Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Thị Thơm tập trung nghiên cứu hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác văn phòng tại cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương, cụ thể là Văn phòng Tổng cục Hải quan. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu hiện đại hóa nền hành chính nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó công tác văn phòng đóng vai trò là bộ máy điều hành tổng hợp, đầu mối thu thập, xử lý và phân phối luồng thông tin phục vụ sự chỉ đạo của lãnh đạo ngành Hải quan. Theo tác giả, phương thức làm việc thủ công, lưu trữ giấy tờ truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế về thời gian xử lý và nhân lực, đòi hỏi phải tin học hóa toàn diện để nâng cao tính chuyên nghiệp, tiết kiệm chi phí và hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định kịp thời.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:

  1. Tìm hiểu thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại Tổng cục Hải quan Việt Nam.
  2. Nhìn nhận và đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác ứng dụng CNTT tại bộ phận văn phòng của cơ quan.
  3. Đưa ra các giải pháp có tính lý luận và thực tiễn nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động văn phòng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba phần việc cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng.
  2. Tìm hiểu, khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động nghiệp vụ tại Văn phòng Tổng cục Hải quan.
  3. Đưa ra các nhận xét về ưu điểm, nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác ứng dụng CNTT, phục vụ công cuộc cải cách hành chính nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại Văn phòng Tổng cục Hải quan, đồng thời định hướng một số giải pháp có khả năng áp dụng chung cho các Cục, Chi cục Hải quan địa phương trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu thực tế về cơ sở vật chất, tình hình xử lý văn thư và lưu trữ tài liệu trong giai đoạn 2014 – 2016.

Giả thuyết nghiên cứu đặt ra là: Nếu việc ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng được triển khai một cách khoa học, chặt chẽ và hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng làm việc của Văn phòng Tổng cục Hải quan cũng như toàn bộ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Tổng cục Hải quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xây dựng trên cơ sở lý luận quản trị văn phòng và khoa học quản lý hành chính nhà nước:

  • Khái niệm văn phòng: Được tiếp cận theo hai góc độ. Nghĩa rộng là bộ máy làm việc tổng hợp, trợ giúp trực tiếp cho ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị; nghĩa hẹp là trụ sở làm việc, địa điểm giao tiếp đối nội và đối ngoại của tổ chức.
  • Chức năng của văn phòng: Bao gồm ba chức năng trụ cột: (1) Chức năng tham mưu tổng hợp; (2) Chức năng giúp việc điều hành; (3) Chức năng hậu cần.
  • Điều kiện tin học hóa văn phòng: Cần sự đồng bộ của ba yếu tố nền tảng: nhân lực (trình độ tin học của cán bộ), trang thiết bị kỹ thuật (máy tính, máy in, máy quét, hạ tầng mạng LAN/WAN/Internet) và phần mềm máy tính (phần mềm chuyên biệt đáp ứng quy trình nghiệp vụ văn phòng, quản lý tập trung qua cổng thông tin điện tử).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành làm căn cứ nghiên cứu gồm:

  • Các luật: Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 (đặc biệt là Điều 11 đến Điều 15 về giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, Điều 21 về chữ ký điện tử), Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 (Điều 13 về tài liệu lưu trữ điện tử).
  • Các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ: Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước; Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển CNTT và truyền thông đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg; Quyết định số 1065/QĐ-TTg; Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg; Chỉ thị số 15/CT-TTg về tăng cường sử dụng văn bản điện tử; Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan.
  • Các văn bản của Bộ Tài chính, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước: Quyết định số 1066/QĐ-BTC, Quyết định số 1766/QĐ-BTC, Thông tư số 78/2008/TT-BTC, Công văn số 608/LTNN-TTNC, Công văn số 139/VTLTNN-TTTH, Quyết định số 244/QĐ-VTLTNN.
  • Các văn bản nội bộ của Tổng cục Hải quan: Quyết định số 1073/QĐ-TCHQ phê duyệt đề án ứng dụng CNTT cải tiến công tác văn phòng; Quyết định số 224/QĐ-TCHQ về quy chế lưu trữ ngành Hải quan; Quyết định số 2050/QĐ-TCHQ ban hành nội quy cơ quan Tổng cục Hải quan; Công văn số 3058/TCHQ-VP và Công văn số 3952/TCHQ-VP về xử lý văn bản trên mạng NetOffice 5.0.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp tổng hợp: Thu thập, tổng hợp và thống kê số liệu về công tác văn thư, lưu trữ, chế độ thông tin, báo cáo và hệ thống thiết bị kỹ thuật hiện có tại cơ quan.
  • Phương pháp so sánh, phân tích: Phân tích số liệu thực tế, đối chiếu tình hình thực hiện qua các giai đoạn (từ các phiên bản phần mềm trước đây đến giai đoạn hiện tại) để nhận diện tồn tại và tìm ra nguyên nhân.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của cán bộ nghiệp vụ, cán bộ lãnh đạo và học hỏi kinh nghiệm triển khai mạng nội bộ từ các Bộ, ban, ngành khác nhằm tìm ra hướng hoàn thiện phù hợp với đặc thù ngành hải quan.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác văn thư, lưu trữ năm 2016 của Tổng cục Hải quan; số liệu tổng hợp trang thiết bị kỹ thuật giai đoạn 2014 – 2016 của Phòng Tài vụ - Quản trị và Văn phòng Tổng cục Hải quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về văn phòng, công tác văn phòng và vị trí của CNTT trong hoạt động hành chính. Tác giả phân tích rõ ba chức năng cốt lõi của văn phòng: tham mưu tổng hợp (thu thập, phân tích, xử lý thông tin trợ giúp lãnh đạo đưa ra quyết định quản lý tối ưu), giúp việc điều hành (xây dựng chương trình công tác, tổ chức hội nghị, lễ tân, theo dõi tiến độ) và hậu cần (đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật).

