BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA SINH HỌC eon FOF LLL _LUẬN VAN TỐT NGHIEP NGANH : SINH HOC CHUYÊN NGANH : SINH LÝ THUC VAT NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC : TIEN ST BÙI TRANG VIỆT = : THAC SĨ LÊ THỊ TRUNG Taian Se Phạm Trưởng Đai Hạo “MIN Tt. mÔ- cue e THÀNH PHO HO CHÍ MINH - NĂM 2001 Luận văn tốt nghiệ LOI CAM ON. Bae fy hoan thanh luan ưăn tốt nghigp nay tél xin chan thành aẫm ơn sâu adie đến: © en si Bai © Ban chil nhitm ding quý (6A2 kkoa Stak , Tuting Dat Apa Sut Pham Tb Chi Mink di (da day hit, thite , ki xăng dé tse hign ede thi nghitm khdo cu.
© 12 i Nouyin Du Sank Trudng Phong thí nghigm - Di truyén : Cường Dai Hoo Khoa hoe tự nhien -Dai hoa Qube Gia Thank Pho Hé Chi Minh, SVTH : LE TH] THU HA Trang: | Luận văn tốt nghiệp da tạo điều Biện va qiáp da toi thực hiện ede thí nghiệm trong khi thực hiện dé tai tat bo môn. © hee i Phan Ngo Hoang , cht Tein Thank Htuomg va quý thay od trong Bg mon SinkLY thye vat - Dé tuyén , Tring Dat hoe Khoa hye tye nhitn - Dat hoa quốc gia TP. H6 Chi Minh, da hudng din thi nghitm va gip do toi rat nhitu vé tat (gu tham khdo. © 25 Nouyéin Tht Kim Tuyth, anh Vs Anh Kiet Nhan vien Phong thi nghigm Sink ly thựa dạt - Sink hóa - Vi sink Truong Dai hoe Su pham Se M df nhigt tink giúp dé toi vé hóa chat, dung cu thi nghigm va Á trinh thựa hign dé tai Caa ban cùng lop, a hai “hường Dat hoa Khoa Hoe Tu NVhien - D dlà Chi Mink va Pai da luan giáp da dgng vién, góp ú ơà trao đổi trong sudt bốn năm họa, ating nhu thời gian thự hign dé tai.
Va hon het, gia dink wa anh ahi luan Íà ahä đụa ving ahde nhất cba tôi trong sudt aude dvi di hoe, cho tél ving bude di tron con đường da chon lua. ° s* SVTH : LÊ THỊ THU HÀ Trang: 2 LOT CAM ƠN. ợc9iọ e9 esesssezeesseseeses Í DANH MỤC CAC ANB. 5< es so S99 ve Seeøsts Sư søseseosseseesseesssesse DA |.
|: sci alle Ôn Con — vi Ce) IU2 [| “. PHAN 1 : MỞ DAU cesesesscssscssseseseenserssseeeessesssessonerunenenssorenesesesereenssneneseessseeseeesB PHAN II : TONG QUAN TÀI LIỆU. SƠ LƯỢC VE ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Vài nét về nguồn gốc và giá trị của cây đậu xanh.
«S55 Se: 9 12, Vitel pias Mũi cũ GẦN HH qaanuaaoaananirraeoaanooaGeaaoatiaroarrearscsrar 9 li, TINH Hội CORD AI XI as nansnananananannadAAssARennAnanAAnannnonaananbdgansnancaannsananannans H eS an 11 LS 2 THAR VG CORR gunsegoringtrodnrtnatrointtoangtaottoiig0617101656018/10146101 11 TT, Lá 3a pases AAA AAA AU SA AAAAARAARAERANARAAAARARABEEGARAARAARDAEENANSAARAREARIRRARAAADADRBRAARBAANAAED 12 (Se 12 Pa a ne 12 1. Một vài đặc điểm riêng của giống đậu xanh V91 — 13. SỰ NAY MAM PHÁT TRIỂN VÀ SINH TRƯỞNG CUA CAY CON. Khái niệm về sinh trưởng phát triỂH.
Vài nét về sự nẩy mâm của hạt đậu xanh. c5 scc+Sc<ccreecsree 14 2. Vài nét về sinh trưởng và phát triển của cây đậu xanh. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự nẩy mdm và sinh trưởng của cây đậu xanh .Anh hưởng của điều kiện môi trường.Anh hưởng của các chất điều hòa tăng trưởng .----- 18 PHAN II : VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
20 lệch: Eas AGS ATE Uaanonreaerdeninitirariotferrritirgisvrvy0606v010300040030/000000006140060998 20 1. Vật liệu dùng trong sinh trắc nghi@m .csseceresesesesserersveresesereseassrseeeesenees 20 2, PHHNGIPHAPNEBHIEN CLINI, ssesscsnanssnessiusnsnssnnnsesnnnnsnsnanaonsnassvanessansasatsns 20 2. Theo dõi sự tăng trưởng của cây miẲm.5 c5 cà cccececvececececsee 20 SVTH : LÊ THỊ THU HÀ Trang: 3 Luận văn tốt nghiệp 2. Khảo sát vai trò của tử diệp đối với cây MAM.
