Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây thanh long (Pitahaya / Dragon fruit) được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định là loại cây ăn quả đặc sản có lợi thế cạnh tranh đứng đầu trong số 11 loại trái cây chủ lực của Việt Nam. Tại tỉnh Bình Thuận, thanh long giữ vị trí chiến lược trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn và nâng cao thu nhập cho người dân. Về mặt tự nhiên, Bình Thuận nằm trong khu vực khô hạn, nhiều nắng và gió nhất cả nước, điều kiện này lại đặc biệt phù hợp với đặc tính sinh thái của cây thanh long. Nhờ đó, tỉnh đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung quy mô lớn, được mệnh danh là vùng sản xuất thanh long trọng điểm của cả nước.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển ngành hàng thanh long tại địa phương giai đoạn 2005 – 2010 bộc lộ nhiều bất cập: diện tích mở rộng tự phát vượt quy hoạch; quy mô canh tác của hộ nông dân còn manh mún (phổ biến từ 0,2 đến 0,5 ha/hộ); lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích sinh trưởng; khoảng 70% sản lượng phải thu gom qua thương lái trung gian; hoạt động xuất khẩu chủ yếu diễn ra theo hình thức tiểu ngạch mậu biên chứa đựng nhiều rủi ro biến động giá. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Trang (Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2012) được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp phát triển bền vững cho ngành hàng này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  2. Đánh giá vai trò của cây thanh long đối với sự phát triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế của tỉnh nói chung.
  3. Đưa ra định hướng và giải pháp nhằm nâng cao vị thế và giá trị của thanh long trên thị trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây thanh long.
  2. Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  3. Tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ thanh long.
  4. Đề ra những định hướng và giải pháp phát triển thanh long trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thanh long.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Thuận (tập trung tại các địa bàn trọng điểm như huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Hàm Tân, Tuy Phong, TP. Phan Thiết, TX. La Gi).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2005 – 2010 (có liên hệ so sánh quy hoạch đến năm 2015).
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến vùng trồng; phân tích biến động diện tích, năng suất, sản lượng, thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; đề xuất định hướng phát triển giai đoạn 2011 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đề tài dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội, kết hợp cơ sở lý luận chuyên ngành trồng trọt và thương mại nông sản.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Các khái niệm nền tảng: "Giống cây trồng", "Cây thanh long" (thuộc họ Xương rồng Cactaceae, các chi Hylocereus và Selenicereus), "Hàm lượng dinh dưỡng", "Xuất khẩu chính ngạch" và "Xuất khẩu tiểu ngạch".
  • Cơ sở pháp lý và bảo hộ sở hữu trí tuệ: Đăng bạ tên gọi xuất xứ hàng hóa "Thanh long Bình Thuận" được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp văn bằng bảo hộ quốc gia ngày 15/11/2006.
  • Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp: Quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP và GlobalGAP áp dụng trên cây ăn quả.

Quan điểm nghiên cứu:

  1. Quan điểm hệ thống: Đặt ngành sản xuất thanh long Bình Thuận trong mối liên hệ hữu cơ với nền nông nghiệp cả nước và các ngành kinh tế phụ trợ (công nghiệp phân bón, bao bì đóng gói, giao thông vận tải, chế biến).
  2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Phân tích tổng hợp sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thủy văn) và yếu tố kinh tế - xã hội (dân cư, lao động, hạ tầng) trên từng đơn vị hành chính của tỉnh.
  3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Đánh giá quá trình phát triển của cây thanh long từ phương thức tự phát truyền thống đến chuyên canh hàng hóa, làm cơ sở dự báo giai đoạn 2011 – 2015.
  4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Gắn hiệu quả kinh tế với bảo vệ tài nguyên đất, nước và kiểm soát hóa chất nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập văn bản chính sách, niên giám thống kê, báo cáo chuyên đề từ các cơ quan quản lý.
  • Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp: Xử lý, chuẩn hóa chuỗi dữ liệu thứ cấp nhằm đánh giá tương quan giữa Bình Thuận với các tỉnh Tiền Giang, Long An và mặt bằng chung cả nước.
  • Phương pháp bản đồ - biểu đồ: Thiết kế các dạng biểu đồ tròn, cột, đường để trực quan hóa biến động diện tích, sản lượng, kim ngạch xuất khẩu.
  • Phương pháp điều tra thực địa: Khảo sát thực tế tình hình canh tác, ứng dụng kỹ thuật chong đèn và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại các nhà vườn.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu định lượng về cơ cấu lao động, diện tích VietGAP, sản lượng xuất khẩu.
  • Phương pháp hệ thống thông tin địa lí (GIS): Ứng dụng phần mềm MapInfo để biên tập bản đồ ranh giới hành chính, bản đồ phân bố diện tích và sản lượng thanh long tỉnh Bình Thuận năm 2010.

