên cứu

Thể Skyrme là một mô hình lý thuyết quan trọng trong vật lý hạt nhân, giúp mô tả các tương tác giữa các hạt nhân. Mô hình này cung cấp một cách tiếp cận hiệu quả để tính toán các đặc tính của hạt nhân, đặc biệt là trong các phản ứng tán xạ.

II. Thách thức trong nghiên cứu tán xạ năng lượng thấp

Nghiên cứu tán xạ năng lượng thấp gặp nhiều thách thức, bao gồm việc tính toán chính xác tiết diện tán xạ và mô hình hóa các tương tác hạt nhân. Các vấn đề này đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm để đạt được kết quả đáng tin cậy.

2.1. Khó khăn trong việc mô hình hóa

Mô hình hóa tán xạ năng lượng thấp thường gặp khó khăn do sự phức tạp của các tương tác hạt nhân. Việc áp dụng các mô hình lý thuyết như Hartree-Fock cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác.

2.2. Thách thức trong việc thu thập dữ liệu thực nghiệm

Việc thu thập dữ liệu thực nghiệm cho tán xạ năng lượng thấp là một thách thức lớn. Các thí nghiệm cần được thiết kế cẩn thận để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả.

III. Phương pháp Hartree Fock trong nghiên cứu tán xạ

Phương pháp Hartree-Fock là một trong những phương pháp chính được sử dụng để mô tả các tương tác hạt nhân trong tán xạ năng lượng thấp. Phương pháp này cho phép tính toán chính xác các đặc tính của hạt nhân và tiết diện tán xạ.

3.1. Nguyên lý cơ bản của phương pháp Hartree Fock

Phương pháp Hartree-Fock dựa trên nguyên lý tách biến, cho phép mô tả các trạng thái liên kết của hạt nhân. Phương pháp này giúp tính toán các năng lượng liên kết và các đặc tính khác của hạt nhân.

3.2. Ứng dụng của phương pháp trong tán xạ

Phương pháp Hartree-Fock được áp dụng để tính toán tiết diện tán xạ trong các phản ứng hạt nhân. Kết quả từ phương pháp này thường phù hợp với các giá trị thực nghiệm, cho thấy tính hiệu quả của nó.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu từ khóa luận cho thấy mô hình Skyrme Hartree-Fock có khả năng mô tả chính xác các đặc tính của tán xạ năng lượng thấp. Các kết quả này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể ứng dụng trong thực tiễn nghiên cứu vật lý hạt nhân.

4.1. Kết quả tính toán tiết diện tán xạ

Các kết quả tính toán tiết diện tán xạ cho thấy sự phù hợp với các dữ liệu thực nghiệm. Điều này chứng tỏ rằng mô hình Skyrme Hartree-Fock có thể được sử dụng hiệu quả trong nghiên cứu tán xạ năng lượng thấp.

4.2. Ứng dụng trong nghiên cứu vật lý hạt nhân

Kết quả từ nghiên cứu có thể được áp dụng trong các lĩnh vực khác nhau của vật lý hạt nhân, từ nghiên cứu cấu trúc hạt nhân đến phát triển các mô hình lý thuyết mới.

V. Kết luận và định hướng tương lai

Khóa luận đã trình bày một cái nhìn tổng quan về tán xạ năng lượng thấp và ứng dụng của mô hình Skyrme Hartree-Fock. Nghiên cứu này mở ra nhiều hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực vật lý hạt nhân.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình Skyrme Hartree-Fock có thể mô tả chính xác các đặc tính của tán xạ năng lượng thấp, từ đó cung cấp một công cụ hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc cải thiện các mô hình lý thuyết và mở rộng ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực khác nhau của vật lý hạt nhân.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Sơ lược lý thuyết tán xạ lượng tử Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày ngắn gọn vé lý thuyết tan xa lượng tử. Cụ thể, công thức chỉ tiết về tiết diện tán xa đàn hồi sẽ được dẫn ra bằng kĩ thuật khai triển sóng riêng phần dé tính độ lệch pha. Thế tán xạ được giả định là thé đỗi xứng cau, do đó các phương trình tập trung chủ yếu vào trường xuyên tâm. Tan xạ lượng tử 1.