Xác định thời gian cây mẫm cần Calcium. Xử lý Ca?* lên cây mdm và từ điệp tách rời. Xác định trọng lượng tươi và trọng lượng khô. Đo cường độ quang hợp và RÔ RẤP.
D0 cường đồ quang RỮDnreenraaganyorngeresarraroigtsrosaasgngrauai 23 B8 ics cans TT lu gungngtevauctaauzuwaawad 23 2. Xác định hàm lượng đường tổng số và tỉnh bột. MEG, ee 25 PHANIV: KẾT QUA VÀ THẢO LUẬN. SU TANG TRƯỞNG CUA CÂY DAU XANH.
VAI TRÒ CUA TU DIỆP LEN CAY MẦM. THỜI GIAN CAY MAM CAN CALCIUM. SỰ THAY ĐỔI TRONG LƯỢNG KHÔ CUA TỬ DIỆP TÁCH ROI VÀ TỬ BI NT KT uaswaturaruygatrrrtdrrrrrrrtaaaeaaraearnnuagraernd 35 6. ĐO CƯỜNG ĐỘ QUANG HỢP VÀ CƯỜNG ĐỘ HO HẤP.
Sự thay đổi của cường độ quang hợp của tit điệp tách rời. SỰ THAY ĐỔI HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG TỔNG SỐ VÀ TINH BỘT CỦA ¡0:2 17. HOAT CHẤT CAC CHAT DIEU HOA TANG TRƯỞNG. 411 PHẨNY: KẾT LUẬN >) | rr 1.
KETLUAN :ee -ờằ>Ăằèằ———Ẵ~———-= 433 2. ĐỀ XUAT seccccccscssssececcossssessesssssessesssuveresssusessssssasessesnsececeesnuecesssvucsessssnuseneeee 43 SVTH : LÊ TH] THU HÀ Trang: 4 Luận văn tốt nghiệp Wank mie cada hình Hình 1. Thí nghiệm cắt bỏ tit diệp của hạt nảy mâm.----«- 21 Hình 2 : Sơ đề xử lý Ca ?* ở thời gian khác nhau.- eo ccc5csc5+ 22 Hình 3 : Dé hấp thu của đường Sacaroz và Glucoz ở bước sóng 490 nm.24 Hình 4 : Sơ đồ ly trích hormon tổng số.----c«Scceesseeeeriereesee 26 Hình 5 : Sự tăng trưởng cây mâm đậu xanh ngày 2,4,6.------«- 27 Hình 6 : Sự tăng trưởng của cây mam ở thí nghiệm cắt bô tử digp (ngày 2 ). 29 Hình 7 : Sự tăng trưởng của cây mam ở thí nghiệm cắt bỏ tử diệp (Ngày4).
30 Hình 8 : Sự tăng trưởng của cây mdm khi xử lý Ca?" (0,22 g/1) ở thời điểm BE TRÍ: co: GEN cree ener NSIS 32 Hình 9 : Sự tăng trường của cây mâm có xử lý Ca2+ và đối chứng (ngày 4 ). 34 Hình 10 : Sự thay đổi trọng lượng tươi , trọng lượng khô của tit diệp tách rời và tit diệp dính trên cây không xử lý Ca** (ngày 2, ngày 4).36 Hình 1] : Sự thay đổi trọng lượng tươi , trọng lượng khô của tử diệp dính trên CAY ( NEAY J, NEAYS) sscssssccsvivevscssssonssavasavecveevessenosesisecssssvesessensceee 377 Hình 12 : Sự thay đổi cường độ quang hợp ở từ diệp tách rời(ngày 2 ,4).388 Hình 13: Sự thay đổi cường độ hô hấp của tư diệp dính trên cây (ngày 2 ,4).399 Hình 14 : Sự thay đổi hàm lượng đường của tử diệp ở ngày 2,4. 4I Hình 15 : Sự thay đổi hàm lượng tinh bột của tử điệp ngày 2, 4. 411 Hình 16 : Su thay đổi hoạt tính các chất điều hoà tăng trưởng của tử diệp.422 SVTH : LÊ THỊ THU HÀ Trang: 5 Luận văn tốt nghiệp Xanh muc cáo bang Bảng 1 : Độ hấp thu của đường Sacaroz và Glucoz ở bước sóng 490 nm.24 Bảng 2: Sự tăng trưởng của cây mAm đậu xanh.--c«ccccccscceesves 27 Bảng 3 : Sự tăng trưởng của cây mdm ở thí nghiệm cắt bỏ tử điệp ngày 2 và 4.: Sự tăng trưởng của cây mdm khi xử lý Ca?* ( 0.22 g/l) ở thời điển thiệt NHHeonynertaaugttiiiartrtidnigat00000000038001218100s16 31 Bảng 5 : Sự tăng trưởng của cây mâm có XL Ca?* và đối chứng (ngày 4).33 Bảng 6: Sự thay đổi trọng lượng tươi ,trọng lượng khô của từ diệp.
