Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu lý thuyết nhiễu loạn cho bài toán nguyên tử hai chiều trong lớp TMD

Luận văn tốt nghiệp giáo dục nghiên cứu tốt nghiệp sư phạm vật lý lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết cho bài toán nguyên tử hai chiều suy, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

53
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN NGUYÊN TỬ HAI CHIỀU SUY BIẾN. EXCITON ĐƠN LỚP TMD

1.1. Bài toán nguyên tử hai chiều suy biến

1.2. Tổng quan exciton hai chiều trong đơn lớp TMD

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT NHIỄU LOẠN GIẢI BÀI TOÁN NGUYÊN TỬ HAI CHIỀU SUY BIẾN

2.1. Lý thuyết nhiễu loạn có suy biến chính tắc

2.2. Lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết từ phương pháp toán tử FK

3. CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG LÝ THUYẾT NHIỄU LOẠN CÓ ĐIỀU TIẾT TÍNH NĂNG LƯỢNG EXCITON TRONG ĐƠN LỚP TMD

3.1. Điều kiện chọn tham số tự do w trong lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết

3.2. Tính năng lượng exciton trạng thái 1s, 2s, 2p, 3s đến bậc hai

3.3. So sánh với nghiệm số chính xác và khảo sát biểu thức năng lượng giải tích gần đúng

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý lý thuyết

Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết cho bài toán nguyên tử hai chiều suy biến áp dụng cho exciton trong lớp TMD là một nghiên cứu quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn. Đặc biệt, việc tìm hiểu về excitons trong lớp TMD mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu mới trong lĩnh vực vật lý. Khóa luận này sẽ trình bày chi tiết về lý thuyết nhiễu loạn và ứng dụng của nó trong bài toán nguyên tử hai chiều.

1.1. Khái niệm về lý thuyết nhiễu loạn trong vật lý

Lý thuyết nhiễu loạn là một công cụ mạnh mẽ trong vật lý lý thuyết. Nó cho phép giải quyết các bài toán phức tạp mà không thể giải bằng phương pháp chính xác. Trong bối cảnh nghiên cứu này, lý thuyết nhiễu loạn được áp dụng để tính toán năng lượng của excitons trong lớp TMD.

1.2. Tầm quan trọng của bài toán nguyên tử hai chiều

Bài toán nguyên tử hai chiều suy biến là một trong những vấn đề cơ bản trong cơ học lượng tử. Việc nghiên cứu bài toán này giúp hiểu rõ hơn về các hiện tượng vật lý trong các hệ hai chiều, đặc biệt là trong các vật liệu như TMD.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu lý thuyết nhiễu loạn

Nghiên cứu lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết cho bài toán nguyên tử hai chiều suy biến gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là việc tính toán chính xác năng lượng của excitons trong môi trường có từ trường. Các yếu tố như nhiệt độ và cấu trúc vật liệu cũng ảnh hưởng đến kết quả tính toán. Do đó, việc phát triển các phương pháp tính toán chính xác là rất cần thiết.

2.1. Thách thức trong việc tính toán năng lượng exciton

Tính toán năng lượng của excitons trong lớp TMD là một thách thức lớn. Các phương pháp hiện tại thường gặp khó khăn trong việc đưa ra các kết quả chính xác khi có sự ảnh hưởng của từ trường và nhiệt độ.

2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phổ năng lượng

Nhiệt độ có thể làm thay đổi phổ năng lượng của excitons trong lớp TMD. Việc nghiên cứu ảnh hưởng này là cần thiết để có cái nhìn toàn diện về tính chất quang học của vật liệu.

III. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết được áp dụng để giải quyết bài toán nguyên tử hai chiều suy biến. Phương pháp này cho phép xây dựng các biểu thức tính toán chính xác cho năng lượng và hàm sóng của excitons. Việc sử dụng phương pháp toán tử FK là một trong những điểm nổi bật trong nghiên cứu này.

