Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Atlantic

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp quản trị doanh nghiệp một số biện pháp cải thiện kết quả sử dụng vốn tại công ty tnhh, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn trong quản trị doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn (HQSDV) là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quản trị doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các công ty TNHH thương mại như Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp tối ưu hóa lợi nhuận mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khái niệm cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn và tầm quan trọng của nó trong bối cảnh hiện nay.

1.1. Khái niệm và vai trò của hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu là khả năng sinh lời từ nguồn vốn đầu tư. Nó phản ánh mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản và nguồn lực tài chính của doanh nghiệp. Đối với Công ty Atlantic, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cải thiện khả năng thanh toán và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần sử dụng các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS). Những chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và khả năng sinh lời.

II. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic đã hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ hàng hải trong nhiều năm. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn của công ty vẫn còn nhiều hạn chế. Việc phân tích thực trạng này sẽ giúp xác định các vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

2.1. Đánh giá cơ cấu vốn và nguồn vốn

Cơ cấu vốn của Công ty Atlantic hiện tại chưa hợp lý, với tỷ lệ nợ cao và vốn chủ sở hữu thấp. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của công ty. Cần có các biện pháp điều chỉnh để cải thiện cơ cấu vốn.

2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn và dài hạn

Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty Atlantic còn thấp, với lượng hàng tồn kho cao và vòng quay hàng tồn kho thấp. Ngược lại, hiệu quả sử dụng vốn dài hạn cũng chưa đạt yêu cầu, dẫn đến khả năng sinh lời kém. Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

III. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Atlantic

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic cần áp dụng một số biện pháp cụ thể. Những biện pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Xây dựng phương thức quản trị vốn hiệu quả

Công ty cần xây dựng một hệ thống quản trị vốn chặt chẽ, bao gồm việc theo dõi và đánh giá thường xuyên tình hình tài chính. Việc này sẽ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề và đưa ra các giải pháp phù hợp.

3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Công ty cần tối ưu hóa quy trình quản lý hàng tồn kho và cải thiện vòng quay hàng tồn kho. Điều này sẽ giúp giảm thiểu chi phí lưu kho và tăng cường khả năng thanh toán.

3.3. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

Cần có các chính sách tài chính rõ ràng và minh bạch, đồng thời tăng cường đào tạo nhân lực trong lĩnh vực tài chính. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực quản lý tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic là một nhiệm vụ cấp bách. Các biện pháp đề xuất không chỉ có tính khả thi mà còn có thể được áp dụng ngay trong thực tiễn.

4.1. Kết quả đạt được từ các biện pháp đã áp dụng

Sau khi áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Công ty Atlantic đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong khả năng thanh toán và tỷ suất lợi nhuận. Điều này cho thấy tính hiệu quả của các giải pháp đã được đề xuất.

4.2. Đề xuất hướng đi cho tương lai

Công ty cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các biện pháp đã áp dụng, đồng thời nghiên cứu thêm các phương pháp mới để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong bối cảnh thị trường thay đổi liên tục.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng có nhiều biện pháp khả thi để cải thiện tình hình tài chính của công ty. Tương lai của công ty sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng và điều chỉnh các biện pháp này.

5.1. Tóm tắt các điểm chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Atlantic còn nhiều hạn chế, nhưng có thể cải thiện thông qua các biện pháp quản lý tài chính và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

5.2. Triển vọng phát triển bền vững

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị doanh nghiệp một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ hàng hải atlantic

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan chung về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 1. Khái niệm, phân loại doanh nghiệp 1.1Khái niệm doanh nghiệp Có nhiều cách hiểu về doanh nghiệp, theo quy định tại điều 7, Luật Doanh nghiệp 2014 thì:“Doanh nghiệp là là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”[12].

Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Học viện tài chính): “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục tiêu sinh lời”[6,tr. Dựa trên khái niệm về doanh nghiệp, Đoàn Minh Tuấn (2015) đưa ra khái niệm về Doanh nghiệp thương mại vận tải: “Doanh nghiệp thương mại vận tải là một đơn vị kinh doanh được thành lập hợp pháp, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại vận tải”[16,tr26]. Như vậy có thể hiểu Doanh nghiệp thương mại vận tải (DNTMVT) là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, vận tải đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hiện nay, đáp ứng yêu cầu của thị trường, các doanh nghiệp thường hoạt động theo hướng đa ngành nghề, đăng ký kinh doanh ở nhiều lĩnh vực khác nhau.

Chính vì vậy một doanh nghiệp được coi là “Doanh nghiệp thương mại vận tải nếu doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động thương mại vận tải chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của một doanh nghiệp, tức là doanh thu từ hoạt động thương mại vận tải chiếm tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu thuần của doanh nghiệp”[16,tr. Phân loại doanh nghiệp Nhằm phục vụ cho những mục đích nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp thương mại-vận tải, các nhà phân tích có thể sử dụng nhiều cách phân loại khác nhau. Những cách phân loại cơ bản đó là: - Thứ nhất, xét theo quy mô doanh nghiệp có thể chia thành: + Một, Doanh nghiệp thương mại-vận tải quy mô lớn; + Hai, Doanh nghiệp thương mại-vận tải quy mô vừa; + Ba, Doanh nghiệp thương mại-vận tải quy mô nhỏ; + Bốn, Doanh nghiệp thương mại-vận tải quy mô siêu nhỏ. Tiêu chí để phân biệt doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ tại các quốc gia khác nhau có những khác biệt nhất định.

Tuy nhiên, đặc điểm chung đó là, các Doanh nghiệp quy mô lớn có trình độ tích tụ vốn lớn, có, có thể thu hút được lực lượng lao động có trình độ cao khả năng cạnh tranh mạnh, quy mô thị trường lớn. Trong khi đó, các Doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa thường có lượng nhân lực hạn chế, quy mô vốn nhỏ và quy mô về thị trường hạn chế. 1: Phân loại quy mô doanh nghiệp Tiêu chí DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa DN lớn Tổng nguồn Dưới 3 tỷ Từ 3 - 50 tỷ Từ 50 - 100 tỷ Từ trên 100 tỷ vốn đồng đồng đồng Tổng số lao Dưới 10 người Từ trên 10 - 50 Từ trên 50 - Từ trên 100 lao động lao động 100 lao động động Nguồn: Quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 - Thứ hai, căn cứ vào tính chất của mặt hàng kinh doanh có thể chia thành: • Một là: Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa: đó là các doanh nghiệp chuyên kinh doanh một hoặc một số mặt hàng có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất nhất định. 4 • Hai là: Các doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp: là các doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng có công dụng, trạng thái, tính chất khác nhau.

• Ba là: Các doanh nghiệp kinh doanh đa dạng hóa (hỗn hợp): các doanh nghiệp kinh doanh cả sản xuất, cả kinh doanh hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ thương mại - Thứ ba, Căn cứ theo chế độ sở hữu tư liệu sản xuất có thể chia thành • Doanh nghiệp nhà nước: là DN được nhà nước đầu tư hoặc cấp 100% vốn kinh doanh. • Doanh nghiệp tập thể: là DNmà vốn kinh doanh do tập thể người lao động tự nguyện góp vào để kinh doanh. • Các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh. • Doanh nghiệp tư nhân: do các tư nhân trong nước và nước ngoài bỏ vốn kinh doanh.

Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 1. Khái niệm và đặc trưng của vốn Trong cơ chế thị trường, mục tiêu của các doanh nghiệp là nhằm tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần có một lượng vốn để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động; kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra đầu ra là các sản phẩm hàng hoá, hoặc dịch vụ có ích và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận. Lượng vốn tiền tệ ứng ra đó được gọi là vốn của doanh nghiệp.

Vốn không chỉ là điều kiện tiên quyết và sống còn đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp hiện nay. Do đó, chúng ta cần phải có nhận thức đúng đắn về vốn và vai trò của nó đối với quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Về mặt khái niệm, vốn kinh doanh có thể được hiểu như sau: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được 5 huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”[11,tr. Vốn có các đặc trưng cơ bản sau: Thứ nhất, vốn được biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực Đây là đặc trưng rất cơ bản của vốn kinh doanh - vốn là một lượng tiền tệ đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định, một tài sản có thực.

