Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp quân đội mbbank chi nhánh huế

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế tại MB Bank Huế, giúp hiểu rõ nhu cầu và xu hướng khách hàng.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

165
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế tại MB Bank Huế. Các nhân tố ảnh hưởng được xác định dựa trên các mô hình lý thuyết như Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Thuyết hành vi dự định (TPB), và Mô hình UTAUT. Các khái niệm liên quan đến thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ngân hàng, và quản lý tài chính cá nhân được hệ thống hóa để làm rõ bối cảnh nghiên cứu.

1.1. Khái niệm và phân loại thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng quốc tế là công cụ thanh toán hiện đại, cho phép người dùng chi tiêu trước và trả tiền sau. Nó được phân loại dựa trên phạm vi sử dụng (quốc tế hoặc nội địa) và đối tượng phát hành (ngân hàng hoặc tổ chức tài chính). MB Bank Huế cung cấp nhiều loại thẻ tín dụng quốc tế, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng.

1.2. Mô hình lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu sử dụng Mô hình TAM để đánh giá mức độ chấp nhận công nghệ, Mô hình TPB để phân tích hành vi dự định, và Mô hình UTAUT để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ tín dụng. Các mô hình này giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng như nhận thức hữu ích, chuẩn chủ quan, và kiểm soát hành vi.

II. Phân tích thực trạng và nhân tố ảnh hưởng

Nghiên cứu tiến hành phân tích nhân tố dựa trên dữ liệu thu thập từ khách hàng cá nhân tại MB Bank Huế. Các nhân tố ảnh hưởng chính bao gồm độ tin cậy, chi phí, và nhận thức hữu ích. Kết quả phân tích EFA và hồi quy cho thấy các yếu tố này có tác động đáng kể đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế.

2.1. Thực trạng sử dụng thẻ tín dụng tại MB Bank Huế

Theo số liệu từ MB Bank Huế, tỷ lệ khách hàng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế còn thấp, đặc biệt là ở nhóm khách hàng cá nhân. Nguyên nhân chính là do nhận thức hạn chế về lợi ích và chi phí liên quan đến việc sử dụng thẻ.

2.2. Kết quả phân tích nhân tố

Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thấy 5 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế: độ tin cậy, chuẩn chủ quan, nhận thức hữu ích, kiểm soát hành vi, và chi phí. Trong đó, nhận thức hữu íchđộ tin cậy có tác động mạnh nhất.

III. Giải pháp và kiến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế tại MB Bank Huế. Các giải pháp tập trung vào việc cải thiện độ tin cậy, nâng cao nhận thức hữu ích, và giảm chi phí liên quan.

3.1. Giải pháp nâng cao độ tin cậy

MB Bank Huế cần tăng cường minh bạch thông tin và cải thiện chất lượng dịch vụ để nâng cao độ tin cậy của khách hàng. Các chương trình đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình giao dịch cũng là yếu tố quan trọng.

3.2. Giải pháp giảm chi phí

Để thu hút khách hàng, MB Bank Huế nên giảm các chi phí liên quan đến việc sử dụng thẻ tín dụng, như phí phát hành, phí duy trì, và lãi suất. Các chương trình khuyến mãi và ưu đãi cũng cần được triển khai hiệu quả.

10/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp quân đội mbbank chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Huế Chương 3 Định hướng và giải pháp nâng cao ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Huế. Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương – K50A KDTM 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Cơ sở lí thuyết về vấn đề nghiên cứu 1. Các khái niệm, lí thuyết liên quan 1. Ngân hàng thương mại Khái niệm ngân hàng thương mại NHTM là một định chế tài chính trung gian tiêu biểu, đóng vai trò quan trọng trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng nhu cầu đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho nền kinh tế vận hành hiệu quả. Cho đến nay, có nhiều khái niệm về THTM khác nhau.

Điểm chung là người ta dựa trên chức năng và phương thức hoạt động của ngân hàng trên thị trường tài chính để đưa ra khái niệm về NHTM. Theo các nhà kinh tế học thế giới “NHTM là một loại hình doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng”. Ở Pháp, theo luật ngân hàng năm 1941 thì “NHTM là một xí nghiệp hay cơ sở mà nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới nhiều hình thức ký thác hay dưới nhiều hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Ở Mỹ “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghệ dịch vụ tài chính”.