Phương trình sóng Ta sẽ xét một thí nghiệm tán xạ đơn giản: M6t chùm tia chứa các hạt mang cùng năng lượng, tán xa vào hạt bia. Các hạt ban ra sẽ được đo bằng các dau đò (detector) dùng để xác định góc lệch so với truc hướng đến. Thí nghiêm được mé tả như hình 1.1 bên dưới Ta thường biểu diễn các hạt tới dưới dang các hàm sóng. Do đó, nhiệm vụ của ta là giải phương trình Schrödinger phụ thuộc thời gian Ow oy ih = (-v +1 ) wv.1) Tuy nhiên, nêu chùm tia được bat trong thời gian đủ lâu so với thời gian va cham của các hạt, ta có thể áp dụng tính chất của trạng thái đừng cho hàm sóng.

Tức là hàm sóng là một hàm độc lập (không phụ thuộc) thời gian. Hơn nữa, nếu chùm tia tới có năng lượng E xác định thi ta có thể tách hàm sóng của ta ra thành 2 phần như sau 9(r,t) _ -iE W(,£) = Ú(r)c”!" = e#"u(r)— (12) DO COS Thay vào phương trình (1.1) phía trên, ta được: th tE B —e LỚ ips y(n) = (-- v" sỈ: v) J0) e N 9® _. (13) Ta thay rằng phương trình trên không còn phụ thuộc vào biến thời gian ft nữa. Do đó, ta chỉ can giải quyết phương trình sóng Schrédinger độc lập thời gian (1.3) với các điều kiện biên có sẵn là ta sẽ giải quyết được bài toán tan xạ.

O day, E là năng lượng của dong hat tới. Để giải bài toán trên, ta có nhiều phương pháp như phương pháp khai triển sóng riêng phan, phương pháp hàm Green, gan đúng Born bac nhất. O đây, ta sẽ sử dung phương pháp khai triển sóng riêng phan, sẽ được nhắc đến ở phan sau. Sóng tấn xạ Các hạt tán xạ bên ngoài tam tương tác giữa 2 hạt sẽ được miêu tả bởi một sóng cầu có dạng eit /r, tấn xạ theo một góc Ø nào đó từ tâm của tương tác va cham.

Do đó, khi ta xét hàm sóng ở một khoảng cách r rat lớn so với tam lương tác a giữa 2 hat. Lúc này, hàm sóng sẽ bao gồm 2 thành phan, 1 phan là sóng tới là sóng phẳng có dang e '# và 1 thành phần là sóng tán xa là sóng cầu được nói đến bén trên. Ta có thể biểu diễn như sau: eikr wlr) Sr eTM + f(8,. Điền độ tán xa nay sẽ mang theo thông tin của thế hạt nhân và đo độ tán xạ của sóng tới theo 0 và ó.

Ỏ đây, để đơn giản bài toán, ta sẽ xét các hat có spin bằng 0. Do đó biên độ tán xạ ƒ sẽ không phụ thuộc vào ở, ta có thể viết lại ham sóng tán xạ ở khoảng cách r như sau u(r) = ef + f(0)—.5) Góc tán xa Ø là góc tạo bởi phương của hat tới & và phương của hat tán xạ k* như hình 1.2 bền dưới tt Phương song tới k Hình 1. Góc tan xạ Ø tạo bởi sóng Lới và sóng tán xạ. Tiết diện tán xạ lượng tử Nếu một hạt tán xạ được phát hiện bởi một đầu đò có tầm tác dụng là da, được đặt cách tâm tán xạ một khoảng r, lúc này, góc khối sẽ được tính theo biểu thức: do =.6) Lúc này, số hat dau dò thu được trên một đơn vị thời gian sé được tính theo biểu thức N, = %, da = S,r? dQ.7) Khi đó, tiết điện tan xa vi phan do /dQ sẽ được định nghĩa là số hạt tán xạ vào góc khối dQ tại một góc Ø, chia cho số hat tới.8) dQ 5; Lay vi phân toàn mién theo góc khối dQ, ta sé được tiết điện tan xa toan phan da a= [fs IQ — —— = fis (6)| “2z sin 6 dé.

