Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số và xu hướng Giáo dục 4.0, ngành giáo dục đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới phương tiện và phương pháp dạy học nhằm hỗ trợ học sinh tiếp nhận khối lượng thông tin lớn một cách trực quan, khoa học. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29/2013/NQ-CP ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin và phát huy tính chủ động, tích cực của người học. Nhằm cụ thể hóa định hướng này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 kèm theo Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) mới, chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Mặc dù video và infographic (đồ họa thông tin) đã chứng minh được tính trực quan trong truyền thông và giáo dục, thực tiễn giảng dạy môn Sinh học lớp 11 vẫn gặp nhiều trở ngại: nguồn học liệu số sẵn có còn phân tán, thiếu tính hệ thống, chưa bám sát các yêu cầu cần đạt của CTGDPT 2018 và thiếu sự kiểm định chặt chẽ về độ chính xác chuyên môn. Để giải quyết bất cập này, đề tài "Xây dựng infographic và video trong dạy học nội dung Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật, Sinh học 11" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xây dựng hệ thống infographic và video, đồng thời đề xuất quy trình, phương thức sử dụng nhằm hỗ trợ quá trình dạy học và phát triển năng lực nhận thức Sinh học phần Sinh học cơ thể (lớp 11). Để đạt được mục tiêu, tác giả xác định 7 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp cơ sở lí luận về dạy học phát triển năng lực sinh học về “Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật” bằng infographic và video.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng sử dụng infographic và video để dạy học phần “Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật” của môn Sinh học 11.
  3. Phân tích cấu trúc chương trình phần Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, Sinh học 11.
  4. Thiết kế các hoạt động dạy học phần “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật”, Sinh học 11.
  5. Tổ chức dạy học phần “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật”, Sinh học 11, CTGDPT 2018.
  6. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực thực sinh học cho học sinh trong dạy học phần “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật” bằng infographic và video thuộc môn Sinh học 11.
  7. Tiến hành thực nghiệm sư phạm và xử lí số liệu thống kê.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống infographic, video nội dung phần “Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật” môn Sinh học 11 và quá trình dạy học Sinh học. Khách thể nghiên cứu bao gồm giáo viên và học sinh tại một số trường trung học phổ thông (THPT).

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi nội dung: Mạch kiến thức phần “Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật” thuộc phân môn Sinh học cơ thể, Sinh học 11 (CTGDPT 2018).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý thuyết và thiết kế học liệu tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; khảo sát thực trạng trên 32 giáo viên và 185 học sinh tại TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành (Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Thuận, Đồng Tháp, Lâm Đồng); thực nghiệm sư phạm tại 4 lớp 11 thuộc 3 trường THPT (THPT Nguyễn Hiền - TP.HCM, THPT Trần Khai Nguyên - TP.HCM, THPT Lý Thường Kiệt - Bình Thuận).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học giáo dục chuyên ngành:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Nghị quyết số 29/2013/NQ-CP và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về CTGDPT 2018 môn Sinh học.
  • Lý luận về Infographic: Tiếp cận theo khái niệm của Huỳnh Phẩm Dũng Phát, Phạm Đỗ Văn Trung, Trần Thị Hoa Lan (2017); phân loại infographic giáo khoa theo Bùi Mạnh Hùng (2023) (gồm infographic thông tin, dòng thời gian, so sánh, quy trình, phân cấp, tóm tắt thông tin); vai trò trực quan hóa theo nghiên cứu của Nhật Anh (2014) và Đại học Saskatchewan; nguyên tắc thiết kế của Davis và Quinn (2014); quy trình xây dựng 4 bước của Kaya-Hamza (2022).
  • Lý luận về Video giáo khoa: Tiếp cận định nghĩa phương tiện đa phương tiện của Châu T.; phân loại video dạy học (giải thích, hướng dẫn, hoạt hình, tương tác, bài giảng); 4 nguyên tắc sử dụng video của Đỗ Thị Hải và cộng sự (2022); quy trình 4 bước thiết kế video của Đoàn Nguyệt Linh, Nguyễn Phương Nam, Hoàng Chung Hiếu (2021).
  • Nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Các công trình của Sayan & Mertoglu (2020), Ukpai & Fomsi (2023), Nguyễn Mạnh Hưởng & Nguyễn Thị Lan Hương (2022), Nguyễn Thị Hải Yến & Trương Thị Thanh Mai (2014).