Chương này cũng xác định rõ các yêu cầu về tin học hóa hoạt động văn phòng, nguyên tắc ứng dụng CNTT theo Luật Công nghệ thông tin (đảm bảo tính công khai, minh bạch, bảo mật, tiết kiệm và tương thích tiêu chuẩn). Tác giả làm rõ nội dung ứng dụng CNTT vào từng khâu nghiệp vụ chuyên môn:

  • Công tác tham mưu, tổng hợp: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản, hệ thống thông tin quản lý nhằm chuẩn hóa quy trình, xử lý thông tin hai chiều thông suốt.
  • Công tác văn thư và lưu trữ: Chuyển đổi từ quản lý công văn giấy thủ công sang quy trình tự động hóa tiếp nhận, đăng ký, luân chuyển văn bản điện tử và lập hồ sơ công việc trên mạng máy tính.
  • Công tác quản trị - hậu cần: Ứng dụng phần mềm quản trị cơ sở vật chất, quản lý phương tiện xe công, theo dõi vật tư y tế, hệ thống camera giám sát an ninh và phần mềm kế toán - dự toán ngân sách.
  • Công tác tổ chức hội họp và quản lý chương trình công tác: Quản lý lịch công tác, lập kế hoạch và điều phối trang thiết bị phòng họp trên hệ thống điện tử.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức của Văn phòng Tổng cục Hải quan gồm 4 đơn vị trực thuộc: Phòng Tổng hợp, Phòng Hành chính, Phòng Tài vụ - Quản trị và Đại diện Văn phòng Tổng cục Hải quan tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đi sâu khảo sát thực trạng triển khai hạ tầng kỹ thuật và các hoạt động nghiệp vụ cụ thể.

Về hạ tầng cơ sở vật chất, số liệu trang thiết bị kỹ thuật tại Văn phòng Tổng cục Hải quan được tổng hợp qua bảng sau:

Loại trang thiết bị CNTT Số lượng (giai đoạn 2014 – 2016) Ghi chú sử dụng
Máy vi tính để bàn 105 chiếc Trang bị cho cán bộ, công chức làm việc
Máy tính xách tay 15 chiếc Phục vụ các chuyến công tác xa, dài ngày
Máy quét (Scanner) 22 chiếc Phục vụ số hóa văn bản đi, đến
Máy in 25 chiếc Trang bị tại các phòng nghiệp vụ
Máy sao chụp (Photocopy) 12 chiếc Sử dụng chung trong cơ quan
Máy Fax 24 chiếc Tiếp nhận và gửi thông tin viễn thông
Máy hủy tài liệu 11 chiếc Phục vụ bảo mật thông tin, xử lý tài liệu hết giá trị

Hạ tầng mạng sử dụng hệ thống máy chủ (Server) tập trung đặt tại Cục CNTT và Thống kê hải quan, kết nối mạng nội bộ LAN, đường truyền Internet ADSL tốc độ cao và hệ thống lưu điện UPS tập trung cho 09 trung tâm dữ liệu tại các Cục Hải quan trọng điểm.

