Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển của khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức, thông tin trở thành nguồn lực chiến lược cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Thư viện đại học giữ vai trò là thiết chế văn hóa - giáo dục then chốt, cầu nối cung cấp nguồn tin tin cậy phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học. Đối với Trường Đại học Thương Mại – cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành, đa lĩnh vực thuộc khối kinh tế - thương mại với quy mô đào tạo trên 20.000 sinh viên và học viên – thư viện được định vị như "giảng đường thứ hai". Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ, thực tế khả năng đáp ứng nhu cầu tin của Thư viện Trường Đại học Thương Mại vẫn còn những hạn chế nhất định về cơ sở vật chất, nguồn lực thông tin, trang thiết bị công nghệ và nhân lực.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Hương Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Thư viện với đề tài: "Nghiên cứu nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin của Thư viện Trường Đại học Thương Mại".

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích: Khảo sát, phân tích thực trạng nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin và khả năng đáp ứng của Thư viện Trường Đại học Thương Mại; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng và phát triển nhu cầu tin tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin trong hoạt động thông tin - thư viện.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng nhu cầu tin và mức độ đáp ứng nhu cầu tin của các nhóm bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao khả năng đáp ứng và kích thích nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu tin của 04 nhóm người dùng tin (Cán bộ lãnh đạo quản lý; Cán bộ nghiên cứu giảng dạy; Nghiên cứu sinh - Học viên cao học; Sinh viên) và khả năng đáp ứng của Thư viện Trường Đại học Thương Mại trên các phương diện: Nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất, sản phẩm - dịch vụ thông tin và công tác tổ chức phục vụ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Thư viện Trường Đại học Thương Mại (địa chỉ: số 79 đường Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu, số liệu thống kê và khảo sát được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết chuyên ngành Khoa học Thư viện thông qua việc định nghĩa và phân tích các khái niệm cốt lõi:

  • Người dùng tin (NDT): Chủ thể sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu học tập, nghiên cứu, quản lý; đóng vai trò là khách hàng, đối tác và động lực tồn tại của cơ quan thông tin - thư viện.
  • Nhu cầu tin: Đòi hỏi khách quan của con người/nhóm xã hội đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin để duy trì và phát triển hoạt động sống. Nhu cầu tin mang 03 tính chất cơ bản: tính xã hội, tính bền vững và tính cơ động.
  • Yêu cầu tin: Dạng tồn tại cụ thể hóa của nhu cầu tin thông qua các công cụ tìm kiếm hoặc phiếu yêu cầu.
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu tin: Được tác giả xác định là tổng hòa các điều kiện, phương thức nhằm thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin, bao gồm: nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất - kỹ thuật, sản phẩm và dịch vụ thông tin, năng lực đội ngũ nhân sự và cách thức tổ chức phục vụ.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Bao gồm nhóm yếu tố chủ quan (trình độ học vấn, nhân cách, giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp) và nhóm yếu tố khách quan (môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, trình độ lực lượng sản xuất, phương thức thỏa mãn thông tin và 04 thành tố thư viện: nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất, nhân lực, người dùng tin).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và các quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác thông tin - thư viện.
  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sổ đăng ký tổng quát, báo cáo nội bộ của Thư viện Trường Đại học Thương Mại và các công trình nghiên cứu liên quan.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát thói quen sử dụng thư viện, hành vi tìm kiếm tài liệu của bạn đọc và thái độ phục vụ của nhân lực thư viện.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp người dùng tin nhằm làm rõ các phản hồi định tính.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát chọn mẫu): Thiết kế phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi. Tổng số phiếu phát ra là 500 phiếu, thu về 500 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Cơ cấu mẫu điều tra phân bổ cụ thể:
      • Nhóm Sinh viên: 300 phiếu (tỷ lệ 60%).
      • Nhóm Cán bộ nghiên cứu và giảng dạy (CBNCGD): 100 phiếu (tỷ lệ 20%).
      • Nhóm Nghiên cứu sinh và Học viên cao học (NCS-HVCH): 50 phiếu (tỷ lệ 10%).
      • Nhóm Cán bộ lãnh đạo quản lý (CBLĐQL): 50 phiếu (tỷ lệ 10%).
    • Phương pháp thống kê số liệu: Tổng hợp dữ liệu khảo sát và số liệu hoạt động thực tế thành hệ thống bảng biểu để so sánh, phân tích định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về nhu cầu tin, khả năng đáp ứng nhu cầu tin và khái quát về Thư viện Trường Đại học Thương Mại

Chương này tập trung trình bày cơ sở lý luận về người dùng tin, nhu cầu tin, khả năng đáp ứng nhu cầu tin và bức tranh toàn cảnh về hoạt động của Thư viện Trường Đại học Thương Mại.