Tác giả phối hợp ba nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích và tổng hợp các chủ trương, chương trình giáo dục, sách giáo khoa Sinh học 11 và tài liệu chuyên môn nhằm xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt và cơ sở sư phạm.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi thiết kế trên Microsoft Forms và bản in giấy đối với mẫu khảo sát gồm 32 giáo viên THPT và 185 học sinh THPT. Dữ liệu được đo lường qua thang đo Likert 5 mức độ: Mức 1 (1,00 - 1,80: Hoàn toàn không cần thiết / Chưa bao giờ / Kém / Không hiệu quả), Mức 2 (1,81 - 2,60: Ít cần thiết / Thỉnh thoảng / Yếu / Ít hiệu quả), Mức 3 (2,61 - 3,40: Bình thường / Trung bình), Mức 4 (3,41 - 4,20: Cần thiết / Thường xuyên / Khá / Hiệu quả), Mức 5 (4,21 - 5,00: Rất cần thiết / Rất thường xuyên / Tốt / Rất hiệu quả).
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi chép nhật ký và sử dụng bảng tiêu chí quan sát thái độ, mức độ tập trung, khả năng tương tác của học sinh trong giờ học thực nghiệm.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm 1 tiết học (45 phút) theo kế hoạch bài dạy có tích hợp infographic và video tại 4 lớp 11 ở 3 trường THPT; tiến hành đo lường năng lực học sinh qua bài kiểm tra đầu vào và bài kiểm tra đầu ra.
  3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình (TB), độ lệch chuẩn (ĐLC) và phân tích tương quan kết quả trước - sau thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất của infographic và video trong dạy học Sinh học, phân tích cấu trúc năng lực sinh học theo CTGDPT 2018 (gồm nhận thức sinh học, tìm hiểu thế giới sống, vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học), đồng thời công bố số liệu khảo sát thực trạng diện rộng.

Nội dung khảo sát Khách thể Điểm trung bình (TB) Mức độ đánh giá Phát hiện nổi bật
Mức độ hứng thú với môn Sinh học Học sinh (n=185) 2,90 Mức 3 (Bình thường) Tỉ lệ hứng thú chiếm 34,59%, bình thường chiếm 30,81%, độ lệch chuẩn 1,06.
Lí do hứng thú: Bài giảng có học liệu trực quan Học sinh (n=185) 4,07 Mức 4 (Hứng thú) Đạt điểm cao nhất trong các lý do tạo hứng thú học tập.
Mức độ sử dụng Infographic trong học tập Học sinh (n=185) 1,62 Mức 1 (Chưa bao giờ) 50,81% học sinh chưa bao giờ sử dụng infographic.
Mức độ sử dụng Video trong học tập Học sinh (n=185) 3,89 Mức 4 (Thường xuyên) 100% học sinh sử dụng video từ mức trung bình trở lên.
Mục đích dùng: Theo yêu cầu của giáo viên Học sinh (n=185) 3,89 Mức 4 (Thường xuyên) Sử dụng tự phát để ôn tập (1,77) hay chuẩn bị bài (1,92) còn thấp.
Khó khăn: Chọn nguồn nội dung tin cậy Học sinh (n=185) 4,14 Mức 4 (Khó khăn) Rào cản lớn nhất; trong khi kỹ năng CNTT chỉ đạt 1,06 (không khó khăn).
Mức độ sử dụng Infographic của giáo viên Giáo viên (n=32) 2,13 Mức 2 (Thỉnh thoảng) Không có giáo viên nào sử dụng trên mức trung bình.
Mức độ sử dụng Video của giáo viên Giáo viên (n=32) 4,09 Mức 4 (Thường xuyên) Hơn 70% giáo viên sử dụng video từ mức thường xuyên trở lên.
Tính cần thiết xây dựng Infographic Giáo viên (n=32) 3,75 Mức 4 (Cần thiết) Gần 60% giáo viên đánh giá cần thiết và rất cần thiết.
Tính cần thiết xây dựng Video Giáo viên (n=32) 4,13 Mức 4 (Cần thiết) Hơn 80% giáo viên đánh giá cần thiết và rất cần thiết.
Mức độ sử dụng PPDH trực quan Giáo viên (n=32) 4,72 Mức 5 (Rất thường xuyên) Phương pháp dạy học được giáo viên sử dụng nhiều nhất.
Hiệu quả: Minh họa, hỗ trợ giảng dạy Giáo viên (n=32) 4,13 Mức 4 (Hiệu quả) Đạt điểm cao nhất về hiệu quả sử dụng học liệu điện tử.
Khó khăn: Nguồn nội dung không đáng tin cậy Giáo viên (n=32) 3,56 Mức 4 (Khó khăn) Khó khăn lớn nhất; cơ sở vật chất trường học chỉ đạt 1,25 (không khó khăn).