Về quá trình phát triển phần mềm quản lý điều hành:

  • Giai đoạn 1994 – 1995: Thử nghiệm và áp dụng chương trình quản lý văn bản đến trên máy tính.
  • Năm 1998: Nâng cấp cập nhật quản lý cả văn bản đi và văn bản đến.
  • Tháng 4/2003 – 11/2012: Vận hành phần mềm NetOffice phiên bản 1.0 (đến tháng 11/2006 được bổ sung tính năng theo dõi tiến độ và lập hồ sơ công việc).
  • Từ tháng 3/2013: Chính thức nâng cấp và triển khai hệ thống phần mềm NetOffice 5.0 (quản lý điều hành tập trung).

Trên hệ thống NetOffice 5.0, quy trình xử lý văn bản được mã hóa bằng 4 trạng thái màu sắc để kiểm soát tiến độ:

  • Màu đỏ: Công văn chưa được duyệt (văn thư có thể chỉnh sửa nội dung nhập) hoặc hồ sơ công việc đang chờ lãnh đạo phê duyệt.
  • Màu xanh lá cây: Công văn đã được duyệt (chính thức hóa trên hệ thống, khóa tính năng sửa đổi).
  • Màu xanh nước biển: Công văn đã được chuyển thành hồ sơ công việc và đang trong quá trình chuyên viên xử lý.
  • Màu ghi nhạt: Công văn/hồ sơ công việc đã xử lý xong và kết thúc.

Kết quả xử lý công tác văn thư năm 2016 tại cơ quan Tổng cục Hải quan:

Chỉ tiêu công tác văn thư Số lượng thực hiện năm 2016
Lượt văn bản đến tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao 188.936 lượt
Trong đó: Văn bản điện tử đến 4.939 văn bản
Công văn mật đến 847 công văn
Điện mật tiếp nhận (trả lại Bộ) 25 điện mật
Đơn thư tiếp nhận 84 đơn thư
Bì văn bản tiếp nhận chuyển đơn vị chuyên môn Hơn 7.260 bì
Số văn bản phát hành (văn bản đi) 108.532 số văn bản
Trong đó: Văn bản điện tử phát hành 4.939 văn bản
Bì văn bản phát hành qua đường bưu điện 24.662 bì
Tổng số hồ sơ công việc phải lập trong năm 5.922 hồ sơ
Số hồ sơ công việc đã hoàn thành lập 5.862 hồ sơ

Thực trạng công tác lưu trữ tài liệu năm 2016:

Chỉ tiêu nghiệp vụ lưu trữ Số liệu năm 2016
Tổng số tài liệu đang bảo quản tại kho lưu trữ 92.177 hồ sơ
Tài liệu đã thực hiện chỉnh lý đưa lên giá bảo quản 24.690 hồ sơ (tương đương 321 mét giá)
Lượt người được phục vụ khai thác hồ sơ tài liệu 1.126 lượt người
Tài liệu chưa được chỉnh lý 2.762 hồ sơ
Tài liệu tồn đọng tại các phòng ban chưa nộp lưu 742 hồ sơ
Tài liệu bàn giao nộp vào lưu trữ lịch sử 8 hồ sơ
Tài liệu thực hiện thủ tục tiêu hủy 9.510 hồ sơ

Trong công tác tham mưu và hội họp: Văn phòng đã phối hợp tổ chức các sự kiện lớn như Hội nghị chống thất thu ngân sách nhà nước, Hội nghị quy hoạch cán bộ, giới thiệu dự án VNACCS/VCIS, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 và tham mưu ban hành hơn 1.000 văn bản chỉ đạo điều hành. Việc quản lý phòng họp được số hóa qua NetOffice: các đơn vị phải đăng ký phòng họp trước tối thiểu 4 giờ (đối với cuộc họp trong giờ hành chính) hoặc trước 01 ngày làm việc (đối với cuộc họp ngoài giờ hoặc yêu cầu bố trí âm thanh, khánh tiết); phòng họp được kiểm tra kỹ thuật trước giờ họp từ 15 đến 30 phút. Ngoài ra, việc triển khai cổng thông tin điện tử và hệ thống tờ khai hải quan điện tử giúp giảm bớt giao dịch tiếp xúc trực tiếp giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.

