Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động chứng thực là nhu cầu thiết yếu, diễn ra thường xuyên trong đời sống xã hội, phát sinh trực tiếp từ các quan hệ giao dịch dân sự, kinh tế và hành chính của công dân, cơ quan và doanh nghiệp. Trong thực tiễn, các cơ quan nhà nước chỉ cấp một bản chính duy nhất đối với nhiều loại giấy tờ quan trọng (như Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), nhưng người dân lại có nhu cầu sử dụng chúng nhiều lần trong các giao dịch khác nhau. Đồng thời, các cá nhân, tổ chức cũng có nhu cầu xác nhận giá trị pháp lý của chữ ký, hợp đồng và giao dịch dân sự.

Trong tiến trình cải cách tổng thể nền hành chính và cải cách tư pháp tại Việt Nam, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực đã liên tục được ban hành, sửa đổi và bổ sung qua các thời kỳ, tiêu biểu như Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP, Nghị định số 04/2012/NĐ-CP, Nghị định số 06/2012/NĐ-CP và Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Mặc dù đã tạo hành lang pháp lý thuận lợi, hệ thống pháp luật hiện hành vẫn bộc lộ một số vướng mắc: ranh giới phân định giữa công chứng và chứng thực chưa thực sự rõ ràng; khái niệm chứng thực chưa tường minh; quy định về chứng thực chữ ký còn chung chung; thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch chưa thật sự chặt chẽ; quy định chứng thực bản sao còn gây khó khăn trong bối cảnh trình độ ngoại ngữ của cán bộ cơ sở còn hạn chế; chế độ chính sách đãi ngộ cho cán bộ làm công tác chứng thực chưa được quan tâm tương xứng.

Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, phường, thị trấn là cơ quan chính quyền cơ sở, nơi tiếp nhận và xử lý khối lượng công việc chứng thực lớn hàng ngày, chiếm phần lớn thời gian tác nghiệp của công chức Tư pháp - Hộ tịch. Quận Cầu Giấy (thành phố Hà Nội) nằm ở phía Tây, cách trung tâm Thủ đô khoảng 06 km, có tổng diện tích tự nhiên 1.210,07 ha, dân số từ 82.900 người khi thành lập đã tăng lên 294.000 người vào năm 2022. Quận có vị trí tiếp giáp với các quận Ba Đình, Đống Đa, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Thanh Xuân và Tây Hồ; cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm ngành Dịch vụ - Thương mại và Công nghiệp - Xây dựng. Thực tế tốc độ đô thị hóa và mật độ dân cư cao tại quận Cầu Giấy đặt ra áp lực rất lớn đối với công tác chứng thực cấp cơ sở.

Khóa luận tốt nghiệp xác định mục đích nghiên cứu và 03 nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật, chỉ ra ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về chứng thực tại UBND cấp xã từ thực tiễn công tác trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về pháp luật chứng thực tại UBND cấp xã, phường, thị trấn.
    2. Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về chứng thực tại UBND cấp phường trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
    3. Ba là, đưa ra định hướng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cũng như tổ chức thi hành pháp luật về chứng thực tại UBND cấp phường.
Tiêu chí Nội dung xác định trong khóa luận
Đối tượng nghiên cứu Quy định pháp luật về chứng thực tại UBND cấp xã và thực tiễn thực hiện các quy định này tại UBND cấp phường trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Phạm vi nội dung Tập trung vào 03 hoạt động chứng thực thuộc thẩm quyền của UBND cấp phường: chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (không đi sâu vào việc cấp bản sao từ sổ gốc).
Phạm vi thời gian Nghiên cứu văn bản pháp luật từ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP đến nay; khảo sát thực tiễn áp dụng từ năm 2015 đến nay.
Phạm vi không gian Địa bàn các phường thuộc quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, quản lý nhà nước và bảo đảm quyền con người. Cơ sở pháp lý tối cao của đề tài dựa trên Hiến pháp năm 2013 (đặc biệt là Điều 8 về nguyên tắc Nhà nước quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật).