Nguồn dữ liệu:

  • Số liệu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh Tiền Giang, Long An.
  • Niên giám và số liệu điều tra từ Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận; Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009.
  • Dữ liệu nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển thanh long Bình Thuận, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa các đặc tính sinh học, sinh thái của cây thanh long và bức tranh toàn cảnh ngành hàng thanh long Việt Nam:

  • Đặc tính sinh thái: Thanh long là cây nhiệt đới thích nghi môi trường khô hạn. Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu từ 14 – 26°C, chịu nhiệt tối đa 38 – 40°C. Cây thuộc nhóm phản ứng với quang kỳ ngày dài, cần lượng mưa từ 800 – 2.000 mm/năm và sinh trưởng tốt trên nhiều loại đất (đất cát ven biển, đất xám, phù sa, bazan) với độ pH thích hợp từ 5,5 – 6,5.
  • Tình hình giống: Các giống thương phẩm chính trên thế giới gồm Hylocereus undatus (ruột trắng, vỏ đỏ), Hylocereus polyrhizus (ruột đỏ, vỏ đỏ) và Hylocereus megalanthus (ruột trắng, vỏ vàng). Tại Việt Nam, giống ruột trắng chiếm ưu thế chủ đạo với hai vùng trồng truyền thống là Bình Thuận và Chợ Gạo; giống thanh long ruột đỏ Long Định 1 được Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam lai tạo và được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận tạm thời năm 2005.
  • Sản xuất cả nước giai đoạn 2005 – 2010: Diện tích thanh long toàn quốc tăng từ 8.895 ha (năm 2005) lên hơn 16.000 ha (năm 2010), đạt khoảng 21.000 ha vào đầu năm 2011 (riêng Bình Thuận chiếm khoảng 72%). Sản lượng tăng từ 140.034 tấn (2005) lên 346.510 tấn (2010), tăng trưởng 247%. Năng suất bình quân tăng từ 187 tạ/ha lên 266 tạ/ha. Mặc dù diện tích thanh long chỉ chiếm khoảng 1% tổng diện tích cây ăn quả cả nước, sản phẩm này chiếm tới 9% sản lượng trái cây xuất khẩu.
  • Tình hình tiêu thụ quốc tế: Thị trường châu Á tiêu thụ trên 90% sản lượng xuất khẩu (Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Hồng Kông, Đài Loan). Năm 2010, Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ 856 tấn và Nhật Bản 420 tấn. Thị phần tại thị trường châu Âu có sự sụt giảm (từ vị thế áp đảo xuống còn hơn 50%) do các rào cản về vệ sinh an toàn thực phẩm.

Chương 2: Tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long của tỉnh Bình Thuận

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích điều kiện phát triển, hiện trạng sản xuất, chuỗi tiêu thụ và tác động kinh tế - xã hội của cây thanh long tại Bình Thuận:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tỉnh có 10 đơn vị hành chính (1 thành phố Phan Thiết, 1 thị xã La Gi và 8 huyện). Đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa khô hạn, bức xạ nhiệt cao; hệ thống thủy lợi gồm 8 hồ chứa lớn (dung tích 200,7 triệu m³ nước) bảo đảm tưới tiêu mùa khô. Dân số năm 2009 đạt 1.176.913 người với 74,5% lực lượng lao động có việc làm, lao động nông thôn chiếm 60,71%, tạo nguồn nhân lực dồi dào cho khâu thâm canh.
  • Quy mô diện tích: Diện tích thanh long Bình Thuận tăng từ 5.799 ha (2005) lên 13.404 ha (2010), vượt 103% so với quy hoạch của tỉnh đến năm 2010. Diện tích cho sản phẩm đạt 10.826 ha. Vùng trồng tập trung chủ yếu tại hai huyện Hàm Thuận Nam (>7.000 ha) và Hàm Thuận Bắc, chiếm gần 90% diện tích toàn tỉnh. Diện tích thanh long ruột trắng đạt gần 13.000 ha, thanh long ruột đỏ đạt trên 30 ha.
  • Sản lượng và năng suất: Sản lượng tăng từ hơn 96.000 tấn (2005) lên 299.102 tấn (2010), tăng gấp 3,1 lần nhờ áp dụng kỹ thuật chong đèn xử lý ra hoa trái vụ. Năng suất đạt 276,28 tạ/ha năm 2010 (mô hình thâm canh cao đạt 250 – 300 tạ/ha).
Chỉ tiêu so sánh (Năm 2010) Bình Thuận Tiền Giang Long An
Diện tích (ha) 13.404 1.896 1.200
Sản lượng (tấn) 299.102 23.538 23.870
Năng suất (tạ/ha) 276,28 146,88 253,17
  • Sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn: Đến cuối năm 2010, toàn tỉnh có 5.396 hộ/212 cơ sở được chứng nhận VietGAP với diện tích 4.251 ha (huyện Hàm Thuận Bắc dẫn đầu với 673,49 ha, tiếp đến là Hàm Thuận Nam). Toàn tỉnh có 7 đơn vị đạt chứng nhận GlobalGAP với quy mô gần 160 ha.
  • Hàm lượng dinh dưỡng: 100g thịt quả chín chứa 8 – 12g đường tổng số, 3,8 – 9,4 mg Vitamin C, giàu chất xơ, Phốt pho và Canxi. Giống ruột đỏ Long Định 1 có hàm lượng Protid (1,08 g/100g) và Vitamin C cao hơn giống ruột trắng.
  • Hạn chế trong canh tác và tiêu thụ: 100% hộ điều tra sử dụng chất kích thích sinh trưởng nhóm GA3; lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật (riêng Hàm Thuận Nam ghi nhận 11 loại thuốc trừ sâu, bệnh). Về khâu tiêu thụ, 70% sản lượng phụ thuộc vào thương lái thu gom nhỏ lẻ; xuất khẩu chính ngạch năm 2010 đạt hơn 22.325 tấn với kim ngạch trên 11,2 triệu USD, phần lớn sản lượng còn lại xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc qua đường mậu biên.