Nói cách khác, vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp. Thứ hai, vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định, đủ sức đầu tư vào một phương án kinh doanh Việc huy động vốn của doanh nghiệp cần đạt tới một giới hạn nhất định nào đó thì mới đủ sức phát huy tác dụng, cũng như đáp ứng được yêu cần của phương án đầu tư. Do đó để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm mọi cách để thu hút vốn. Thứ ba, vốn phải vận động sinh lời Đặc trưng này của vốn xuất phát từ nguyên tắc: tiền tệ chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào sản xuất kinh doanh, chúng vận động biến đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm khởi đầu và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn phải là tiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra - tức là kinh doanh phải có lãi.

Thứ tư, vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này có nghĩa là một đồng vốn ở thời điểm này có giá trị khác với giá trị của một đồng vốn ở thời điểm khác. Nguyên nhân của điều này là do các nhân tố như: giá cả thị trường, lạm phát, khủng hoảng… Do đó, việc huy động và sử dụng vốn kịp thời là hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Thứ năm, vốn gắn liền với chủ sở hữu Trong nền kinh tế thị trường, vốn luôn phải gắn liền với chủ sở hữu. Đồng vốn vô chủ sẽ dẫn đến việc sử dụng vốn lăng phí, kém hiệu quả.

Ngược lại, những đồng vốn gắn liền với chủ sở hữu, gắn với lợi ích hợp pháp của chủ 6 sở hữu thì được sử dụng đúng mục đích, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả và sinh lời. Thứ sáu, vốn được coi như một loại hàng hoá đặc biệt Những người có vốn nhàn rỗi sẽ đưa vốn vào thị trường, còn những người cần vốn sẽ tìm đến nguồn vốn đó để mua “Quyền sử dụng vốn” và trả cho người bán một lượng tiền tệ nhất định đuợc gọi là “chi phí sử dụng vốn”. Như vậy, khác với các hàng óa thông thường, vốn khi “bán ra” sẽ không bị mất đi quyền sở hữu mà chỉ mất đi quyền sử dụng, người mua được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Đây là đặc trưng quan trọng giúp cho các doanh nghiệp có phương thức huy động vốn linh hoạt trong nền kinh tế thị trường.

Thứ bảy, vốn bao gồm cả giá trị của tài sản vô hình Giá trị thực của một doanh nghiệp không chỉ là phép cộng giản đơn số vốn cố định và vốn lưu động hiện có, mà còn tính đến giá trị của một số tài sản có khả năng sinh lời như: vị trí địa lý, uy tín, thương hiệu, công nghệ sản xuất, bằng phát minh sáng chế. Chúng được gọi là tài sản vô hình của doanh nghiệp 1. Phân loại vốn của doanh nghiệp Giá trị thực tế của doanh nghiệp gồm tổng giá trị thực tế của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ sản xuất kinh doanh. Tài sản của doanh nghiệp được phân loại thành tài sản hữu hình và tài sản vô hình.

* Tài sản hữu hình là những “tài sản có hình thái vật chất do chủ tài sản nắm giữ để sử dụng phục vụ các mục đích của mình, nó bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn”[11,tr. - Tài sản ngắn hạn là tài sản được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn; hoặc là tiền hoặc tài sản tương đương mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào. - Tài sản dài hạn là các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn, bao gồm: tài sản cố định, tài sản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. * Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị do chủ tài sản nắm giữ để sử dụng phục vụ mục đích của mình, nó 7 bao gồm: kỹ năng quản lý, bí quyết marketing, danh tiếng, uy tín, tên hiệu, biểu tượng doanh nghiệp và việc sở hữu các quyền và công cụ hợp pháp (quyền sử dụng đất, quyền sáng chế, bản quyền, quyền kinh doanh hay các hợp đồng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