Phương pháp khai triển sóng riêng phần và độ lệch pha 1. Hamiltonian cho chuyển động trong trường xuyên tâm Nếu thé tương tác là một thé xuyên tâm V = V(r), chỉ phụ thuộc vào khoảng cách tương đối 7. Hamiltonian của một hạt chuyển động trong trường xuyên tâm có dang : h ñ=-z—A+Vf (1.10) Toán tử Laplace trong tọa độ cầu được biểu điễn như sau: 10,0 I1/ 1 Ø a 1 c & (mm S86 T sin? ie) om Phan trong ngoặc chính là một phan của toán tử bình phương moment đồng lượng quỹ dao LŸ 2 : & 0 08 am 38 + sin* 6 =): (1.12) 0¢* ax : | z i? = —fi2 — sin #—. Do đó, ta có thể viết lai Hamiltonian thành dang như sau: a ) +V( r ).

Phương trình Schrödinger cho tan xạ đàn hồi Đối với bai toán xa đàn hồi, Hamiltonian sẽ bao gồm động năng của hạt bia A, động năng của hat tới i và thé năng tương tác V(r) giữa 2 hat.14 Sử dung hệ toa độ khối tam, ta có thể viết lai Hamiltonian trên đưới đạng như sau: l 1 H = 2P ee ——p? +— +V(r), 7 (1.15) 5) với M là khối lượng khối tâm, m là khối lượng rút gọn của hệ, p, là xung lượng của khối tâm và ø là xung lượng của chuyển động tương đối giữa 2 hạt. Ta thay Hamiltonian có dạng tách biến, thành phan p?/(2A/) chi phụ thuộc vào vector tọa độ của khối tâm trong không gian. Thành phần (p°/(2m) + V(r)) chỉ phụ thuộc vào khoảng cách tương đối của 2 hat trong không gian. Ngoài ra, ở đây ta chỉ chú ý đến chuyển động tương đối giữa 2 hạt, nên ta chỉ khảo sát thành phan (pˆ/(2m) + V(r)).

Sử dụng Hamiltonian cho chuyển động trong trường xuyên tâm ở biểu thức (1.13), ta được Hamiltonian cho tan xa đàn hồi có dang: a 2m r+ w= _ 2m L 2Ør Or 2m) tứ) (1.06) ee | wf1id,d ?2 Phương trình Schrodinger có dạng: hi? (a52 w+ (V(r) - E]=ụ 0.17) 2m tÔr Or hề 1. Phương pháp khai triển sóng riêng phần Tóm tắt phương pháp Đối với phản ứng tán xạ, nến khoảng cách r của 2 hạt nhỏ hơn tam tương tác a của chúng thì hàm sóng sẽ bị ảnh hưởng bởi thế tương tác V(r), làm cho hàm sóng bị lệch di. Tuy nhiên, khi di ra ngoài tam tương tác (r > a), lúc này hàm sóng không còn chịu tác động của thé tương tác V(r) nữa, do đó hàm sóng lúc này sẽ là một hàm sóng phẳng có dang hình sin. Minh họa như hình bén đưới: Hình 1.

Minh họa hàm sóng tán xạ Ta sẽ đem hàm sóng này, so sánh với hàm sóng của sóng phẳng bình thường, ta sẽ thay hàm sóng bị lệch đi 1 pha ổ; nào đó. Và đô lệch pha này do thé tương tác V(r) gây ra. Dj Bab pita Hình 1. Độ lệch pha so với sóng phẳng Do đó.

khi ta khép hai hàm sóng này lại với nhau, ta sé tìm được độ lệch pha của hàm sóng do thế tương tác gây ra. Từ độ lệch pha nay, ta sẽ tìm được tiết điện tấn xạ của phản ứng. Các bước tính toán Ta tách hàm sóng thành 2 phan, một thành phan theo bán kính r, thành 9 phần còn lại theo góc Ø và ó như sau: >> U(r,Ø,ó) = ›» a Ri(r)Y¥in (0.18) ¡=0 với: a; là biên độ của các sóng thành phan. Ham cau Yj, chỉ phụ thuộc vào góc Ø do ta không xét đến thành phần góc ở.

Và số lượng tử từ m bằng 0. Do đây là thế đối xứng cầu, nên ta sẽ luôn tìm được trị riêng của hàm cau Yio có giá trị là /. Lúc nay, hàm bán kính ?#?,(r) phải thỏa mãn phương trình vi phân sau: a ( d,0 1+1) — 2m "an ) R(r) + (V(r) — E) R(r) =0.20) Lúc này, biểu thức (1.19) sẽ được rút gọn thành: đều; (r) E(l+1) Im.21) Khi ta xét các giá trị r nằm ngoài tầm tương tác của 2 hạt ( r > œ%). lúc này thé tương tác của hạt sẽ có giá trị bằng 0 (V (r) = 0) va L(I + 1) /r? — 0.

