Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUAT VE CHUNG THỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DAN CAP XA, PHƯỜNG, THỊ TRAN 1. Khái quát chung về chứng thực tại Ủy ban nhân dan cấp xã, phường, thị trắn 1. Khái niệm và đặc điểm của chứng thaec 1. Khái niệm chứng thực Vé khía cạnh ngôn ngữ, theo Từ dién Tiêng Việt của Viên N gon ngữ, Nxb Đà Nẵng năm 1997 có một số dinh nghifa có liên quan dén chúng thực, sao: “Sao.
Chép lại hoặc tạo ra bản khác theo dimg bản gốc (thường nói về gidy tờ hành chỉnh). Sao ding nguyễn văn một tài liệu Saoy ban chính Bản sao”. Còn vé xác nhận được giải thích - “Xie nhận thừa nhân ding sư thật chit lá, xác nhận lời khe”. Vé chứng thực được định nghĩa “Nhdn cho để làm bằng là ding sự thật.
Chứng thực lời khai. “Xác nhận là ding. Thực tiễn đã chứng thực điều đó”. Như vậy, ngiấa của từ “chứng thực” xét về góc độ ngôn ngữ con tên tạinhiều cách hiểu khác nhau.
Từ góc đô luật học, qua tham khảo một số tài liêu pháp lý trước ngoài có thể thay, trong khoa học pháp lý một số nước cũng có những khái niém tương đương với khái niêm “chứng thực” trong tiéng Việt Tại Thuy Si có quy đính về hoạt động công chúng và chúng thực. Theo quy định Luật công chúng và chứng thực ngày 30.08 2011 của bang Aargau, Thuy Si điêu chỉnh việc công chúng và chúng thực trong phạm vi của bang Aargau Tại Điều 2 khoản 3 Luật công chứng của Thụy Sĩ: “Việc chúng thực áp dung đối với chữ ký, bản sao chụp, trích lục, sao chép hoặc bản dich”. Mặc dù Luật của Thụy Si chưa tách riêng thành Luật công chứng Luật chúng thực nhưng cũng đã có quy định điều chỉnh về chứng thực. Theo quy định của Luật công chứng Cộng hoà liên bang Đức ngày 28/0/1969 tại chương III có quy đính các việc công chúng khác, điều chỉnh về chúng thực.
Cu thé tại Khoản 1, Điều 42 quy đính chúng thực bản sao: “Kia chứng thực bẩn sao một văn bản cần xác đình đó là bản chỉnh”. Tại Điều 39 Luật này cũng quy định về chứng thực đơn giản: Khi chúng thực chữ ky, dau vân tay, tên hãng cũng như khi chúng thục thời điểm xuất trình giấy tờ cá nhân, chủng thực việc đã vào so đăng ký hoặc chúng thực các bản sao lục và các văn ban đơn giản khác thi chỉ cân một văn. 7 bản công chứng thay vi biên bản công chúng trong đó có chữ ký, dâu niém phong và ghi 16 ngày, nơi lập, văn bản công clung là đủ. Tại khoản 1, 2, 3 Điều 40 của Luật này quy định về chúng thực chữ kỷ: Một chữ ký chỉ được chúng thực bởi công chứng viên biết chữ ký hoặc lây được chữ ký đó, Công chúng viên chi cần kiểm tra lại văn bản xem có tồn tại lý do nao đó gây phuong hại đền việc hành nghệ của mình; Khi chung thực phải khái quát nhân thân đương sự- người mà công chứng viên biết hoặc lây được chữ ký và phải nói rõ là công chúng viên biết trước chữ ký hay vừa lây chữ ký: Như vậy, các văn bản pháp luật mroc ngoài cũng chi đưa ra thuật ngữ “chúng thực” với những việc làm, hành đông cu thé ma không đưa ra khái niém về “chứng thực” Tai Việt Nam, trong Sắc lệnh số S9/SL ngày 15/11/1945 của Chính phủ lâm thời Việt Nam dân chủ công hòa ân định thé lệ việc thị thực các giây tờ, Hỗ Chủ tịch không dùng thuật ngữ “chúng thực” ma sử dụng thuật ngữ “thí thực”: Các Ủy ban có quyền thị thực tất cả các giây má trong dia phương minh, bat kỳ người đương sự lèm giây má ay thuộc về quốc tích nào.
Tuy nhiên, Ủy ban thi thực phải là Ủy ban ở trú quán một bên đương sự lập ước và về việc bất đông sản phai là Ủy ban ở nơi sở tại bat động sản Thông tư số 858/QLTPK ngày 15/10/1987 hướng dan thực hiện các việc công chúng cụ thể của Bộ Tư pháp là van bản đầu tiên xuất hiện thuật ngữ “chứng thực”: Tat cả các đơn từ, giầy tờ khác có nội dung không trái pháp luật và đạo đức xã hôi chủ nghila, thi có thé được công chung viên chứng tực chữ ký của người lập ra chúng Nghi định số 45/HĐBT ngày 27/2/1991 quy đính về tô chức và hoạt động của công chứng nhà nước không xuất liên cum từ “ching thuc” nhung đến Nghi dinh số 31/CP ngày 18/5/1999 thuật ngữ nay lại xuất hiện thông qua việc giao cho UBND thực hiên việc chứng thực: Các hợp đồng và giây tờ đã được Công chúng Nha nước chứng nhận hoặc Uy ban nhén dan cấp có thêm quyền. chúng thực có giá tri chúng cú trừ trường hợp bi Toà én Nhân dân tuyên bồ là vô hiệu Uy ban nhân dân quận, huyện, thi xã thuộc tỉnh chứng thực các việc do pháp luật quy định va chúng thực bản sao giây tờ từ bản chính, trừ các việc được quy đính tại khoản 1, 2 Điêu 18. ° Nguồn: Đặc san Tuyên truyền pháp hắt số 02/2025 Chủ đề: Pháp Mật về chứng thục tr. 2-4 8 Nghị định số 75/2000/NĐ-CP là văn bản dau tiên đưa ra khái niệm “chúng thực” là gì: “chúng thực 1a việc Ủy ban nhân dân câp luyện, cap xã xác nhận sao y gây tờ, hop dong giao dich và chữ ky của cá nhân trong các giây tờ phục vu cho việc thực liên các giao dich của họ theo quy đính”.
