Chương 1. Một số van dé ly luận vé bão mật thông tin khách hang trong hoạt động ngân hàng và pháp luật về bảo mật thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hang Chương 2. Thực trạng pháp luật vả thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo mật thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hàng. Một sô giải pháp hoản thiện va nâng cao hiệu quả thực hiên pháp luật về bảo mật thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hảng.
MỘT SÓ VẤN ĐẺ LÝ LUẬN VẺ BẢO MẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ PHÁP LUẬT VE BAO MAT THONG TIN KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 1. Khái quát chưng về bảo mật thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hàng 1. Khái mệm thông tin khach hàng và bao mit thông tin khach hing trong hoat động ngân hang Thông tin là một khái niêm trừu tượng, vô hình, được tiếp cân dưới nhiều góc nhìn khác nhau, trong nhiêu lĩnh vực khác nhau, vì thé hiện nay vẫn chưa co một định nghia thực su thong nhát, day đủ vé thông tin. Theo Từ điển Tiéng Việt, “thdng tin là điều hoặc tin được truyền di cho biết sự truyền đạt, sự phản ảnh trì thức dưới các hình thức khác nham, cho biết về thé giới vung quanh và quả trình xây ra trong nó?”.
Theo từ điển Oxford, thông tin là “điều ma người ta đánh giá hoặc nói đên”, "trì thức, tin tức”. Hai từ điển trên déu có điểm chung là trong định nghĩa về thông tin, đó là sự chuyển giao tri thức, lam tăng thêm hiểu biết của con người. Theo quan điểm triết học, thông tin la sự phan anh của tu nhiên va xã hội (thé giới vật chat) bằng ngôn từ, kí hiệu, hình ảnh hay nói rộng hơn bang tat cả các phương tiên tác động lên giác quan của con người”. Trong lĩnh vực tin học, thông tin là tập hop các dit liệu sau khi được xử ly cho ta những hiểu biết về một vân dé nào đó.
Thông tin là những dữ liệu có thể làm thay đôi tình trạng kiến thức của môt người (những gì mà người đó biết) và đại diện vật chat cho những gi trừu tượng có thé tạo ra được sự thay đổi nay®. Như vậy, có thé thay các khái niệm về thông tin rất da dạng tùy thuộc vao từng lĩnh vực nghiên cứu. Hiểu một cách chung nhất, thông tin la kiên hóa — Nghệ thuật,số3 - * Học viện Chinh tri Quoc gia Hồ Chi Minh, Bộ min tin học (1996), Tập bài siding nin học, tập 1,tr8 9 thức hoặc dit liệu đã được xử lý, sắp xép dé mang lại ý nghĩa và giá trị cho người nhận. Trong lĩnh vực ngân hang, với tư cách là trung gian tài chính, các TCTD cung ứng thường xuyên một hoặc một sô các nghiệp vu như nhân tiên gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tải khoản cho khách hang.
Khách hang là bên chủ thể còn lại trong quan hệ này với tư cách la người mua sản phẩm, sử dụng dịch vụ mả TCTD cung cấp. Thông tin khách hàng được xem là yêu tô vô cùng quan trong, lả tiên dé dé các TCTD có thể thực hiện tôt các chiến lược, cung ứng các dich vụ cũng như sẵn phẩm của minh, đông thời kiểm soát một cách hiệu quả các giao dịch. Trong mdi quan hệ giữa TCTD va khách hang, khách hang phải cung cập day đủ, chính xác những thông tin cân thiết của minh cho TCTD, TCTD cũng phải nam rố được những thông tin do khách hang cung cấp. Vậy thé nao là thông tin khách hang trong hoạt động ngân hàng? Tại Việt Nam, thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hàng hiện nay không được ghi nhận cụ thể trong Luật các TCTD năm 2024.
Tuy nhiên, Nghị định 117/2018/NĐ-CP về việc giữ bí mật, cung cap thông tin khách hàng của TCTD, CNNHNNg đã đưa ra quy định vê thông tin khách hang tại Khoản 1 Điều 3 theo phương pháp liệt kê, tức là liệt kê cụ thể tat cả các thông tin có liên quan đến các giao dịch được thực hiện giữa TCTD với khách hang Theo đó, "Thông tin khách hàng của TCTD, CNNHNN¢ là thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin phát sinh trong quá trình khách hàng dé nghỉ hoặc được TCTD, CNNHNNE cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng sản phẩm, dich vụ trong hoat đông được phép, bao gồm thông tin định danh khách hàng và thông tin sau day: thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dich, thông tin về tỗ chức, cá nhân là bên bdo đảm tại TCTD, CNNHNN¢ và các thông tin có liên quan khác” So sánh với pháp luật của một số quốc gia trên thé giới, chẳng hạn như Bahamas, thông tin khách hàng không chi lả những thông tin liên quan đến 10 danh tính, tài sản, nợ, giao dịch. có trong hồ sơ khách hang hiện hữu ma cả những thông tin nay có trong hô sơ của khách hang tiềm năng”. Pháp luật Singapore thì cho rằng thông tin khách hàng là thông tin mà phải xác định được danh tính của khách hàng, những thông tin không thể xác định được danh tinh của khách hang không được coi la thông tin khách hàng. Như vậy, có thể tạm định nghĩa thông tin khách hảng trong hoạt đông ngân hàng chính lả những thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin phát sinh trong quá trình khách hang dé nghị hodc được TCTD cung cấp khi khách hang sử dụng các sản phẩm dịch vụ của TCTD, bao gém thông tin định danh khách hảng, thông tin liên quan đến khách hảng trong các hoạt động nhận tiên gửi, cấp tin dụng và cung ứng dịch vu thanh toán qua tài khoản.