Nghị định của chính phủ Việt Nam số 49/2001 NĐ-CP ngày 12/9/2000: NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước. Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng khi phân tích khai thác nội dung của các định nghĩa đó, người ta dễ nhận thấy các NHTM đều có chung một tính chất đó là: việc nhận tiền gửi có kì hạn và không kì hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác của chính Ngân hàng. SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương – K50A KDTM 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh 1. Khái niệm và phân loại thẻ  Khái niệm Có nhiều khái niệm khác nhau về thẻ Ngân hàng.

Theo khái niệm tổng quát: Thẻ là một danh từ chung chỉ một vật nhỏ, gọn và chứa đựng thông tin nhằm phục vụ một hoặc một số mục đích nào đó. Vì vậy, mỗi thẻ sẽ có đặc điểm, tính chất và công dụng khác nhau chẳng hạn như: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… Xét về góc độ phát hành: Thẻ ngân hàng là một phương tiện do ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty phát hành dùng để giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc phí rút tiền mặt. Theo quan điểm của NHNN Việt Nam thể hiện qua quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ NH ban hành theo quyết định 371/1999/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 10 năm 1999 của thống đốc NHNN và xét theo mục đích sử dụng thì: Thẻ NH là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán chi phí mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ. Như vậy, chúng ta có thể hiểu Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền của mình hoặc hạn mức tín dụng cấp tại ATM.  Phân loại thẻ Theo nội dung bản chất kinh tế + Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là phương tiện thanh toán do ngân hàng cung cấp khi chủ thẻ mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trong tài khoản. Chủ thẻ có thể thanh toán, chuyển khoản, rút tiền mặt hay thực hiện những giao dịch khác trong phạm vi số tiền của chủ thẻ. Mỗi lần sử dụng ngân hàng sẽ trừ ngay trên số tiền trong tài khoản của chủ thẻ + Thẻ tín dụng (Credit Card): Là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ “Chi tiêu trước, trả tiền sau”.

Ngân hàng sẽ cung cấp cho chủ thẻ một hạn mức chi tiêu, chủ thẻ sử dụng trong hạn mức đó. Mỗi lần giao dịch là một lần nhận vay nợ của ngân hàng, đến thời hạn thì hoàn trả cho ngân hàng. SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương – K50A KDTM 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh + Thẻ du lịch và giải trí: Người dùng thẻ không phải trả lãi nhưng phải thanh toán trong vòng một tháng. Chủ thẻ chủ yếu là doanh nhân thường đi du lịch và những người có thu nhập cao.

+ Thẻ thanh toán (Charge Card): Chủ yếu do các cửa hàng phát hành. Tương tự như thẻ tín dụng nhưng được giới hạn trong phạm vi cửa hàng phát hành. Nhằm tiếp thị và giữ chân khách hàng bằng cách giảm giá khi sử dụng thẻ này. Tuy nhiên, lãi suất phần khách hàng chưa trả cao hơn lãi suất thông thường.

 Theo góc độ nghiệp vụ ngân hàng: + Thẻ tài khoản: được phát hành dựa trên cơ sở số dư tiên gửi chủ thẻ tại Ngân hàng. Hiện nay, loại này gồm chủ yếu: thẻ Meaestro (do Master Card phát hành), thẻ Plus (do Visa phát hành), thẻ JCB, thẻ Cirrus (do Visa phát hành) và ATM Master card được sử dụng chủ yếu qua máy ATM. + Thẻ tín dụng: phát hành trên cơ sở tín dụng gồm: Visa Card, Master Card và Amex (do American Express phát hành). + Thẻ tài khoản và tín dụng: phát hành trên cơ sở tiền gửi nhưng được cấp một hạn mức sử dụng vượt quá số dư.

Thông thường, thẻ sử dụng số dư tiền gửi của chủ thẻ, khi hết nó sẽ tự động chuyển sang sử dụng theo cơ chế tín dụng.  Theo đối tượng sử dụng: + Thẻ cá nhân: là thẻ được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện phát hành thẻ. Chủ thẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình. + Thẻ chính: Do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ do chính cá nhân mình sử dụng và cá nhân đó là chủ thẻ chính.

+ Thẻ phụ: Chủ thẻ chính xin phát hành thẻ phụ cho người khác sử dụng (Chủ thẻ phụ). Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ chi tiêu chủ thẻ phụ. + Thẻ công ty: là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt động kinh doanh của mình. Công ty đứng tên kí hợp đồng sử dụng thẻ và ủy quyền cho người đứng tên trong thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi hoạt động thanh toán liên quan đến thẻ đều do công ty thanh toán với ngân hàng phát hành.

SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương – K50A KDTM 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh  Theo phạm vi sử dụng thẻ: + Thẻ tín dụng trong nước: là loại thẻ có phạm vi sử dụng và thanh toán trong một nước. NHPH và ĐVCNT cùng trong một nước. Đồng tiền của thẻ chỉ duy nhất là đồng nội tệ. + Thẻ tín dụng quốc tế: là loại thẻ do các NH, tổ chức tài chính trong nước và quốc tế (là thành viên của TCTQT) phát hành.

Thẻ này có thể thanh toán ở tất cả các đơn vị chấp nhận thẻ trên Thế giới.  Theo gốc độ mức tín nhiệm của chủ thẻ và giá trị sử dụng của thẻ: thẻ thường, thẻ vàng và thẻ thượng hạng. Sơ lược về thẻ tín dụng.  Nguồn gốc thẻ tín dụng Năm 1949, sau một lần đi ăn nhà hàng gặp vấn đề về việc thanh toán, người đàn ông tên Frank McNamara cùng với đối tác đã lập ra Công ty Diners Club, phát hành loại thẻ chuyên dùng để thanh toán tại các nhà hàng - tiền thân của loại thẻ này hiện nay.

Năm 1951 Ngân hàng quốc gia Franklin, và New York đã phát hành loại thẻ tín dụng đầu tiên mang tới đến khách hàng. Với loại hình thức thẻ này khách hàng có thể vay tiền qua ngân hàng để chi tiêu trước và trả tiền sau. Chỉ trong năm đầu tiên, có hàng chục nhà hàng ở New York chấp nhận loại thẻ tín dụng này, và người dùng thẻ lên đến hàng chục nghìn. Dần dần, thẻ được sử dụng thêm ở cả các điểm du lịch, giải trí ngoài lĩnh vực ăn uống.

Vài năm sau các tổ chức lớn đã nhận thức được sự phát triển của loại hình thanh toán thông minh này, gần 100 ngân hàng khắp nước Mỹ đã phát hành thẻ. Tuy nhiên các chương trình thẻ mới nó chỉ cho phép khách hành thanh toán tại một số cửa hàng nhất định. Để mua sắm, du lịch, ẩm thực tại các địa điểm và nhà hàng cửa hàng khác nhau, khách hàng phải mang theo nhiều thẻ rất bất tiện. Năm 1958, ngân hàng Bank of America thành lập Công ty dịch vụ BankAmericard, nhằm kinh doanh nhượng quyền thương hiệu và phát hành thẻ với các ngân hàng thẻ trên thế giới.

Công ty này nhanh chóng phát triển và trở thành nhà phát hành thẻ độc lập VISA vào những năm 1970 và phát hành thẻ ghi nợ (debit) vào năm 1975. SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương – K50A KDTM 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh Năm 1966, tiền thân của MasterCard ra đời. Khi đó, Hiệp hội thẻ Liên ngân hàng Mỹ (ICA) là một nhóm ngân hàng phát hành thẻ. Họ chung nhiệm vụ thiết kế hệ thống thẻ quốc gia, phát triển một hệ thống mạng lưới thanh toán được chấp nhận rộng rãi.

 Khái niệm thẻ tín dụng Thẻ tín dụng (Credit Card) là hình thức hỗ trợ người dùng dễ dàng thanh toán khi chi tiêu dù trong tài khoản không có sẵn tiền. Bên NH sẽ cấp một hạn mức tiền nhất định vào tài khoản, tùy thuộc điều kiện từng người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng Quốc Tế Tại MB Bank Huế là một bài viết chuyên sâu tập trung vào việc xác định các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng tại MB Bank Huế. Bài viết không chỉ phân tích các yếu tố như uy tín ngân hàng, lợi ích sản phẩm, và trải nghiệm khách hàng mà còn đưa ra những gợi ý chiến lược để ngân hàng cải thiện dịch vụ, thu hút thêm người dùng. Đây là tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính ngân hàng, đặc biệt là các nhà quản lý và chuyên gia marketing.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính của khách hàng, hãy tham khảo bài viết Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam của khách hàng cá nhân ở khu vực tp hcm luận văn thạc sĩ. Để hiểu rõ hơn về các chiến lược tăng trưởng tín dụng, bạn có thể đọc Luận văn tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh đắk nông cũng cung cấp góc nhìn sâu sắc về lĩnh vực tín dụng tiêu dùng. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm các chủ đề liên quan.