Tổng quan về hạ tầng, nhân lực và nguồn lực thông tin của Thư viện Trường Đại học Thương Mại (tính đến tháng 4/2019):

  • Cơ sở vật chất: Tổng diện tích 2.500 m², bố trí thành các khu vực chuyên biệt gồm: 01 phòng đọc chung (150 chỗ ngồi), 01 phòng mượn giáo trình và photocopy, 01 phòng đọc báo - tạp chí - khóa luận, 01 phòng đọc sách nước ngoài, 01 phòng đa phương tiện (trang bị 20 máy trạm nối mạng Internet), 01 phòng hội thảo và 01 phòng đọc sau đại học.
  • Hạ tầng CNTT: 01 máy chủ dung lượng cao, 41 máy trạm nối mạng Internet; vận hành hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp Ilib và phần mềm quản trị thư viện số Digital Ilib phiên bản 6.0 của Tập đoàn Công nghệ CMC; trang bị máy scan, máy photocopy, máy hút ẩm, camera giám sát.
  • Nhân lực: 15 cán bộ viên chức (gồm Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 Thư viện viên chính và các thư viện viên); 100% cán bộ đạt trình độ Cử nhân chuyên ngành Thông tin - Thư viện.
  • Nguồn lực thông tin truyền thống: 30.000 tên tài liệu tổng hợp các lĩnh vực (tương đương 120.000 bản); 200 tên giáo trình do trường tự biên soạn; 200 tên ấn phẩm nhiều kỳ tiếng Việt và 25 tên ấn phẩm ngoại văn. Nguồn tin nội sinh lưu trữ 6.950 bản luận án Tiến sĩ và luận văn Thạc sĩ, hơn 9.000 bản khóa luận tốt nghiệp, hơn 10.000 bản đề tài NCKH và kỷ yếu hội thảo khoa học, 200 loại Tạp chí Khoa học Thương mại.
  • Nguồn lực thông tin điện tử: Hơn 1.000 đĩa CD lưu trữ luận án, luận văn (bổ sung mới 800 - 1.000 CD mỗi năm); 04 cơ sở dữ liệu trên CD-ROM với 1.570 đĩa (gồm Business Periodicals on Disk, Business and Management Practices, EconLit, Dissertation Abstracts); các cơ sở dữ liệu trực tuyến có bản quyền (ProQuest Central, CSDL của Cục Thông tin KH&CN - Bộ KH&CN, CSDL Trung tâm Thông tin Thư viện - Đại học Quốc gia Hà Nội, Ebook Online).

Chương 2: Thực trạng nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin của Thư viện Trường Đại học Thương Mại

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực tế từ 500 người dùng tin về nội dung nhu cầu, tập quán khai thác và mức độ tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ thư viện.

1. Nội dung nhu cầu tin theo ngành đào tạo, loại hình và ngôn ngữ tài liệu:

Tiêu chí khảo sát Nhóm Sinh viên (n=300) Nhóm CBNCGD (n=100) Nhóm CBLĐQL (n=50) Nhóm NCS-HVCH (n=50) Tổng cộng (n=500)
Chuyên ngành quan tâm chính:
- Kế toán - Kiểm toán 300 (100%) 45 (45%) 30 (60%) 25 (50%) 400 (80.0%)
- Quản trị kinh doanh 265 (88.3%) 12 (12%) 8 (16%) 15 (30%) 300 (60.0%)
- Ngôn ngữ Anh 244 (81.3%) 20 (20%) 20 (40%) 6 (12%) 290 (58.0%)
- Tài chính - Ngân hàng 232 (77.3%) 9 (9%) 6 (12%) 3 (6%) 250 (50.0%)
- Luật kinh tế 182 (60.7%) 14 (14%) 16 (32%) 8 (16%) 220 (44.0%)
- Quản lý kinh tế 170 (56.3%) 10 (10%) 5 (10%) 0 (0%) 205 (41.0%)
- Quản trị khách sạn 140 (46.7%) 15 (15%) 7 (14%) 3 (6%) 180 (36.0%)
- Thương mại điện tử 76 (25.3%) 8 (8%) 8 (16%) 8 (16%) 100 (20.0%)
- Chuyên ngành khác 75 (25.0%) 12 (12%) 9 (18%) 9 (18%) 105 (21.0%)
Loại hình tài liệu ưu tiên:
- Sách giáo trình 264 (88.0%) 12 (12.0%) 11 (22.0%) 30 (60.0%) 317 (63.4%)
- Sách tham khảo 125 (41.7%) 14 (14.0%) 9 (18.0%) 48 (96.0%) 170 (34.0%)
- Báo, tạp chí chuyên ngành 8.8% 58.0% 78.0% 14.0% -
- Luận văn, luận án Thấp 14.0% 18.0% 96.0% -
Ngôn ngữ tài liệu sử dụng:
- Tiếng Việt 300 (100%) 100 (100%) 50 (100%) 50 (100%) 500 (100%)
- Tiếng Anh 67.3% 70 (70.0%) 41 (82.0%) 5 (10.0%) 318 (63.3%)
- Tiếng Trung 129 (43.0%) 18 (18.0%) 15 (30.0%) 5 (10.0%) 167 (33.4%)
- Tiếng Pháp 97 (32.0%) 12 (12.0%) 12 (24.0%) 2 (4.0%) 123 (26.4%)
- Tiếng Nga 20 (6.8%) 5 (5.0%) 4 (8.0%) 1 (2.0%) 30 (9.0%)
- Ngôn ngữ khác 40 (13.3%) - - - 86 (17.2%)