Như vậy theo quy định của Nghị dinh số 75/2000/ NĐ-CP, hoạt động chứng thực gồm: () Xác nhận sao y gay tờ, Gi) Xác nhận hop đồng giao dich; Gil) Xác nhận chữ ký. Tuy nhiên, đến thời thời đểm năm 2006 với sự ra đời của Luật công chúng 2006 điều chỉnh hoạt động công chứng và Nghị đính số 79/ND-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về câp bản sao từ số gốc, chúng thức bản sao từ bản chính (sau day gợi tất là Nghị dinh số 79/NĐ-CP) điều chính hoạt động chúng trực sao y bản chính, cập bản sao từ số góc và chúng thực chữ ký. Như vậy hoạt động công chúng thuộc phạm vi điều chính của Luật công cling 2006, hoạt động chứng thực thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghi định số 79/ND-CP. Tai Nghị định sô 79/2007/NĐ-CP không đưa ra khái niém “chúng thực" mà giải thích cụ thé các hoạt động chứng thực.
Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu chung nhất về hoạt động chứng thực theo quy định của Nghi định nay là việc cơ quan hành chính nhà nước xác nhận tính chính. xác, tính có thực của các giây tờ, văn bản được chúng thực so với bản chính; xác hận tinh chính xác, tính có thực của chữ ký được chúng thục là chữ ky của một cá nhan cu thé, là cơ sở phục vụ cho việc thực hiện các giao dich của các cá nhân, tổ chức trong xã hôi được dé dang thuận tiện. Nếu chỉ căn cử vào Nghị định số 79/2007/NĐ —CP thì khái niém chứng thực được thu hẹp không gém hoạt đông xác nhận hợp đông, giao dich bởi theo pham vi điêu chỉnh của N ghi dinh 75/200/ND —CP ma chi điều chỉnh hoạt động chúng thực gom 3 van dé: Cap bản sao từ số gộc, Chúng thực bản sao từ bản chính, Chúng thực chữ ky cá nhân (bao gồm chúng thực chit ky của người dich trong các bản dich từ tiếng rước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ching thực chữ ký của cá nhân trong các giây tờ phục vụ cho các giao dich dân su) Luật công chúng va Nghi đính số 79 đã phân biệt 16 hai loại hoạt động công chứng và chứng thực, theo đó công chứng là việc công chúng viên chứng, nhận tinh xác thực, tính hợp pháp của hợp đông, giao dich; con Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND xã có thẩm quyền chứng thực bản sao giấy tờ từ bản chính, Đến Nghị dinh số 23/2015/NĐ-CP cũng không đưa ra khái mệm “chứng thực” ma giải thích cụ thé các hoạt đông chứng thực về cap bản sao tử số góc, chúng thực bản sao từ bản chính, chúng thực chữ ký va chứng thực hợp đông giao dich Theo đó, "Chúng thực ban sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức có thâm. quyền theo quy định tại Nghị định nay căn cử vào bản chính dé clung thực bản sao là đúng với bản chính; °Clưúng thực chữ ký" là việc cơ quan, tô chức có thâm quyền theo quy đính tại Nghị dinh này chứng thực chữ ký trong giây tờ, van bản là chữ ký của người yêu câu chúng thực, “Chúng thực hợp đẳng, giao đích” là việc cơ quan.
có thêm quyên theo quy đính tai Nghị định này chúng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dich; năng lực hành vi dân sự, y chí tự nguyên, chữ ký hoặc dâu điểm chỉ của các bên tham gia hợp dong, giao địch" Qua những phân tích trên ta có thé hiéu chung nhất về khái niệm “chúng thực” như sau: Cñưứng thực là hoạt động mang tính chất hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực xác nhân tính chính xác, tinh có thực của các gidy tò, văn bản, chit ký của cá nhân, các sự kiện pháp lý. thông tin cá nhân dé tổ chức, cá nhân sử ding trong các quan hệ dân sự. kinh tế, hành chinh theo qạ' định của pháp luật.12 Đặc đâm của chứng thực Mot là, chứng thực là hoat đồng mang tính chất hành clính do cơ quan nhà nước có thẩm quyén thực hiện: Chứng thực phải do các cơ quan nha trước co thâm quyền thực hiện là UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện ma không thé ủy quyền cho bat cứ cơ quan nào khác. Không giống nlur hoạt động công chứng có thé ủy quyên cho một cơ quan khác không mang tính quyền lực nhà nước thực hiên như V ăn phòng công chúng, hoạt đông chúng thực phải do các cơ quan nhà nước có thâm quyên thực hiện Co thé thay đặc điểm nay có phan khác biệt so với công chúng là hoạt động của công chứng viên ở mat tổ chức hành nghệ công chứng chúng nhân tinh xác thực, hợp pháp của hợp đông, giao dich dân su khác bang văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hôi của bản.