Về mặt lý luận và luật học so sánh, tác giả tiếp cận khái niệm chứng thực từ góc độ ngôn ngữ học (Từ điển Tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học, 1997) và pháp luật quốc tế, bao gồm:

  • Luật Công chứng và Chứng thực ngày 30/08/2011 của bang Aargau (Thụy Sĩ), quy định chứng thực áp dụng đối với chữ ký, bản sao chụp, trích lục, sao chép hoặc bản dịch (Điều 2, Khoản 3).
  • Luật Công chứng Cộng hòa Liên bang Đức ngày 28/08/1969 (Điều 39, Điều 40, Điều 42) quy định về chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký đơn giản.
  • Tiến trình lập pháp Việt Nam: Sắc lệnh số 59/SL ngày 15/11/1945 (sử dụng thuật ngữ "thị thực"), Thông tư số 858/QLTPK ngày 15/10/1987 của Bộ Tư pháp (văn bản đầu tiên xuất hiện thuật ngữ "chứng thực"), Nghị định số 45/HĐBT ngày 27/02/1991, Nghị định số 31/CP ngày 18/05/1999, Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP và Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê công tác tư pháp của UBND quận Cầu Giấy, tài liệu khảo sát của cơ quan nhà nước, sách giáo trình, tạp chí và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khai thác các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Nhà nước, kết quả tham vấn ý kiến chuyên gia và hội thảo khoa học.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể theo chương:
    • Chương 1: Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận và đánh giá quy phạm.
    • Chương 2: Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thực tế, so sánh pháp luật và đánh giá thực tiễn thi hành.
    • Chương 3: Phương pháp phân tích hệ thống, quy nạp và dự báo khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp luật về chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động chứng thực và pháp luật điều chỉnh chứng thực tại chính quyền cấp cơ sở:

  1. Khái niệm và đặc điểm của chứng thực: Tác giả định nghĩa chứng thực là hoạt động mang tính chất hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tính chính xác, tính có thực của các giấy tờ, văn bản, chữ ký của cá nhân, các sự kiện pháp lý, thông tin cá nhân để tổ chức, cá nhân sử dụng trong các quan hệ dân sự, kinh tế, hành chính. Ba đặc điểm cơ bản gồm: mang tính quyền lực hành chính nhà nước; nhằm mục đích xác thực giá trị pháp lý và chứng nhận sự việc; nội dung chủ yếu gồm cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
  2. Đặc thù chứng thực tại UBND cấp xã: Là hoạt động do cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở thực hiện; bị giới hạn về phạm vi chuyên môn do năng lực quản lý của bộ máy và trình độ dân trí địa phương (chủ yếu thực hiện các việc gắn với đời sống hàng ngày, không thực hiện chứng thực chữ ký người dịch văn bản tiếng nước ngoài); tuân thủ quy trình, thủ tục hành chính nghiêm ngặt theo quy định của cấp trên.
  3. Nội dung pháp luật về chứng thực tại UBND cấp xã: Gồm 05 nhóm quy phạm chính:
    • Quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực của UBND cấp xã.
    • Quy định về quyền và nghĩa vụ của UBND cấp xã cùng các bên liên quan (quyền từ chối chứng thực, tạm giữ giấy tờ giả mạo, trách nhiệm bảo đảm tính khách quan, trung thực; cấm chứng thực khi có xung đột lợi ích với bản thân và người thân thích).
    • Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các loại việc chứng thực.
    • Quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước và xử lý vi phạm trong hoạt động chứng thực.
    • Quy định về chế độ chính sách, mức thu phí, lệ phí và điều kiện cơ sở vật chất.
  4. Vai trò của pháp luật về chứng thực: Tạo cơ sở pháp lý thống nhất; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức trong các giao dịch; ràng buộc trách nhiệm công vụ của cán bộ, công chức; thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, xây dựng nền hành chính phục vụ.
  5. Yếu tố tác động: Hoạt động chứng thực chịu sự chi phối bởi 04 nhóm yếu tố: chính trị - pháp lý; tổ chức bộ máy và nhân lực; năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ; công tác tuyên truyền, ứng dụng công nghệ thông tin và điều kiện kinh phí, trang thiết bị kỹ thuật.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về chứng thực và thực tiễn thi hành tại Ủy ban nhân dân phường trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Chương 2 phân tích chi tiết các quy định pháp luật thực định và đánh giá toàn diện công tác triển khai thi hành tại quận Cầu Giấy:

  1. Quy định pháp luật thực định theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP:
    • Chứng thực bản sao từ bản chính: Quy định 6 bước thực hiện. Các loại bản chính không được dùng làm cơ sở chứng thực gồm bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa không hợp lệ, hư hỏng cũ nát không rõ nội dung, văn bản đóng dấu mật hoặc ghi rõ không được sao chụp, văn bản có nội dung trái pháp luật, đạo đức, tuyên truyền chống phá, văn bản nước ngoài chưa được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn), giấy tờ tự lập không có xác nhận của cơ quan thẩm quyền. Thời hạn xử lý: tiếp nhận buổi sáng hoặc trước 15 giờ phải giải quyết ngay trong buổi làm việc; tiếp nhận sau 15 giờ giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phức tạp được kéo dài không quá 02 ngày làm việc.
    • Chứng thực chữ ký: Người yêu cầu tự chịu trách nhiệm về nội dung; người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực của chữ ký. Không chứng thực khi người yêu cầu mất nhận thức, dùng giấy tờ tùy thân hết hạn/giả mạo, giấy tờ có nội dung trái pháp luật hoặc nội dung là hợp đồng giao dịch (trừ giấy ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường và không chuyển quyền sở hữu tài sản). Hồ sơ lưu trữ văn bản chứng thực chữ ký được bảo quản 02 năm.
    • Chứng thực hợp đồng, giao dịch: Áp dụng đối với động sản, nhà ở, đất đai (phải thực hiện tại UBND cấp phường nơi có bất động sản). Người thực hiện kiểm tra năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện và nội dung hợp đồng. Văn bản chứng thực bắt buộc có lời chứng (05 mẫu chuẩn: hợp đồng giao dịch, thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận di sản, di chúc, từ chối nhận di sản). Sổ chứng thực hợp đồng được lưu trữ vĩnh viễn, hồ sơ chứng thực lưu trữ 20 năm tại trụ sở.
Loại việc chứng thực Căn cứ văn bản áp dụng Mức thu phí quy định
Bản sao từ bản chính Nghị định 23/2015/NĐ-CP & TT 226/2016/TT-BTC 2.000 đồng/trang (từ trang thứ 3 thu 1.000 đồng/trang; tối đa 200.000 đồng/bản)
Chứng thực chữ ký Thông tư 226/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính 10.000 đồng/trường hợp
Hợp đồng, giao dịch Thông tư 226/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng Thông tư 226/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng Thông tư 226/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính 25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
  1. Thực tiễn thi hành tại UBND các phường thuộc quận Cầu Giấy:
    • Công tác chỉ đạo, điều hành: UBND quận đã ban hành hệ thống văn bản đồng bộ: Kế hoạch số 109/KH-UBND (12/05/2015), Kế hoạch số 261/KH-UBND (31/12/2016); các Công văn số 51/UBND-TP, 94/UBND-TP, 109/UBND-TP, 485/UBND-TP (năm 2017), Công văn số 1043/UBND-TP (2019); Công văn số 357/UBND-TP (01/04/2020) triển khai Thông tư số 01/2020/TT-BTP; Kế hoạch số 16/KH-UBND (12/01/2021) triển khai chứng thực bản sao điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP; Công văn số 429/UBND-TP (05/05/2021) hướng dẫn ủy quyền ký chứng thực cho công chức Tư pháp - Hộ tịch theo Nghị định số 32/2021/NĐ-CP thí điểm mô hình chính quyền đô thị.
    • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính quận trưng dụng 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch phường. Phòng Tư pháp phân công lãnh đạo (Phó Trưởng phòng Vũ Mai Thanh) và 01 chuyên viên thụ lý. Tại các phường, mỗi đơn vị bố trí 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyên trách/kiêm nhiệm làm việc tại Bộ phận một cửa; 100% công chức Tư pháp - Hộ tịch có trình độ cử nhân Luật, sau đại học Luật hoặc tương đương trở lên.
    • Cơ sở vật chất và quy trình tác nghiệp: Thực hiện cơ chế một cửa theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP; tiếp nhận hồ sơ từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy hàng tuần; áp dụng quy trình ISO 9001:2015 theo Quyết định số 2891/QĐ-UBND ngày 30/06/2017; trang bị máy quét văn bản và chữ ký số chuyên dùng Chính phủ phục vụ chứng thực điện tử.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Chương 3 trình bày các nhóm giải pháp trọng tâm nhằm khắc phục hạn chế thực tế:

  1. Sự cần thiết và định hướng: Xuất phát từ yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm tính thống nhất và tương thích của hệ thống pháp luật chuyên ngành (Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Bộ luật Dân sự).
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Chuẩn hóa, làm rõ nội hàm khái niệm chứng thực và phân định ranh giới pháp lý với hoạt động công chứng.
    • Hoàn thiện quy định về chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản; quy định rõ ràng trách nhiệm kiểm tra nội dung của người thực hiện chứng thực.
    • Sửa đổi cơ chế chính sách, chế độ đãi ngộ và phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp cho công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành:
    • Tiếp tục kiện toàn bộ máy, chuẩn hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và ngoại ngữ cho đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch.
    • Đẩy mạnh chuyển đổi số, nhân rộng dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
    • Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc và tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa vi phạm, sai sót.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp, phân tích dữ liệu pháp lý và thực tiễn:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý: Rà soát và phân tích hệ thống văn bản từ Sắc lệnh 59/SL năm 1945 đến Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Thông tư số 01/2020/TT-BTP và các quy định về chính quyền đô thị tại Hà Nội (Nghị quyết số 97/2019/QH14, Nghị định số 32/2021/NĐ-CP).
  • Phản ánh thực trạng tổ chức thi hành: Ghi nhận 100% công chức Tư pháp - Hộ tịch tại các phường thuộc quận Cầu Giấy đạt chuẩn trình độ đại học Luật hoặc sau đại học; phản ánh quá trình triển khai áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 theo Quyết định số 2891/QĐ-UBND và ứng dụng chữ ký số chuyên dùng phục vụ chứng thực bản sao điện tử theo Kế hoạch số 16/KH-UBND năm 2021.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất đồng bộ các giải pháp hoàn thiện thể chế gắn liền với giải pháp nâng cao năng lực bộ máy thực thi tại cơ sở.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Đây là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu pháp luật về chứng thực gắn riêng với thẩm quyền của UBND cấp phường dựa trên thực tiễn đô thị hóa cao tại quận Cầu Giấy (thay vì tiếp cận chung ở góc độ quản lý nhà nước hoặc nghiên cứu các địa bàn nông thôn/ngoại thành như huyện Phúc Thọ năm 2018, huyện Mỹ Đức năm 2017 hay thị xã Sơn Tây năm 2014).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận xác định rõ phạm vi nghiên cứu và các giới hạn nội dung:

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung khảo sát 03 nhóm việc chứng thực phổ biến gồm chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; không đi sâu nghiên cứu thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND cấp phường.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu thực tiễn được thu thập tại địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá toàn diện hiệu quả mô hình chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên nền tảng Cổng Dịch vụ công Quốc gia; nghiên cứu so sánh quy trình chứng thực giữa các địa bàn thí điểm chính quyền đô thị với các địa bàn nông thôn trong cả nước.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu và tác nghiệp thực tiễn:

  • Đối với cơ quan quản lý và cán bộ thực thi: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho Phòng Tư pháp cấp huyện, lãnh đạo UBND và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã/phường trong việc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục chứng thực, quản lý sổ sách lưu trữ (lưu trữ 02 năm đối với chứng thực chữ ký, 20 năm đối với hồ sơ hợp đồng và vĩnh viễn đối với sổ hợp đồng) và thực hiện thu phí theo Thông tư 226/2016/TT-BTC.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên cao học ngành Luật học, Luật Hành chính, Quản lý nhà nước khi nghiên cứu về thủ tục hành chính tư pháp, thẩm quyền chính quyền cơ sở và tiến trình cải cách tư pháp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm chứng thực theo Nghị định số 75/2000/NĐ-CP khác biệt như thế nào so với Nghị định số 23/2015/NĐ-CP?
Nghị định số 75/2000/NĐ-CP định nghĩa chứng thực là việc UBND cấp huyện, cấp xã xác nhận sao y giấy tờ, hợp đồng giao dịch và chữ ký cá nhân. Đến Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, thuật ngữ "chứng thực" không đưa ra một định nghĩa chung mà giải thích chi tiết thành các hoạt động độc lập: cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

2. Thời hạn tiếp nhận và xử lý yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính trong ngày làm việc được quy định ra sao?
Yêu cầu nộp trong buổi sáng hoặc trước 15 giờ phải được thực hiện ngay trong buổi làm việc đó; nếu tiếp nhận sau 15 giờ thì giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp văn bản có số lượng lớn, nhiều trang, phức tạp thì thời hạn được kéo dài không quá 02 ngày làm việc (hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản).

3. Mức thu phí chứng thực các việc cơ bản tại UBND cấp phường theo Thông tư số 226/2016/TT-BTC là bao nhiêu?
Chứng thực bản sao từ bản chính thu 2.000 đồng/trang (từ trang thứ 3 thu 1.000 đồng/trang, tối đa 200.000 đồng/bản); chứng thực chữ ký thu 10.000 đồng/trường hợp; chứng thực hợp đồng, giao dịch thu 50.000 đồng/hợp đồng; sửa đổi/hủy bỏ hợp đồng thu 30.000 đồng/hợp đồng; sửa lỗi sai sót thu 25.000 đồng/hợp đồng.

4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ và sổ chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch tại UBND phường là bao lâu?
Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch thuộc tài liệu lưu trữ nhà nước và được bảo quản, lưu trữ vĩnh viễn tại trụ sở cơ quan thực hiện. Đối với hồ sơ chứng thực hợp đồng, giao dịch (bao gồm 01 bản chính kèm hồ sơ liên quan), thời hạn lưu trữ bắt buộc là 20 năm.

5. Đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch tại các phường thuộc quận Cầu Giấy có trình độ chuyên môn như thế nào?
Theo kết quả khảo sát trong khóa luận, 100% công chức Tư pháp - Hộ tịch tại các phường trên địa bàn quận Cầu Giấy đều có trình độ đại học Luật, sau đại học Luật hoặc tương đương trở lên, đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ tham mưu và giải quyết hồ sơ chứng thực.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ cơ sở lý luận, nội dung các quy phạm pháp luật và vai trò của hoạt động chứng thực tại UBND cấp xã trong hệ thống hành chính nhà nước. Thông qua việc phân tích thực trạng thực thi tại quận Cầu Giấy (Hà Nội), tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được về tổ chức bộ máy, chuẩn hóa cán bộ và ứng dụng công nghệ, đồng thời nhận diện những bất cập về thể chế. Các định hướng và giải pháp được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn nhằm tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chứng thực tại chính quyền cấp cơ sở.