2. Tập quán sử dụng, nguồn khai thác và mục đích đến thư viện:

  • Tần suất đến thư viện: Tần suất sử dụng hàng ngày chiếm tỷ lệ cao nhất toàn trường với 57.2% (286 người), tập trung nhiều nhất ở sinh viên (69.3%) và CBLĐQL (48.0%). Nhóm NCS-HVCH có tần suất đến thư viện 1 - 2 lần/tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất (40.0%) do đặc thù học tập kết hợp công tác ngoài trường.
  • Nguồn khai thác thông tin: Người dùng tin sử dụng nhiều nhất là tra cứu CSDL trực tuyến OPAC (56.0% chung; sinh viên đạt 86.0%), tiếp đến là tra cứu trên Internet (52.8% chung; CBLĐQL đạt 52.0%, CBNCGD đạt 40.0%), tra cứu trực tiếp công cụ tra cứu truyền thống tại chỗ (40.2%) và trao đổi thông tin với bạn bè, đồng nghiệp (24.4%).
  • Mục đích sử dụng tài liệu: Phục vụ học tập chiếm tỷ lệ 63.3% (sinh viên đạt 100%), phục vụ nghiên cứu khoa học (NCS-HVCH đạt 64.0%, sinh viên đạt 58.3%, CBLĐQL đạt 36.0%, CBNCGD đạt 30.0%), phục vụ công tác giảng dạy (CBNCGD đạt 80.0%, CBLĐQL đạt 40.0%) và mục đích giải trí đạt 32.0%.

3. Khai thác sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện:

  • Sản phẩm thông tin: CSDL toàn văn được sử dụng nhiều nhất (44.0% chung; sinh viên đạt 58.3%), tiếp theo là CSDL thư mục (40.6%), mục lục truyền thống (40.0%) và thư mục/danh mục tài liệu (30.0%).
  • Dịch vụ thông tin: Dịch vụ đọc tại chỗ được sử dụng nhiều nhất với 64.0% (320 người; sinh viên đạt 93.3%), dịch vụ mượn về nhà đạt 60.0% (sinh viên đạt 76.3%, CBNCGD đạt 41.0%), dịch vụ sao chép/photo tài liệu đạt 57.0% (sinh viên đạt 83.3%), dịch vụ tra cứu Internet đạt 40.7%, dịch vụ tra cứu CSDL đạt 36.0% và dịch vụ số hóa tài liệu đạt 18.0% (CBLĐQL đạt 32.0%, NCS-HVCH đạt 30.0%, CBNCGD đạt 24.0%, sinh viên đạt 11.7%).

Chương 3: Giải pháp nâng cao nhu cầu tin tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 02 nhóm giải pháp đồng bộ:

1. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tin:

  • Phát triển nguồn lực thông tin: Xây dựng chính sách bổ sung tài liệu khoa học; lựa chọn các nhà xuất bản uy tín; tiến hành rà soát, thanh lý tài liệu rách nát, lỗi thời; đa dạng hóa loại hình tài nguyên; phát triển các nguồn học liệu mở phục vụ ngành đào tạo; tăng cường số hóa nguồn tin nội sinh (giáo trình, kỷ yếu, luận án, khóa luận).
  • Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Phát triển hệ thống sản phẩm thông tin điện tử, CSDL toàn văn chuyên ngành; mở rộng các dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu, phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI) và dịch vụ mượn liên thư viện.
  • Đẩy mạnh ứng dụng CNTT: Nâng cấp hạ tầng mạng máy tính, tăng cường máy trạm phục vụ tra cứu, nâng cấp phần mềm quản trị Ilib/Digital Ilib nhằm tối ưu hóa chức năng tìm kiếm OPAC.
  • Nâng cao năng lực nhân sự và cơ sở vật chất: Tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học cho đội ngũ 15 cán bộ thư viện; cải tạo không gian phòng đọc, bổ sung trang thiết bị bảo quản chuyên dụng.