3.1. Phương pháp toán tử FK trong lý thuyết nhiễu loạn

Phương pháp toán tử FK giúp chuyển đổi phương trình Schrödinger thành dạng toán tử sinh hủy. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết trong tính toán năng lượng của excitons.

3.2. Xây dựng biểu thức tính toán năng lượng

Biểu thức tính toán năng lượng và hàm sóng được xây dựng dựa trên lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết. Các biểu thức này sẽ giúp đưa ra các kết quả gần đúng cho năng lượng của excitons trong lớp TMD.

IV. Ứng dụng thực tiễn của lý thuyết nhiễu loạn trong nghiên cứu

Lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Nghiên cứu này có thể giúp phát triển các linh kiện điện tử và quang điện tử dựa trên vật liệu TMD. Việc hiểu rõ về excitons trong lớp TMD sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong công nghệ hiện đại.

4.1. Ứng dụng trong phát triển linh kiện điện tử

Nghiên cứu về excitons trong lớp TMD có thể dẫn đến việc phát triển các linh kiện điện tử hiệu suất cao. Các linh kiện này có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, từ cảm biến đến thiết bị quang học.

4.2. Tính chất quang học của vật liệu TMD

Tính chất quang học của vật liệu TMD phụ thuộc vào năng lượng của excitons. Việc nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện hiệu suất của các thiết bị quang điện tử, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tiễn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp này đã trình bày một cách chi tiết về lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết cho bài toán nguyên tử hai chiều suy biến. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn mở ra nhiều hướng phát triển mới trong nghiên cứu vật liệu TMD. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều kết quả đáng kể trong lĩnh vực vật lý lý thuyết và ứng dụng thực tiễn.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết có thể áp dụng hiệu quả trong việc tính toán năng lượng của excitons trong lớp TMD. Các biểu thức tính toán đã được xây dựng và cho kết quả gần đúng.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố khác như áp suất và điện trường đến năng lượng của excitons trong lớp TMD. Điều này sẽ giúp mở rộng hiểu biết về tính chất của vật liệu này.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý lý thuyết nhiễu loạn có điều tiết cho bài toán nguyên tử hai chiều suy biến áp dụng cho exciton trong lớp tmd

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN NGUYEN TU HAI CHIEU SUY BIEN. EXCITON DON LOP TMD 1. Bài toán nguyên tử hai chiều suy biến Bài toán nguyên tử là một trong những van dé cơ bản và quan trọng của cơ học lượng tử. Với bồi cảnh vật liệu hai chiều đang được quan tâm nhiều ở thời điểm hiện tại, việc nghiên cứu bài toán nguyên tử hai chiều là cần thiết.

Một trong những bài toán nguyên tử thưởng được khảo sát phô biến là bài toán nguyên tử hydro, nguyên tử tựa hydro hoặc các cấu trúc tương tự như là exciton. Với kết quả của bài toán nguyên tử hydro và tựa hydro, ta có được cơ sở lý thuyết đề phân tích cấu trúc của tat cả nguyên tử khác [22]. Nghiệm của bài toán nguyên tử hydro hai chiều không đặt trong trường ngoài là nghiệm của phương trình Schrodinger [22] ñW(x,y) = EW(+x, y), (11) với Hamiltonian 82 _ Po = 2m * rr) bao gồm động nang và thé nang tương tac giữa electron và hạt nhân (lỗ trong trong trường hợp exciton). Thế tương tác #(r) về cơ bản là thé tĩnh điện Coulomb, trong trường hợp này bài toán đã được giải chính xác giải tích.