Nhược điểm được tác giả chỉ rõ: Thói quen xử lý hồ sơ giấy truyền thống vẫn tồn tại song song, lãnh đạo lớn tuổi gặp khó khăn trong tiếp cận công nghệ; việc theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ trên hệ thống đôi khi chưa kịp thời; công tác lưu trữ hồ sơ điện tử còn hạn chế, phần lớn tài liệu lưu trữ trong kho vẫn quản lý theo phương pháp thủ công, máy tính mới chỉ dừng lại ở khâu lập danh mục tra tìm; hạ tầng mạng và thiết bị kết nối liên thông giữa các đơn vị chưa thực sự hoàn chỉnh.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả về việc ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan

Trên cơ sở thực trạng, chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức về công tác văn phòng và việc áp dụng CNTT: Quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng, Nhà nước và Bộ Tài chính về cải cách hành chính; thay đổi lề lối, tác phong làm việc từ phương thức thủ công sang điều hành điện tử của cán bộ lãnh đạo và chuyên viên.
  2. Đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Tổ chức các khóa đào tạo lại kỹ năng tin học văn phòng, kỹ năng khai thác phần mềm chuyên dùng và an toàn bảo mật thông tin cho đội ngũ công chức, đặc biệt là nhóm cán bộ văn thư, lưu trữ và chuyên viên tổng hợp.
  3. Trang bị phương tiện kỹ thuật và hoàn thiện cơ sở vật chất: Tiếp tục nâng cấp hệ thống máy chủ, trang bị bổ sung máy quét tốc độ cao phục vụ số hóa tài liệu; bảo đảm đường truyền mạng nội bộ thông suốt, an toàn; trang bị hệ thống thiết bị phòng họp trực tuyến hiện đại.
  4. Nâng cấp và ứng dụng phần mềm chuyên biệt: Tối ưu hóa các chức năng của phần mềm NetOffice 5.0, tích hợp liên thông phần mềm quản lý văn bản với quy trình lập hồ sơ điện tử và nộp lưu hồ sơ vào kho lưu trữ số; xây dựng cổng thông tin điện tử tích hợp một đầu mối.
  5. Tổ chức các cuộc thi sáng tạo kỹ năng sử dụng CNTT: Tạo phong trào thi đua trong cơ quan, khuyến khích công chức, viên chức phát huy sáng kiến cải tiến quy trình công việc văn phòng thông qua các công cụ tin học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố được hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể về hoạt động tin học hóa văn phòng tại cơ quan Tổng cục Hải quan:

  • Số lượng hạ tầng phần cứng gồm 105 máy tính để bàn, 15 máy tính xách tay, 22 máy quét, 25 máy in, 12 máy photocopy và hạ tầng mạng LAN/ADSL kết nối 09 trung tâm dữ liệu Cục Hải quan.
  • Quy mô xử lý văn thư đạt 188.936 lượt văn bản đến và 108.532 số văn bản phát hành trong năm 2016, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ lập hồ sơ hoàn thành đạt 5.862/5.922 hồ sơ.
  • Dữ liệu lưu trữ với quy mô 92.177 hồ sơ đang bảo quản, thực hiện chỉnh lý 24.690 hồ sơ (321 mét giá), phục vụ 1.126 lượt độc giả.

Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước đó: Các công trình đi trước (như của Nguyễn Đình Phiên về kho lưu trữ điện tử hải quan, Nguyễn Công Bình về hệ thống CNTT thủ tục hải quan điện tử, hoặc Trần Hoàng Minh về văn phòng UBND quận Hải Châu) chỉ nghiên cứu chuyên sâu ở từng mảng hẹp như thủ tục chuyên ngành hải quan hoặc lưu trữ đơn lẻ. Khóa luận của Tô Thị Thơm là công trình nghiên cứu trực diện, toàn diện về hoạt động ứng dụng CNTT trong toàn bộ các khâu nghiệp vụ văn phòng (tham mưu tổng hợp, quản lý văn bản đi/đến trên mạng NetOffice 5.0, công tác lưu trữ, hậu cần và tổ chức hội họp) tại cơ quan đầu não của Tổng cục Hải quan, gắn liền với việc phân tích quy trình phân luồng và quản lý tiến độ bằng trạng thái màu sắc trên phần mềm thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát thực tế tại thời điểm nghiên cứu (năm 2017):

  • Số liệu khảo sát thực trạng văn thư và lưu trữ mới chỉ tập trung sâu vào năm 2016, chưa có chuỗi số liệu so sánh đối chiếu đa năm để thấy rõ biến động định lượng qua từng mốc nâng cấp phần mềm.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào khối cơ quan Tổng cục Hải quan tại Hà Nội, các phân tích về tính liên thông với mạng lưới hải quan địa phương mới dừng ở mức độ khái quát.
  • Các nội dung về số hóa và lưu trữ điện tử lâu dài chưa được giải quyết sâu do khuôn khổ pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật về lưu trữ số thời điểm đó (theo Luật Lưu trữ 2011) vẫn còn mang tính nguyên tắc, văn bản số hóa chưa có giá trị pháp lý thay thế hoàn toàn văn bản gốc.