36 Bảng 7 : Cường độ quang hgp(ul CO; 7 g /h) của tử điệp tách rời. 388 Bảng 8 : Cường độ hô hấp (pil O; / g / h) của tử dbp. scccsssssrsssssesssssssccnrseee 38 Bảng 9 : Sự thay đổi hàm lượng tỉnh bột và đường tổng số của bảng từ SG san AA ALA 40 Bảng 10 : Sự thay đổi hoạt tính các chất điều hòa tăng trưởng của tt HP Ở BERS Zinnia 4] SVTH : LE TH] THU HA Trang: 6 Luận văn tốt nghiệp Wanh muc adc ảnh Ảnh 1 : Sự tăng trưởng cây mdm đậu xanh 4 ngày tuổi.----- 28 Ảnh 2: Sự tăng trưởng cây mdm ở thí nghiệm cắt bỏ tử diệp.- 30 Ảnh 3 : Sự tăng trưởng của cây mdm khi xử lý calcium ở thời điểm khác nhau (trái qua phải : 0 -12h ,0 - 24h ,12 - 24h ,24 -36h ,0 -36h,. 33 Ảnh 4 : Cây mdm 4 ngày tuổi có xử lý Calcium và không xử lý Calcium.
34 Ảnh 5 : Sự thay đổi hình thái của tit điệp tách rời ngày 2, 4. 35 SVTH : LÊ THỊ THU HA Trang: 7 Luận văn tốt nghiệp PHAN 1: MO ĐẦU Đậu xanh ( Vigna radiata (L.) Wilcreck ) là cây ăn hạt cổ truyền ở Vùng Đông Nam Á, xếp thứ ba trên thế giới trong các cây họ Đậu ( sau đậu tương và đậu lạc) và đứng đầu trên thế giới trong những cây trồng thuộc chi Vigna về diện tích và sản lượng. Tuy nhiên năng suất đậu xanh thường giảm mạnh bởi hiện tượng cây non bị chết do sức chống chịu còn yếu ( Đinh Thế Lộc, 1998). Tử diệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đọan tăng trưởng của cây mầm song tử diệp.
Tử diệp là nơi chứa chất dự trữ cho cây mầm song tử diép (Lê Khả Kế, 1976; Bùi Trang Việt, 2000). Theo Yuanman Huang, Ion Ca” có vai trò làm chậm sự lão suy của tử diệp và cần cho sự phát trién ban đầu của cây mdm; nếu thiếu Ca?* trong giai đoạn này, cây mầm bị héo ngọn và chết (Yuanman Huang,1990 ; Trần Đình Long và Lê Khả Tường,1998). Với các lý do trên, để tài "Anh hưởng của Calcium trên đời sống của tử diệp trong giai đoạn tăng trưởng cây mầm đậu xanh ( Vigna radiata (L.) Wilczek )" được thực, hiện,nhằm giúp cây mầm tăng trưởng khỏe mạnh và đồng nhất. SVTH : LÊ THỊ THU HÀ Trang: 8 Luận văn tốt nghiệp DHẨN HH: TONG QUAN TÀI LIỆU 1.
SƠ LƯỢC VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1. Vai nét về nguồn gốc và giá trị của cây đậu xanh Cây đậu xanh ( Vigna radiata (L.) Wilczek ) có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung A, là cây ưa nhiệt, ít mẫn cảm với ánh sáng , chịu hạn tương đối tốt nên được trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới của Châu Á và các châu khác, chiếm 10% diện tích và 5% vé sản lượng của vùng này ( Bùi Việt Nữ, 1995; Nguyễn Văn Trương và Trương Văn Thịnh, 1991). Đây là loại cây trồng quen thuộc ở Châu A va ở nước ta. Đậu xanh có giá trị dinh dưỡng cao và có nhiều giá trị sử dụng khác nhau.
Trong 100g hạt đậu xanh có chứa 2,59% prôtê¡n, ,13% lipid, 5,3% glucid và cung cấp 360 Calo ( Phạm Văn Thiéu, 1997). Do chứa nhiễu chất đỉnh dưỡng như prétéin, nên hạt đậu xanh được dùng chủ yếu để chế biến thực phẩm (Võ Văn Chi, 1999; Nguyễn Đăng Khôi, 1997). Thân , lá đậu xanh có thể dùng làm phân xanh và thức ăn cho gia súc (Nguyễn Đăng Khôi, 1979). Tuy được trồng nhiều nhưng năng suất đậu xanh không cao (khoảng 6,8 tạ/ha).
Chỉ gần đây , một số nước mới tạo ra được giống cây có năng suất 10-12 tạ/ha. Còn ở Việt Nam hiện nay ,năng suất có tăng nhưng chủ yếu tăng nhờ diện tích gieo trồng ( Nguyễn Tiến Mạnh, 1995; Nguyễn Xuân Thành, 1994 ). Vị trí phân loại cây đậu xanh.