Tuy nhiên trong các cau trúc khác như đơn lớp TMD, thé tương tác không còn thuần Coulomb nữa mà thay thé bang thé tương tác khác cho phù hợp với thực nghiệm và việc giải chính xác khá phức tạp. Khi đặt nguyên tử hydro trong từ trường ngoài B, Hamiltonian trở thành 2 eh e*B*(x? + y?) i= 2m * Mr) - (snc) dl 8me2 = A, + Azeeman + Aaiamag (1.2) trong đó H, là Hamiltonian của bài toán nguyên tứ hydro không có sự xuất hiện của trưởng ngoài. mạn = —(eR/2me)l B là tương tac giữa moment từ quỹ đạo của electron U với từ trường, Agiamag = e?B?(x? + y?)/8mc° là thành phan tỉ lệ với bình phương từ trường, đặc trưng cho tính thuận tử và nghịch từ của nguyên tử. Nếu ta chỉ xét trong giới han từ trường nhỏ, bỏ qua đóng góp của Agiamag: ta thu được kết quả của bài toán đã được biết đến chính là hiệu ứng Zeeman.

Tương tự, khi đặt nguyên tử hydro trong điện trưởng ngoài E, Hamiltonian được bô sung một lượng H,, = er.E do tương tác của nguyên tử với điện trường, đây chính là hiệu ứng Stark đã được nghiên cứu từ lâu. Dé giải bài toán nguyên tử hydro đặt trong điện, tử trường ngoài, ta có thể xem đóng góp của tương tác của nguyên tử với trường ngoài vào Hamiltonian là nhỏ, được xem là thành phân nhiều loạn và có thê sử dụng lý thuyết nhiễu loạn dé tính toán. Ở đây, thành phan phi nhiễu loạn là Hamiltonian của nguyên tử hydro, nghiệm năng lượng phi nhiễu loạn bị suy biến theo số lượng tử từ, số lượng tử quỹ đạo, vì thé theo truyền thông ta phải sử dụng lý thuyết nhiễu loạn có suy biến, vẫn dé này sẽ được thảo luận thêm ở phan 2. Kết quả nghiên cứu bài toán nguyên tử đặt trong trường ngoài có ý nghĩa quan trong, giúp tính toán cau trac nguyên tử; đôi với exciton trong trong tinh thẻ, pho phát xạ với hiệu ứng Zeeman, ta có thê nghiên cứu tạp chat và sai hỏng trong vật liệu bán dẫn.

Trong những nghiên cứu mới gan đây, với phô năng lượng exciton trong đơn lớp TMD đặt trong từ trường, ta còn có thé xuất giá trị các thông số cau trúc của đơn lớp TMD [12, 15, 16] từ đó làm rõ một số hiệu ứng vật lý cũng như tìm hiệu thêm về các tính chất quang của vật liệu TMD. Tong quan exciton hai chiều trong don lớp TMD. Mô hình exciton Năm 1931, Yakov Frenkel là người dau tiên đưa ra khái niệm exciton khi mô tả sự lan truyền của trạng thai kích thích của các nguyên tử trong mạng tinh thé chất cách điện. Theo ông, trang thái kích thích này có thé lan truyền và di chuyền trong chat bán dan và chỉ mang theo năng lượng, còn điện tích thì không được lan truyền [23].

Sau đó vào năm 1937, một mô hình exciton khác tồn tại trong chat bán dẫn được hai nhà khoa học là Nevill Francis Mott va Gregory Wannier đề xuất. Mô hình cau trúc đơn gián của exciton này có thé xem là gdm một lỗ wong mang điện tích đương và một electron tương tác với lỗ trống qua thé tương tác Coulomb như Hình 1, tương tự như nguyên tử hydro, Nam 1951, bằng chứng thực nghiệm dau tiên vẻ sự ton tại của trạng thai exciton được đưa ra [24]. Lúc nay, Gross lần đầu tiên phát hiện Cu20 cũng có quang phô tương tự với quang phô nguyên tử hydro (Hình 2), bao gồm các vạch hấp thụ hẹp. Đồng thời ông cùng các đồng nghiệp khi nghiên cứu exction đặt trong điện trường và từ trường, đã tìm ra một số tính chất khác thường của exciton, cũng như vai trỏ của exciton trong việc hình thành khả năng phát quang và quang dẫn của vật liệu.