Rút gọn lại, ta được phương trình vi phân bậc 2 như sau: đều; (r} dư? + ku (r) = 0.22) 10 Giải phương trình trên, ta được các nghiêm như sau: tr (r) = A;sin (ir - st] + Bicos (i = 2t) = C;sin G — stn + i) " Cc [cứ — c8 2tr] - (1.23) trong đó, các hệ số Ay, By, Cy hay C7 được xác đình bằng các diéu kiên biên. Số hang ổ; được gọi là độ lệch pha (phase shift) của trường hợp tán xạ bởi thế tương tác hạt nhân so với khai triển sóng phẳng của hàm Bessel. Ở đây, ta thêm vào kết quả một pha lz/2 để khai triển có dang thuận lợi cho ta sử dung ở phan sau. Bây giờ ta sẽ xét khai triển Bessel của sóng phẳng như sau: of =O VÍ4m(31 + 1)È2(Rr)Yio (8).24) i=0 Khi ở khoảng cách r rat lớn r => 90, ham cau Bessel sẽ có dang: sin G - si) ; 1 alkr) = ——p Lúc này, ta có thể viết lại khai triển Bessel của sóng phẳng ở miễn tiêm cận v6 cùng như sau: 11 ek? = ? 4m(21 + 1) sin G _ si") Yio (6) _ + ws.

c—tê)| Vi(g6 Đụth" L„—i(r—3tx} lo on —- 4 2 4 Ũ fo. O biểu thức cuối, ta cho e”*/* = i! để cho khai triển có dang thuận Idi cho ta sử dung ở phan sau. Sự khác biệt giữa biểu thức (1.25) là do độ lệch pha (phase shift), thể hiện rõ nhất ở khai triển dưới dang ham sin. Ta thấy trong biểu thức ham +6;(r).

ham sin bị lệch đi một góc ở; so với khai triển Bessel của sóng phẳng ở tiêm can vô cùng. Hiện tượng trên xảy ra do thể tương tác V(r) đã làm cho hàm sóng ở biểu thức (1.23) bị lệch đi một pha 4; so với hàm sóng phẳng của một hat tự do trong biểu thức (1. Tiết diện tán xạ đàn hồi Thay kết quả tính được ở biéu thức (1.23) vào biểu thức (1.18), ta được khai triển của hàm sóng tiệm cận võ cùng có dạng: = 1 1 (r,8) = » ayYio (Ø) = sin G — =Ì1 + ) : (1.26) = r 2 với 2 tham số a; ở (1.23) được gộp lai thành aj. Biểu thức trên, cùng với biển thức (1.5) chi là các cách khai triển khác nhau của cùng 1 hàm sóng tan xa u(r) ở tiệm cận vô cùng.

Do đó, ta có 12 thể viết lại thành: tkr oo e** + £(0,0)- == › a¡Yio (8) ~sin G - PS + i) - 1L.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu trong lĩnh vực vật lý hạt nhân, đặc biệt là các phản ứng hạt nhân và các hiện tượng liên quan. Những điểm chính bao gồm việc nghiên cứu tỷ số suất lượng đồng phân, xác định tiết diện phản ứng và cường độ tia gamma, cũng như các hiện tượng phân rã gamma. Những thông tin này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các khía cạnh lý thuyết mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong thực tiễn.

Để tìm hiểu sâu hơn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tỷ số suất lượng đồng phân của phản ứng hạt nhân 116cd y n 115m g cd sau vùng năng lượng cộng hưởng khổng lồ, nơi bạn sẽ khám phá chi tiết về tỷ số suất lượng đồng phân trong các phản ứng hạt nhân. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân rã gamma nối tầng từ trạng thái hợp phần gây bởi phản ứng 181tan ɣ182ta sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hiện tượng phân rã gamma. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Nghiên cứu tính chất vật lý một số mô hình hạt nhât để hiểu rõ hơn về các mô hình lý thuyết trong vật lý hạt nhân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực này.