Chương 3: Định hướng phát triển thanh long tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2015

Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp đồng bộ nhằm tái cơ cấu ngành thanh long:

  • Quan điểm và mục tiêu: Chuyển từ việc gia tăng diện tích tự phát sang cải tạo chất lượng, ứng dụng khoa học kỹ thuật, mở rộng diện tích sản xuất an toàn VietGAP/GlobalGAP và phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Định hướng không gian và thị trường: Quy hoạch các vùng chuyên canh tập trung tại Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Hàm Tân, Tuy Phong; duy trì thị trường truyền thống châu Á, đồng thời gia tăng sản lượng xuất khẩu chính ngạch sang các thị trường yêu cầu cao như Mỹ, Nhật Bản, châu Âu, Hàn Quốc và Chile.
  • Nhóm giải pháp về sản xuất: Quản lý chặt chẽ danh mục và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất điều hòa sinh trưởng; nhân rộng kỹ thuật chong đèn compact tiết kiệm điện; đầu tư công nghệ bảo quản, sơ chế và chế biến sau thu hoạch (nước ép, rượu vang thanh long, sấy khô).
  • Nhóm giải pháp về thị trường và tổ chức liên kết: Phát triển mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã nhằm tạo vùng nguyên liệu tập trung; liên kết trực tiếp giữa người sản xuất với doanh nghiệp chế biến, đóng gói xuất khẩu để cắt giảm khâu trung gian thương lái; khai thác hiệu quả nhãn hiệu chỉ dẫn địa lý "Thanh long Bình Thuận" đã được bảo hộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng sản xuất và tiêu thụ thanh long của tỉnh Bình Thuận trong giai đoạn 2005 – 2010:

TỔNG HỢP BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT THANH LONG BÌNH THUẬN (2005 – 2010)
- Diện tích: Tăng từ 5.799 ha (2005) lên 13.404 ha (2010) [Tăng gấp 2,3 lần]
- Sản lượng: Tăng từ 96.000 tấn (2005) lên 299.102 tấn (2010) [Tăng gấp 3,1 lần]
- Năng suất: Tăng từ 184,85 tạ/ha (2005) lên 276,28 tạ/ha (2010) [Tăng gấp 1,4 lần]
- Diện tích VietGAP (năm 2010): Đạt 4.251 ha với 5.396 hộ / 212 cơ sở sản xuất
- Kim ngạch xuất khẩu chính ngạch (năm 2010): Đạt 22.325 tấn, trị giá 11,2 triệu USD