Chương 2. Thiết kế học liệu điện tử nội dung phần Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật - Sinh học 11

Chương 2 phân tích phân phối thời lượng chương trình và xác định các yêu cầu cần đạt phù hợp để thiết kế học liệu. Toàn bộ phần Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có thời lượng 26 tiết trên tổng số 70 tiết môn Sinh học 11, được phân bổ thành:

  • Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
  • Quang hợp ở thực vật
  • Hô hấp ở thực vật
  • Kiểm tra giữa kì
  • Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật (12 tiết, gồm: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật; Hô hấp và trao đổi khí ở động vật; Miễn dịch ở động vật; Bài tiết và cân bằng nội môi).

Tác giả thiết lập bộ tiêu chuẩn kỹ thuật sư phạm cho từng loại học liệu:

  • Tiêu chuẩn Video: Thời lượng 5-10 phút; độ phân giải cao; kiểu chữ không chân (Calibri, Tahoma, Verdana, Arial) với kích thước tối thiểu từ 24 trở lên; âm thanh/nhạc nền/thuyết minh chuẩn mực; định dạng tệp chuẩn .mp4 tương thích PowerPoint; sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Adobe Premiere Pro, Adobe After Effects, Video Editor, ProShow Producer.
  • Tiêu chuẩn Infographic: Đảm bảo tính chính xác khoa học và bản quyền; bố cục cô đọng, súc tích; tối đa hóa kênh hình (sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ) thay thế kênh chữ; xuất bản dạng hình ảnh hoặc PDF; sử dụng các công cụ hỗ trợ như Adobe Illustrator, Canva, Piktochart.

Quy trình thiết kế được chuẩn hóa thành 6 bước cụ thể cho từng loại phương tiện:

  • Quy trình 6 bước xây dựng Infographic: Bước 1: Xác định mục tiêu -> Bước 2: Nghiên cứu và thu thập thông tin tin cậy -> Bước 3: Xác định cấu trúc và cách trình bày -> Bước 4: Thiết kế infographic bằng công cụ chuyên dụng -> Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh -> Bước 6: Phân phối và sử dụng.
  • Quy trình 6 bước xây dựng Video: Bước 1: Xác định mục tiêu và đối tượng cụ thể -> Bước 2: Lập kế hoạch nội dung -> Bước 3: Chuẩn bị kịch bản chi tiết -> Bước 4: Thu thập và sản xuất nội dung -> Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh video -> Bước 6: Phân phối và sử dụng.

Kết quả xây dựng được 12 sản phẩm học liệu số hoàn chỉnh:

  • 06 infographic thông tin: "Quang hợp ở thực vật", "Một số cách phòng bệnh về tiêu hóa", "Việc xử phạt hút thuốc lá", "Tiêu thụ rượu bia tăng – người mắc bệnh huyết áp tăng", "Hệ tuần hoàn", "Cấu tạo và hoạt động của tim người".
  • 01 infographic so sánh: "Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật".
  • Hệ thống video dạy học và hướng dẫn thực hành: Video "Các bệnh tiêu hóa phổ biến ở người", Video "Cấu tạo và hoạt động của tim người", Video thực hành "Thực hành mổ tim ếch và tìm hiểu tính tự động của tim", Video thực hành "Thực hành tìm hiểu vai trò của dây thần kinh giao cảm – đối giao cảm đến hoạt động của tim", Video thực hành "Thực hành tìm hiểu tác động của adrenaline đến hoạt động của tim".