ij | | | "s3 =Og 3 4 3+ 6 Hình 2. Phố bức xạ (khả kiến) của exciton trong tinh thé Cu›O [24] Đề phân loại exciton ta có the dựa vào tiêu chí vật liệu ma exciton được hình thành và bán kính tương tác giữa elcctron và 16 trông: - Frankel exciton (còn được gọt lả exciton có kích thước nhỏ hay exciton nhỏ, exciton phan tử) thường được hình thành trong các chat cách điện có hing số điện môi rất lớn, dẫn đến bán kính tương tác nhỏ, gan băng kích thước 6 sơ cap. Vì kích thước exciton nhỏ, tương tác giữa clectron và lỗ trồng lớn nên năng lượng exciton lớn (trung bình khoảng 1.5 eV) [25] - Mott — Wannier exciton (còn được gọi là exciton bán kính lớn hoặc exciton lớn) thưởng được hình thành trong các chất bán dẫn. Trong chất bán dẫn, bán kính exciton thường có độ lớn bằng nhiều lần hang số mạng tinh thé, vì thé năng lượng liên kết nhỏ hơn nguyên tử hydro nhiều lần (trung bình khoảng 0.

Bên cạnh đó còn có thé dựa vào tiêu chí là số lượng electron tương tac với số lượng lỗ trống, exciton có thé phân loại như: exciton trung hòa, exciton đương, exciton âm [26]. Trong giới hạn của luận văn tốt nghiệp, luận văn chỉ dé cập và kháo sát trường hop exciton trung hòa (kê từ đây gọi tắt là exciton) là trạng thái liên kết giữa một lỗ trồng có điện tích +le và một electron mang điện tích là - le. 2900002900020 ooo 0% ð 09 ô 0© 2©oo9206@opoø2ø ô.ô ) øf ô ô Ô oö 2/© o eởöooờo6ooøø `~. Mô hình Frenkel exciton (a) và Mott — Wannier exciton (b) [24] Trong khoảng thời gian gần day, exciton trong vật liệu TMD được nghiên cứu lý thuyết va khảo sát thực nghiệm một cách tích cực [7], với những đột phá mới vẻ kỹ thuật, người ta có the chế tạo thành công đơn lớn TMD.

Giống như các vật liệu hai chiều khác, đơn lớp TMD có nhiều đặc tính siêu việt hơn dang vật liệu khối của nó đẻ trở thành ứng viên cho nhiều ứng dụng quang điện tử đa dạng [6, 7]. Đơn lớp TMD có cau tạo là một mang oxide của lớp kim loại chuyên tiếp, với công thức cau tạo chung 1a MX2, trong đó M thuộc nhóm kim loại chuyên tiếp (Mo, W, Nb, Ti, Re, Pt) và X là nguyên tổ thuộc nhóm chalcogen (S, Se, Te) như Hình 4, Hình 5. Mỗi lớp vật liệu cau tạo từ nguyên tử kim loại chuyển tiếp M liên kết cộng hóa trị với hai nguyên tử chalcogen X theo hình lục giác (hình 5) thành một tam “X-M-X” va có độ dày thông thường vào cỡ 7A (hình ›2»MoWtc & s @ Mo Hình 4. Mô hình ba chiêu của đơn lớp MoS».

Khoảng cách giữa hai lớp là 6.5 A [27] (a) (b) Ww ;®c$5 Se ° Hình 5. Minh họa hình chụp (a) từ trên và (b) mặt bên cua đơn lớp WSe2 [28] Do sự ảnh hưởng bởi sự suy giảm số chiều của vật liệu TMD, thế tương tác giữa electron và lỗ trồng không còn là thuần thé Coulomb nữa, điều này đã được khảo sát bằng lý thuyết và có thực nghiệm đã kiểm chứng. Trong những năm gan đây, cả lý thuyết và thực nghiệm đều đồng ý rang the tương tác Keldysh đã được nghiên cứu trước đây cho màng mỏng [13] là phù hợp dé mô ta tương tác của điện tử và lỗ trồng trong trưởng hợp này. Thể Keldysh có dạng: e? d*q — exp(i@-?) Veetdysh (r) = 8gura J (2m)? ` q(1 + 2rmazpq) __ = |0, (Ƒ) =f ()|.

