Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (HQSDV) là mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với mọi loại hình doanh nghiệp nhằm bảo toàn và phát triển nguồn lực tài chính, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ hàng hải, công tác huy động, phân bổ và luân chuyển vốn giữ vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự an toàn tài chính trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động và chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 cũng như sự suy thoái kinh tế.

Thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic (gọi tắt là Công ty Atlantic) trong giai đoạn 2019 – 2021 cho thấy công tác quản trị và hiệu quả sử dụng vốn còn bộc lộ 4 hạn chế lớn:

  1. Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn chưa thực sự hợp lý, tiềm ẩn rủi ro tài chính.
  2. Lượng hàng tồn kho cao, tốc độ quay vòng hàng tồn kho bị suy giảm nghiêm trọng trong năm 2021.
  3. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn ở mức thấp.
  4. Khả năng sinh lời trên tổng tài sản và sinh lời trên vốn chủ sở hữu chưa ổn định, làm giảm hiệu quả khai thác nguồn vốn kinh doanh.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic" được thực hiện nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
  2. Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic giai đoạn 2019 – 2021 thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
  3. Đánh giá tổng quan hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic (Địa chỉ: Số 37A/29/175 Phương Lưu, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Khóa luận được thực hiện từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản trị tài chính doanh nghiệp và văn bản pháp quy hiện hành:

  • Khung pháp lý và tài liệu tham khảo: Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 7 quy định khái niệm doanh nghiệp); Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn); Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Học viện Tài chính); các nghiên cứu chuyên ngành của Đoàn Minh Tuấn (2015) về doanh nghiệp thương mại vận tải.
  • Khái niệm và đặc trưng của vốn: Vốn kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Bản chất của vốn thể hiện qua 7 đặc trưng: đại diện cho tài sản có thực; phải được tích tụ tập trung đủ quy mô; luôn vận động sinh lời; có giá trị theo thời gian; gắn liền với chủ sở hữu xác định; là một loại hàng hóa đặc biệt; bao gồm cả giá trị của tài sản vô hình.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng:
    • Cơ cấu vốn và nguồn vốn: Hệ số nợ ($H_v = \text{Tổng nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Hệ số vốn chủ sở hữu ($H_c = \text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Hệ số cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, Vốn lưu chuyển ($= \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn (VLĐ): Vòng quay vốn ngắn hạn ($= \text{DTT} / \text{VLĐ bình quân}$), Kỳ luân chuyển VLĐ ($= 365 / \text{Vòng quay VLĐ}$), Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển, Hàm lượng VLĐ, Tỷ suất lợi nhuận VLĐ, Tốc độ quay vòng tiền, Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
    • Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn (VCĐ): Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn ($= \text{DTT} / \text{VCĐ bình quân}$), Hàm lượng VCĐ, Tỷ suất lợi nhuận VCĐ, Hệ số hao mòn TSCĐ, Hiệu suất sử dụng TSCĐ.
    • Hiệu quả tổng hợp và khả năng sinh lời: Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh (Vòng quay tổng tài sản), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh); Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa các năm); Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Ratio Analysis); Phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá nguyên nhân và xây dựng giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ đã được xác thực của Công ty Atlantic trong các năm 2019, 2020 và 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý luận căn bản về vốn và quản trị vốn trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ định nghĩa doanh nghiệp thương mại vận tải là đơn vị có doanh thu từ hoạt động thương mại vận tải chiếm tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu thuần.
  • Phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí: quy mô vốn và lao động (theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP), tính chất mặt hàng kinh doanh (chuyên môn hóa, tổng hợp, đa dạng hóa), và chế độ sở hữu (nhà nước, tập thể, TNHH, cổ phần, tư nhân).
  • Phân loại vốn doanh nghiệp: Vốn cố định (tham gia nhiều chu kỳ, luân chuyển dần từng phần dưới hình thức khấu hao) và Vốn lưu động (luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh). Đồng thời phân loại nguồn vốn theo quan hệ sở hữu (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu), theo phạm vi huy động (nguồn bên trong, nguồn bên ngoài) và theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn).
  • Thiết lập chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển, khả năng thanh khoản và tỷ suất sinh lời của vốn.
  • Phân tích cơ chế tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến HQSDV bao gồm: nhóm nhân tố bên ngoài (hội nhập quốc tế, chính sách kinh tế vĩ mô, môi trường pháp luật, văn hóa - xã hội, sự phát triển của ngành) và nhóm nhân tố bên trong (khả năng sinh lời, khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn tối ưu, kiểm soát ngân quỹ, thu hồi công nợ và lượng đặt hàng tồn kho tối ưu).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic

Chương 2 tập trung phân tích thực nghiệm bức tranh tài chính và vận động dòng vốn tại đơn vị trong giai đoạn 2019 – 2021:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 01/06/2018, mã số thuế 0201879013, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Duy Khánh. Ngành nghề kinh doanh chính là sửa chữa máy móc thiết bị, bảo dưỡng phương tiện vận chuyển, buôn bán và vận tải hàng hóa hàng hải; thi công lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trung tâm Chiller và VRV cho nhà xưởng, khu công nghiệp. Mô hình tổ chức quản lý vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng.
  • Tổng quan kết quả kinh doanh: Doanh thu năm 2019 đạt 1.686 triệu đồng, năm 2020 tăng đột biến lên 13.770 triệu đồng (tăng 716%), tuy nhiên sang năm 2021 giảm mạnh 71% xuống còn 3.993 triệu đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 ghi nhận lỗ 180,85 triệu đồng, sau đó chuyển biến tích cực đạt 240,33 triệu đồng năm 2020 và đạt 342,97 triệu đồng năm 2021. Thu nhập bình quân đầu người duy trì tăng từ 6,2 triệu đồng (2019) lên 7,0 triệu đồng (2020) và 7,5 triệu đồng (2021).
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản:
    • Nguồn vốn có sự biến động lớn: năm 2019 đạt 4,60 tỷ đồng, giảm xuống 2,03 tỷ đồng năm 2020, sau đó tăng lên 6,94 tỷ đồng năm 2021. Hệ số vốn chủ sở hữu ở mức thấp (3% năm 2019, 35% năm 2020 và 12% năm 2021), doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy nợ cao (hệ số nợ chiếm từ 65% đến 97%).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 93% tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm dưới 7% (năm 2019: 84,02 triệu đồng; 2020: 46,45 triệu đồng; 2021: 85,81 triệu đồng).
    • Về nguyên tắc cân bằng tài chính: Vốn lưu chuyển luôn duy trì giá trị dương (55,13 triệu đồng năm 2019; 663,88 triệu đồng năm 2020; 727,66 triệu đồng năm 2021), đảm bảo nguồn vốn thường xuyên đủ tài trợ cho tài sản dài hạn.
Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Doanh thu thuần Trđ 1.686 13.770 3.993 +12.084 (+716%) -9.777 (-71%)
Lợi nhuận sau thuế Trđ (180,85) 240,33 342,97 +421,17 (-233%) +102,64 (+43%)
Vốn chủ sở hữu Trđ 139,15 710,33 812,97 +571,17 (+410%) +102,64 (+14%)
Tài sản ngắn hạn BQ Trđ 2.348 3.262 4.414 +914 (+39%) +1.152 (+35%)
Tài sản dài hạn BQ Trđ 63,42 65,24 66,13 +1,82 (+3%) +0,89 (+1,37%)
Hiệu suất sử dụng VLĐ Lần 0,72 4,22 0,90 +3,50 (+488%) -3,31 (-79%)
Kỳ luân chuyển VLĐ Ngày 508,65 86,53 403,71 -422,11 (-83%) +317,18 (+367%)
Mức tiết kiệm VLĐ Trđ - (1.780) 287 - -
Hàm lượng VLĐ Lần 1,39 0,24 1,11 -1,16 (-83%) +0,87 (+367%)
Tỷ suất LN trên VLĐ Lần -0,08 0,11 0,02 +0,19 -0,09
Vòng quay vốn bằng tiền Vòng 2,24 141,17 9,71 +138,93 -131,46
Vòng quay khoản phải thu Vòng 0,90 5,07 4,70 +4,17 -0,37
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 23,19 98,83 0,96 +75,64 -97,87
Số ngày 1 vòng quay HTK Ngày 15,74 4,00 382,00 -11,74 +378,00
Hiệu suất sử dụng VCĐ Lần 26,60 211,08 60,38 +184,48 -150,70
Hàm lượng VCĐ Lần 0,04 0,005 0,02 -0,035 +0,015
Tỷ suất LN trên VCĐ Lần (2,81) 5,64 1,24 +8,46 -4,40
  • Phát hiện trọng tâm về hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn và vốn dài hạn:
    • Tốc độ luân chuyển VLĐ thiếu ổn định: Năm 2020, vòng quay VLĐ tăng vọt lên 4,22 lần, giúp tiết kiệm 1.780 triệu đồng vốn lưu động. Sang năm 2021, vòng quay giảm xuống 0,90 lần, kỳ luân chuyển kéo dài lên 403,71 ngày, làm phát sinh thêm 287 triệu đồng chi phí vốn lưu động.
    • Vòng quay tiền mặt tăng mạnh trong năm 2020 (141,17 vòng) và duy trì ở mức 9,71 vòng năm 2021. Tốc độ thu hồi nợ phải thu được cải thiện tốt, đạt 5,07 vòng (2020) và 4,70 vòng (2021) so với mức 0,90 vòng (2019).
    • Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở công tác quản lý hàng tồn kho: Năm 2020, vòng quay HTK đạt 98,83 vòng (kỳ dự trữ chỉ 4 ngày), nhưng sang năm 2021 hàng tồn kho bình quân tăng vọt lên 3.066 triệu đồng trong khi giá vốn thấp, khiến số vòng quay giảm chạm đáy 0,96 vòng và số ngày luân chuyển tăng lên 382 ngày, gây đọng vốn nghiêm trọng.
    • Hiệu suất khai thác vốn cố định duy trì ở mức tương đối cao do giá trị tài sản cố định nhỏ, song tỷ suất sinh lời trên VCĐ bị sụt giảm từ 5,64 lần (2020) xuống 1,24 lần (2021).

Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic trong giai đoạn 2019 – 2021

Căn cứ vào định hướng phát triển đến năm 2025 của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Xây dựng phương thức quản trị vốn kinh doanh: Thiết lập mô hình cơ cấu vốn tối ưu, chủ động điều chỉnh tỷ trọng nợ vay và gia tăng tích lũy vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu áp lực tài chính và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Tối ưu hóa số dư ngân quỹ và quản lý dòng tiền mặt hàng ngày.
    • Thắt chặt chính sách bán chịu, phân loại tuổi nợ (30 ngày, 45 ngày, 60 ngày) và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ tích cực để hạn chế phát sinh nợ khó đòi.
    • Quản lý chặt chẽ chu kỳ đặt hàng tối ưu (EOQ), có phương án chủ động giải phóng hàng tồn kho bị ứ đọng từ năm 2021 nhằm rút ngắn số ngày luân chuyển kho từ 382 ngày xuống mức an toàn.
  3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Tăng cường khai thác công suất của máy móc, phương tiện kỹ thuật chuyên dụng ngành hàng hải; theo dõi sát sao hệ số hao mòn tài sản, lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và thanh lý kịp thời các TSCĐ không còn nhu cầu sử dụng.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề kỹ thuật cho đội ngũ thợ sửa chữa tàu biển, kỹ thuật viên lắp đặt hệ thống Chiller/VRV; bồi dưỡng kỹ năng phân tích và quản trị tài chính cho cán bộ quản lý.
  5. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp: Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch thu chi tài chính định kỳ, hạch toán kế toán chính xác, kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí quản lý và chi phí kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu đề ra thông qua các kết quả định lượng cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh biến động tài chính của Công ty Atlantic giai đoạn 2019 – 2021, chỉ ra nghịch lý: doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế tăng trưởng (đạt 342,97 triệu đồng năm 2021) nhưng hiệu suất sử dụng vốn lưu động lại giảm sút mạnh (kỳ luân chuyển kéo dài lên 403,71 ngày) do ứ đọng hàng tồn kho (3.066 triệu đồng).
  • Nhận diện chính xác cơ cấu vốn mất cân đối với hệ số nợ chiếm trên 88% tổng nguồn vốn năm 2021 và hệ số vốn chủ sở hữu chỉ đạt 12%, khẳng định doanh nghiệp cần tái cơ cấu tài chính dù vốn lưu chuyển vẫn duy trì mức dương (727,66 triệu đồng).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tài chính gắn liền với đặc thù kinh doanh kết hợp giữa thương mại - dịch vụ sửa chữa hàng hải và cung ứng thiết bị nhiệt lạnh công nghiệp, đưa ra các căn cứ thực tế để doanh nghiệp cắt giảm ngày tồn kho và rút ngắn kỳ thu tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), trùng với thời điểm bùng phát đại dịch Covid-19 khiến nhiều chỉ tiêu doanh thu và tồn kho chịu ảnh hưởng mang tính đột biến, chưa phản ánh trạng thái bình thường dài hạn của doanh nghiệp. Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một doanh nghiệp TNHH quy mô nhỏ đơn lẻ, chưa có điều kiện so sánh chéo với các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành trên địa bàn Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi chuỗi số liệu tài chính của Công ty Atlantic trong các năm tiếp theo sau khi dịch bệnh được kiểm soát; mở rộng phân tích tác động của chính sách tín dụng và lãi suất ngân hàng đến chi phí sử dụng vốn; xây dựng mô hình định lượng dự báo nhu cầu vốn lưu động theo từng hợp đồng dự án cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận về phân tích tài chính hoặc quản trị vốn.