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các học liệu đã thiết kế thông qua thực nghiệm sư phạm. Quá trình thực nghiệm được triển khai trong thời lượng 1 tiết học (45 phút) cho 1 kế hoạch bài dạy tại 4 lớp 11 thuộc 3 trường THPT:

  • Lớp 11A10 và Lớp 11A11 tại Trường THPT Nguyễn Hiền (TP. Hồ Chí Minh).
  • Lớp 11 tại Trường THPT Trần Khai Nguyên (TP. Hồ Chí Minh).
  • Lớp 11 tại Trường THPT Lý Thường Kiệt (Bình Thuận).

Tiến trình thực nghiệm sư phạm gồm 4 bước: (1) Lựa chọn đối tượng thực nghiệm; (2) Đánh giá năng lực nhận thức Sinh học đầu vào; (3) Tổ chức dạy học theo kế hoạch bài dạy có ứng dụng infographic và video; (4) Đánh giá năng lực nhận thức Sinh học đầu ra. Dữ liệu thực nghiệm qua Bảng 17 và các biểu đồ phân tích (Hình 13 đến Hình 18) cho thấy điểm trung bình đánh giá năng lực Sinh học của học sinh sau thực nghiệm đạt mức tăng rõ rệt so với trước thực nghiệm ở tất cả các lớp tham gia.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu:

  • Khảo sát xác định thực trạng mất cân đối giữa việc sử dụng video (thường xuyên, GV TB = 4,09; HS TB = 3,89) và infographic (thấp/thỉnh thoảng, GV TB = 2,13; HS TB = 1,62). Khó khăn lớn nhất của cả hai đối tượng là kiểm chứng nguồn tài liệu tin cậy (GV TB = 3,56; HS TB = 4,14).
  • Xây dựng thành công 12 sản phẩm học liệu điện tử (7 infographic và 5 video chuyên đề/thực hành) bám sát các yêu cầu cần đạt của CTGDPT 2018.
  • Số liệu thực nghiệm sư phạm tại 4 lớp 11 thuộc 3 trường THPT chứng minh năng lực nhận thức Sinh học của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt thông qua việc so sánh điểm kiểm tra trước và sau thực nghiệm.

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực Sinh học thông qua infographic và video; xác lập nguyên tắc và quy trình 6 bước thiết kế học liệu số phù hợp với đặc thù Sinh học cơ thể lớp 11.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp nguồn học liệu số đã qua kiểm định chuyên môn gồm 12 video và infographic phục vụ trực tiếp giáo viên và học sinh; đề xuất phân phối thời lượng 26 tiết cho phần Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; xây dựng 01 kế hoạch bài dạy minh họa cùng bộ tiêu chí đánh giá năng lực nhận thức Sinh học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi thực tế được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm trong thời lượng 1 tiết dạy (45 phút) ở phạm vi 4 lớp 11 thuộc 3 trường THPT tại TP. Hồ Chí Minh và Bình Thuận; số lượng sản phẩm học liệu mới dừng lại ở 12 infographic và video thuộc mạch nội dung Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng thiết kế infographic và video cho toàn bộ các phần kiến thức còn lại của chương trình Sinh học lớp 11 cũng như các khối lớp khác ở cấp THPT; triển khai thực nghiệm sư phạm dài hơi trên phạm vi nhiều bài học, nhiều chuyên đề và mở rộng địa bàn khảo sát ở nhiều tỉnh thành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Giáo viên Sinh học cấp THPT: Có thể khai thác trực tiếp 12 infographic và video đã thiết kế vào các hoạt động dạy học lý thuyết và hướng dẫn thực hành mổ tim ếch, khảo sát tác động của adrenaline và hệ thần kinh tự chủ; đồng thời áp dụng kế hoạch bài dạy mẫu và quy trình 6 bước để tự thiết kế học liệu mới.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học và học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết dạy học phát triển năng lực, phương pháp khảo sát định lượng với thang đo Likert, công cụ đánh giá năng lực đầu vào/đầu ra và kỹ thuật xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm.
  • Cán bộ phát triển chương trình và thiết kế học liệu số: Tham khảo bảng phân phối chương trình 26 tiết và các tiêu chuẩn kỹ thuật sư phạm (thời lượng, kích thước chữ, định dạng, bố cục) khi xây dựng học liệu điện tử môn Sinh học theo CTGDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã thiết kế tổng cộng bao nhiêu sản phẩm học liệu điện tử và thuộc những dạng nào?
Tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh 12 sản phẩm học liệu điện tử cho phần Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, bao gồm: 06 infographic dạng thông tin (Quang hợp ở thực vật, Một số cách phòng bệnh về tiêu hóa, Việc xử phạt hút thuốc lá, Tiêu thụ rượu bia tăng – người mắc bệnh huyết áp tăng, Hệ tuần hoàn, Cấu tạo và hoạt động của tim người); 01 infographic dạng so sánh (Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật); và 05 video dạy học/thực hành (Các bệnh tiêu hóa phổ biến ở người, Cấu tạo và hoạt động của tim người, Thực hành mổ tim ếch và tìm hiểu tính tự động của tim, Thực hành tìm hiểu vai trò của dây thần kinh giao cảm – đối giao cảm, Thực hành tìm hiểu tác động của adrenaline).