(13) trong đó Hy và Yo là các hàm Struve và Bessel loại hai, zạ là chiều dài chắn và phụ thuộc vào tính phân cực của vật liệu đơn lớp theo công thức rp = 27fữạo. Trong trường hợp đơn lớp TMD được kẹp giữa hai lớp điện môi có hang số điện môi lần lượt là £; #‡+ và £;, như vậy hằng số điện môi trung bình của môi trường xung quanh là k = = Đông thời ta data = —, đã là độ dài bán kính Bohr hiệu dung, khi đó thế tương tác Keldysh có đạng nay 2 A 1. Bài toán exciton hai chiều trong đơn lớp TMD đặt trong từ trường có sự ảnh hưởng của nhiệt độ. Trong khóa luận này, xét một exction trong don lớp TMD hai chiều chuyền động trong mặt phang Oxy, bj chan bởi thể tương tác Keldysh và đặt trong một từ trường vuông góc với mặt phăng theo phương Oz, Phương trình Schrédinger tương ứng của bài toán đã được thiết lập trong phụ lục A với các phép biến đôi rút gọn sau đó chuyển sang hệ tọa độ khối tâm như sau _ Bp? 1-ơeB M —3ue*B? Ê? e?B? a.ĂÄ=ذe'P Ay =o †1+z2u† uM 8 ? +, cứ) + + Bu R“+ = 4M r.5) trong đó M = mỹ + mj là khôi lượng tông, # = mim} /(m + mj) là khôi lượng rút gọn và ø = m3 /m}, là tỉ lệ khối lượng; p và Ï; là toán tử động lượng và moment động lượng của chuyển động tương đổi giữa electron và lỗ trống; P là toán tử động lượng của khối tâm.

Tương tự như cách tách chuyển động của khối tâm exciton của bài báo {29} và trình bày lại trong phụ lục A, ta cũng thu được phương trình Schrödinger cho chuyển động tương đối như sau: r2 +Ÿ_ 0) + msl) — rÌ WxG)=0 (14) thé tương tác giữa electron và lỗ trong f„_„(r) chính là thé Keldysh đã trình bày ở trên. Dong thời trong Hamiltonian xuất hiện số hạng e Ủ„c(r) = — we xK).r (17) liên quan đến hiệu ứng Stark chuyển động. Bài báo [29] cũng đã trình bày cách khai triển số hạng này với mỗi liên hệ |K| = y⁄2MkạT: không làm mắt tính tông quát, xét trường hợp K theo phương Oy va như vậy vector x K có phương theo trục Ox: 2k T Ens = — 77 eBx.8) Số hạng f„s phụ thuộc vào từ trường và chi tồn tại với nhiệt độ T > 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng phương pháp đại số trong việc giải quyết bài toán exciton trong đơn lớp vật liệu TMD (Transition Metal Dichalcogenides) khi đặt trong từ trường đều. Những điểm chính của tài liệu bao gồm các phương pháp toán học được sử dụng để phân tích và mô hình hóa hành vi của exciton, cũng như những ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực vật lý và công nghệ. Độc giả sẽ nhận được lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về cách thức mà các phương pháp đại số có thể được áp dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp trong vật lý hiện đại.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về chủ đề này, hãy tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý áp dụng phương pháp đại số cho bài toán exciton trong đơn lớp tmd đặt trong từ trường đều. Tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm các khía cạnh khác của phương pháp đại số trong vật lý.