Hướng nghiên cứu mở rộng được gợi mở từ đề tài gồm: Đánh giá việc triển khai liên thông văn bản điện tử giữa cơ quan Tổng cục Hải quan với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố; nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ điện tử tích hợp hoàn chỉnh thay thế hồ sơ giấy; và đánh giá an toàn, an ninh thông tin trong quy trình trao đổi văn bản nội bộ ngành tài chính.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Văn thư - Lưu trữ học, Quản lý nhà nước: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về mô hình tổ chức bộ máy văn phòng cơ quan cấp tổng cục và các quy trình nghiệp vụ văn phòng điện tử cụ thể.
  • Cán bộ, công chức làm công tác văn phòng tại các cơ quan hành chính nhà nước: Tham khảo được quy trình phân luồng văn bản, quy ước quản lý tiến độ xử lý hồ sơ công việc bằng trạng thái màu sắc trên phần mềm quản lý văn bản NetOffice 5.0.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về tin học hóa văn phòng: Phần khảo sát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kinh nghiệm tổ chức trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hội họp, văn thư là nguồn tư liệu có tính hệ thống cao.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống phần mềm quản lý điều hành NetOffice 5.0 tại Tổng cục Hải quan phân định trạng thái xử lý văn bản như thế nào?
Hệ thống sử dụng cơ chế hiển thị 4 màu sắc: Màu đỏ biểu thị văn bản chưa được phê duyệt hoặc hồ sơ công việc đang chờ lãnh đạo duyệt; màu xanh lá cây biểu thị văn bản đã được lãnh đạo phê duyệt chính thức (khóa chức năng sửa đổi); màu xanh nước biển biểu thị văn bản đã được lập thành hồ sơ công việc và chuyên viên đang xử lý; màu ghi nhạt biểu thị công việc đã hoàn thành và hồ sơ đã kết thúc.

Năm 2016, Văn phòng Tổng cục Hải quan đã xử lý khối lượng văn bản đi và văn bản đến như thế nào?
Theo số liệu thống kê, văn thư cơ quan đã tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao 188.936 lượt văn bản đến (gồm 4.939 văn bản điện tử, 847 công văn mật, 25 điện mật, 84 đơn thư và hơn 7.260 bì văn bản); kiểm tra thể thức và phát hành 108.532 số văn bản (trong đó có 4.939 văn bản điện tử và 24.662 bì gửi qua đường bưu điện).

Thực trạng trang thiết bị phần cứng CNTT tại Văn phòng Tổng cục Hải quan giai đoạn 2014 – 2016 được trang bị ra sao?
Hạ tầng phần cứng trực tiếp tại Văn phòng Tổng cục gồm 105 máy vi tính để bàn, 15 máy tính xách tay phục vụ đi công tác, 22 máy quét (scanner), 25 máy in, 12 máy photocopy, 24 máy fax và 11 máy hủy tài liệu, hoạt động trên mạng LAN kết nối đường truyền ADSL và hệ thống máy chủ do Cục CNTT quản lý.

Quy định về thời gian đăng ký và chuẩn bị phòng họp trên mạng NetOffice của Tổng cục Hải quan như thế nào?
Theo nội quy cơ quan ban hành tại Quyết định số 2050/QĐ-TCHQ, các đơn vị phải đăng ký phòng họp qua NetOffice trước tối thiểu 4 giờ đối với cuộc họp diễn ra trong giờ hành chính; trước ít nhất 01 ngày làm việc đối với cuộc họp ngoài giờ hoặc cuộc họp có yêu cầu trang trí khánh tiết, âm thanh. Công tác kiểm tra thiết bị, chuẩn bị phòng họp phải hoàn tất trước giờ họp tối thiểu 15 phút (cuộc họp thường) hoặc 30 phút (cuộc họp quan trọng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Thị Thơm đã phản ánh chi tiết và khách quan thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu nghiệp vụ tại Văn phòng Tổng cục Hải quan trong giai đoạn 2014 – 2016. Công trình làm rõ những bước tiến rõ rệt trong việc chuẩn hóa quản lý văn bản đi, đến và điều hành công việc qua hệ thống phần mềm NetOffice 5.0, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn thực tế về thói quen sử dụng giấy tờ và công tác lưu trữ hồ sơ số hóa. Hệ thống các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của cơ quan hành chính nhà nước, có ý nghĩa tham khảo thiết thực cho công tác hiện đại hóa hành chính ngành Hải quan.