2. Khảo sát thực trạng chỉ ra thực tế sử dụng infographic và video ở trường THPT có sự chênh lệch như thế nào?
Khảo sát cho thấy mức độ sử dụng video đạt mức cao ở cả học sinh (TB = 3,89, 100% dùng từ mức trung bình trở lên) và giáo viên (TB = 4,09, hơn 70% dùng mức thường xuyên trở lên). Ngược lại, việc sử dụng infographic còn rất hạn chế: điểm trung bình ở học sinh chỉ đạt mức 1 (TB = 1,62 với 50,81% chưa bao giờ sử dụng) và ở giáo viên chỉ đạt mức 2 (TB = 2,13 - thỉnh thoảng, không có giáo viên nào sử dụng trên mức trung bình).

3. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên và học sinh gặp phải khi khai thác video và infographic là gì?
Cả giáo viên và học sinh đều xác định khó khăn lớn nhất là việc tìm kiếm và lựa chọn nguồn nội dung đáng tin cậy trên Internet (điểm trung bình khó khăn của học sinh là 4,14 và của giáo viên là 3,56). Trong khi đó, các yếu tố về kỹ năng công nghệ thông tin của học sinh (TB = 1,06) hay điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường (TB = 1,25) được đánh giá ở mức hoàn toàn không phải là trở ngại.

4. Quy trình thiết kế infographic và video do tác giả đề xuất gồm những bước cụ thể nào?
Cả hai quy trình đều được chuẩn hóa gồm 6 bước: (1) Xác định mục tiêu và đối tượng; (2) Nghiên cứu, thu thập thông tin và tư liệu đáng tin cậy; (3) Xác định cấu trúc, kịch bản và cách trình bày; (4) Tiến hành thiết kế/sản xuất bằng các phần mềm chuyên dụng; (5) Đánh giá và điều chỉnh chất lượng sư phạm; (6) Phân phối và đưa vào sử dụng trong dạy học.

5. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại những trường nào và với quy mô ra sao?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với thời lượng 1 tiết học (45 phút) tại 4 lớp 11 thuộc 3 trường THPT: Trường THPT Nguyễn Hiền (lớp 11A10 và 11A11 - TP. Hồ Chí Minh), Trường THPT Trần Khai Nguyên (TP. Hồ Chí Minh) và Trường THPT Lý Thường Kiệt (Bình Thuận), kết hợp quy trình đánh giá năng lực đầu vào và đầu ra.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trung Nghĩa đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và chuẩn hóa quy trình 6 bước thiết kế infographic và video dạy học phần “Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật” môn Sinh học 11 theo CTGDPT 2018. Hệ thống 12 học liệu số cùng kế hoạch bài dạy minh họa được xây dựng công phu, bám sát các yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục mới. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại 4 lớp 11 thuộc 3 trường THPT đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng học liệu số trong việc nâng cao năng lực nhận thức Sinh học của học sinh.