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  1. Quy hoạch ổn định vùng sản xuất tập trung, kiểm soát việc mở rộng diện tích ngoài quy hoạch.
  2. Mở rộng vùng sản xuất đạt chuẩn VietGAP và GlobalGAP để vượt qua các rào cản kỹ thuật của thị trường khó tính.
  3. Chuyển đổi mô hình chiếu sáng ra hoa trái vụ sang bóng đèn compact tiết kiệm điện năng.
  4. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị nông dân – hợp tác xã – doanh nghiệp xuất khẩu nhằm hạn chế rủi ro phụ thuộc thương lái thu mua trôi nổi.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thống kê cụ thể về tình hình sản xuất, tiêu thụ thanh long tại Bình Thuận giai đoạn 2005 – 2010.
  • Vận dụng thành công các công cụ địa lí học chuyên ngành (bản đồ, biểu đồ phân tích không gian và phần mềm MapInfo) vào nghiên cứu một ngành hàng nông sản chủ lực cấp địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2010; dữ liệu xuất khẩu chưa bao quát triệt để khối lượng xuất khẩu tiểu ngạch qua các cửa khẩu phía Bắc do tính chất biến động phức tạp của giao thương mậu biên; chưa đi sâu phân tích hạch toán chi phí - lợi nhuận chi tiết của từng quy mô hộ nông dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá chuỗi giá trị và thị trường xuất khẩu giai đoạn sau năm 2011; nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước ngầm và hệ thống thủy lợi phục vụ tưới thanh long mùa khô tại Bình Thuận; khảo sát sâu về công nghệ chế biến sâu nhằm đa dạng hóa sản phẩm sau thu hoạch.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Giảng viên, sinh viên chuyên ngành Sư phạm Địa lí, Địa lí học, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông sản và các nhà nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp phân tích số liệu địa lí kinh tế kết hợp ứng dụng phần mềm MapInfo để xây dựng bản đồ phân bố ngành trồng trọt.
    • Chuỗi số liệu so sánh chi tiết giữa ba tỉnh trọng điểm trồng thanh long (Bình Thuận, Tiền Giang, Long An) giai đoạn 2005 – 2010.
    • Tư liệu thực tế về việc áp dụng quy chuẩn VietGAP, GlobalGAP và hiện trạng sử dụng chất điều hòa sinh trưởng, thuốc bảo vệ thực vật tại vùng chuyên canh thanh long.

Câu hỏi thường gặp

1. Diện tích và sản lượng thanh long của Bình Thuận năm 2010 chiếm vị thế như thế nào so với cả nước?
Năm 2010, diện tích thanh long Bình Thuận đạt 13.404 ha, chiếm trên 70% tổng diện tích cả nước (gấp hơn 7 lần diện tích tỉnh Tiền Giang và gấp hơn 11 lần tỉnh Long An). Sản lượng thu hoạch đạt 299.102 tấn, giữ vị trí đứng đầu toàn quốc về quy mô sản xuất và năng lực cung ứng.

2. Tình hình triển khai sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn an toàn (VietGAP, GlobalGAP) tại Bình Thuận đến năm 2010 đạt kết quả ra sao?
Đến cuối năm 2010, toàn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận VietGAP cho 5.396 hộ thuộc 212 cơ sở sản xuất với tổng diện tích 4.251 ha (trong đó huyện Hàm Thuận Bắc dẫn đầu với 673,49 ha). Đồng thời, có 7 đơn vị được cấp chứng nhận GlobalGAP với quy mô gần 160 ha.

3. Khâu tiêu thụ thanh long của Bình Thuận trong giai đoạn nghiên cứu gặp phải những khó khăn, rủi ro lớn nào?
Khoảng 70% sản lượng thanh long phải bán qua hệ thống thương lái trung gian do sản xuất của các nông hộ còn phân tán, nhỏ lẻ. Phần lớn sản lượng xuất khẩu qua đường tiểu ngạch mậu biên sang Trung Quốc, tiềm ẩn nguy cơ biến động giá lớn; trong khi đó, thị phần tại thị trường châu Âu bị sụt giảm xuống còn hơn 50% do chưa đáp ứng đồng đều các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

4. Kỹ thuật canh tác nào đóng vai trò then chốt giúp nâng cao sản lượng và tính chủ động của thanh long Bình Thuận?
Đó là kỹ thuật chong đèn điện vào ban đêm nhằm kích thích phân hóa mầm hoa và xử lý ra hoa trái vụ trong điều kiện ngày ngắn mùa khô, giúp thanh long cho thu hoạch quanh năm và đạt mức tăng trưởng sản lượng gấp 3,1 lần trong vòng 5 năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Trang đã phân tích hệ thống và làm rõ thực trạng sản xuất, tiêu thụ thanh long tại tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005 – 2010. Công trình chỉ rõ những lợi thế vượt trội về tự nhiên và kỹ thuật chong đèn giúp Bình Thuận trở thành vùng chuyên canh thanh long lớn nhất cả nước, đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn về dư lượng hóa chất nông nghiệp, chuỗi tiêu thụ phụ thuộc thương lái và rủi ro xuất khẩu tiểu ngạch. Hệ thống định hướng và giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác nghiên cứu địa lí kinh tế và định hướng phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.