Cùng với xu thé phát triển công nghệ thông tin, đặc biết là cuộc cách mang công nghiệp 4.0, một khái niêm được sử dụng kha phổ biến và có môi liên hệ nhất định với thông tin khách hang đó 1a dif liệu cá nhân. Nghị định 13/2023/NĐ-CP của Chinh phủ vé bảo vệ dữ liêu cá nhân đã chi ra khái niệm tại Khoan 1 Điều 2: “ Dữ liệu cá nhân là thông tin đưới dang ig} hiệu, chữ viết chit số, hình ảnh, âm thanh hoặc dang tương tự trên môi trường điện từ gắn liền với mét con người cu thé hoặc giúp xác dinh một con người cụ thể”. Dữ liệu cá nhân bao gôm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm, trong đó dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữliệu cá nhân gắn liên với quyển riêng tư của cá nhân ma khi bị xâm pham sé gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền va lợi ich hợp pháp của cá nhân. Tại Điểm h Khoản 4 Điều 2 Nghị định này đã ghi nhận thông tin khách hang của tô chức tin dung, chi nhánh ngân hang Trước ngoai, tổ chức cung ứng dich vu trung gian thanh toàn, các tổ chức được phép khác là đữ liệu ca nhân nhay cảm.
Song so với dữ liệu cá nhân, thông tin khách hang trong hoạt đông ngân hang có những đặc điểm khác biết: Thứ nhất, thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hàng là những thông tin được hình thành trong qua trình TCTD thực hiện các hoạt đông ? Bmbes and Trust Companies Regulation Act năm 2000 (No. 38 af 2000) - Statute La of the Bahamas, Chapter 316 11 nghiệp vu. Đó không chi là thông tin được khách hàng cung cấp khi thiết lập hợp đồng ma còn là những thông tin được hình thành trong quá trình khách hang dé nghị hoặc TCTD cung ứng các sản phẩm, dich vu. Chang han trong các chiến dịch quảng cáo, tiếp thi, các TCTD có thé thu thập thông tin về các khách hàng có tiêm năng sử dụng dịch vụ trong tương lai.
Như vây, thông tin khách hang bao gôm cả thông tin của khách hang hiện tại và khách hàng tiêm năng của TCTD. Việc nằm bắt những thông tin nay giúp ngân hàng xác định tiém năng kinh doanh, tối ưu hóa chiến lược quảng cáo, và triển khai các chiến dịch chăm sóc khách hàng hợp lý. Thứ hai, nội dung thông tin khách hang trong hoạt động ngân hàng rat phong phú, đa dang, vì nó bao gồm một loạt các dữ liệu liên quan đến khách hang và tinh trang tai chính của ho. TC TD không chi thu thap những thông tin cá nhân của khách hàng như thông tin định danh, thông tin vẻ nghệ nghiệp, tuổi tác, tình trạng hôn nhân,.
ma còn gan như toàn bộ các thông tin liên quan đến tình trang tài chính va hoạt động kinh doanh của khách hang, kế cả những bi mật kinh doanh. Những thông tin nay sé giúp các TCTD xac định sở thích, thói quen tiêu dung, thậm chi là khả năng trả nợ, lịch sử nợ của khách hang Sự đa dang trong thông tin giúp các TCTD hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hang, từ đó cung cap dich vụ tốt hơn, và duy trì mỗi quan hệ lâu dài với họ Thứ ba, thông tin của khách hàng do TCTD lưu giữ là những nội dung có giá trị kinh tế cao. Thông tin khách hàng sẽ cung cấp một cái nhìn chi tiết về thị trường, nhu câu của khách hàng và cơ hội kinh doanh. Chẳng hạn, thông tin về độ tuôi, giới tinh, thu nhập và hanh vi tiêu dùng của khách hang cung cấp thông tin quan trọng về thi trường tiêu dung và mô hình hành vi tiêu dùng Cac TCTD có thé sử dung dữ liệu nảy dé tôi ưu hóa chiến lược tiếp thi và phát triển sản phẩm phủ hợp với nhu câu của khách hàng.
Hay thông tin về các giao dich tai chính như gửi tiền, rút tiên, chuyển khoản, và các giao dich thanh toán khác cung cấp cái nhìn chỉ tiết về hành vi tai chính của khách hảng Phân tích dữ liệu giao dịch nảy có thể giúp các tô chức dự đoán xu hướng tiêu dùng, phát hiện gian lân và tôi ưu hóa dịch vụ khách hang Tuy nhiên, việc sử dung và bảo vệ thông tin nảy cũng đặt ra các van dé liên quan đến quyền riêng tư va an ninh dữ liêu. Khi biết được thông tin tiên gửi, mật khẩu hay mã giao dich của khách hang, kẻ xau có thé lợi dung dé rút tiên của khách hang hoặc yêu cau TCTD thực hiện những giao dịch gây bất lợi cho khách hang, quay rồi hoạt đông kinh doanh của khách hàng. Hay trường hợp đối thủ canh tranh của khách hang biết được các thông tin liên quan đến phương án sản xuất, kinh doanh, mdi quan hệ với các đối tác của khách hang thì có thé dẫn đến những hành vi canh tranh không lành mạnh, gây thiệt hai lớn cho khách hàng của TCTD. Từ những phân tích trên, có thé thay được phan nao tinh chat và tam quan trọng của thông tin khách hàng đôi với các TCTD.