  • Nội dung giá trị nhất: Phương pháp tính toán và phân tích hệ thống bảng biểu chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, mức tiết kiệm vốn, tốc độ quay vòng của tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho trong điều kiện doanh thu biến động lớn. Đồng thời, ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic có thể ứng dụng trực tiếp các kiến nghị tại Chương 3 để tái cấu trúc dòng vốn kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Atlantic trong giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn công ty biến động không ổn định (4,6 tỷ năm 2019; giảm xuống 2,0 tỷ năm 2020; tăng lên 6,9 tỷ năm 2021). Doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn nợ với hệ số nợ chiếm từ 65% đến 97%, trong khi hệ số vốn chủ sở hữu rất thấp (3% năm 2019, 35% năm 2020 và 12% năm 2021).

2. Hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty biến động như thế nào giữa năm 2020 và 2021?
Năm 2020, hàng tồn kho luân chuyển rất nhanh với 98,83 vòng (kỳ dự trữ bình quân chỉ 4 ngày). Tuy nhiên sang năm 2021, số vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh xuống 0,96 vòng và số ngày một vòng quay tăng đột biến lên 382 ngày, gây ứ đọng vốn nghiêm trọng do lượng hàng tồn kho bình quân lên tới hơn 3 tỷ đồng.

3. Kết quả kinh doanh (Doanh thu và Lợi nhuận sau thuế) của công ty trong 3 năm 2019 – 2021 thay đổi ra sao?
Doanh thu năm 2019 đạt 1.686 triệu đồng, năm 2020 tăng mạnh lên 13.770 triệu đồng, sang năm 2021 giảm còn 3.993 triệu đồng (-71%). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 bị lỗ 180,85 triệu đồng, năm 2020 đạt lãi 240,33 triệu đồng và năm 2021 tiếp tục tăng lên 342,97 triệu đồng.

4. Doanh nghiệp có đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính không?
Có. Vốn lưu chuyển của công ty luôn đạt giá trị dương qua các năm (55,13 triệu đồng năm 2019; 663,88 triệu đồng năm 2020; 727,66 triệu đồng năm 2021), cho thấy nguồn vốn dài hạn luôn lớn hơn tài sản dài hạn, đảm bảo an toàn tài trợ tài sản cố định.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Xây dựng phương thức quản trị vốn kinh doanh, (2) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, (3) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và (5) Hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Ngọc Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị vốn và phân tích sâu sắc thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Atlantic giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật các điểm nghẽn về mức độ phụ thuộc nợ vay cao và tình trạng ứ đọng hàng tồn kho kéo dài trong năm 2021. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có căn cứ khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đến năm 2025.