2. Nhóm giải pháp kích thích và phát triển nhu cầu tin:

  • Đào tạo người dùng tin: Xây dựng chiến lược đào tạo năng lực thông tin (information literacy) cho sinh viên ngay từ khi nhập trường; tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng tra cứu cơ sở dữ liệu học thuật cho cán bộ, giảng viên và học viên sau đại học.
  • Tăng cường marketing sản phẩm, dịch vụ thư viện: Xây dựng chiến lược quảng bá hình ảnh; triển khai marketing qua cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, bảng tin; tổ chức các sự kiện ngày hội sách, triển lãm giới thiệu tài liệu mới.
  • Phối hợp đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập: Tăng cường sự phối hợp giữa giảng viên và thư viện trong việc biên soạn danh mục tài liệu tham khảo bắt buộc cho từng học phần; giao bài tập nghiên cứu đòi hỏi sinh viên phải tự học và tra cứu tài liệu tại thư viện.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát định lượng chi tiết: Khóa luận đã lượng hóa chính xác nhu cầu tin của 4 nhóm đối tượng tại Trường Đại học Thương Mại với 500 phiếu điều tra. Kết quả chỉ ra ngành Kế toán - Kiểm toán (80%) và Quản trị kinh doanh (60%) có nhu cầu tài liệu cao nhất; 100% người dùng tin sử dụng tiếng Việt và 63.3% có nhu cầu dùng tiếng Anh; 57.2% bạn đọc đến thư viện với tần suất hàng ngày.
  • Phản ánh thực trạng hạ tầng và nguồn lực: Cung cấp bức tranh toàn diện về tài nguyên Thư viện Trường Đại học Thương Mại tính đến tháng 4/2019 với 30.000 tên sách tham khảo (120.000 bản), 6.950 luận văn/luận án, 4 CSDL trên CD-ROM (1.570 đĩa) cùng hệ thống phần mềm Ilib/Digital Ilib 6.0 trên diện tích 2.500 m².
  • Đóng góp lý luận: Khóa luận làm phong phú thêm hệ thống lý luận về người dùng tin, nhu cầu tin và xác lập khái niệm về "khả năng đáp ứng nhu cầu tin" trong hệ thống thư viện trường đại học chuyên ngành kinh tế.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất 02 nhóm giải pháp cụ thể (nâng cao khả năng đáp ứng và kích thích nhu cầu tin) có khả năng ứng dụng trực tiếp tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại nhằm tối ưu hóa công tác phục vụ đào tạo tín chỉ và NCKH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu chỉ giới hạn từ năm 2018 đến tháng 4 năm 2019, chưa phản ánh được sự biến động nhu cầu tin trong các giai đoạn tiếp theo.
    • Khảo sát thực hiện đơn lẻ tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại, chưa có sự so sánh đối chuẩn với các thư viện đại học cùng khối ngành kinh tế trên địa bàn Hà Nội.
    • Tác giả tự nhận định còn gặp khó khăn nhất định về kinh nghiệm thực tiễn và thời gian nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng nghiên cứu hành vi tiếp cận nguồn học liệu số chuyên sâu của người dùng tin trong môi trường học liệu mở và đánh giá hiệu quả liên thông, chia sẻ tài nguyên thông tin giữa các thư viện đại học khối ngành kinh tế - kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Cán bộ quản lý và nhân viên Thư viện Trường Đại học Thương Mại: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về nhu cầu của 4 nhóm bạn đọc để điều chỉnh công tác bổ sung tài liệu, thiết kế dịch vụ và phân bổ ngân sách.
  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Thư viện, Quản lý Thông tin: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát người dùng tin (15 câu hỏi) và phương pháp xử lý số liệu điều tra xã hội học trong thư viện.
  • Nhà quản lý giáo dục đại học khối kinh tế: Tham khảo mô hình gắn kết giữa hoạt động thư viện với đổi mới phương pháp giảng dạy theo học chế tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu khảo sát của khóa luận được phân bổ theo cơ cấu nào? Tổng quy mô mẫu khảo sát là 500 phiếu hợp lệ (tỷ lệ thu hồi đạt 100%), phân bổ thành 04 nhóm: 300 sinh viên (60%), 100 cán bộ nghiên cứu và giảng dạy (20%), 50 nghiên cứu sinh và học viên cao học (10%), 50 cán bộ lãnh đạo quản lý (10%).

2. Nguồn tài liệu chuyên ngành nào có tỷ lệ nhu cầu cao nhất trong khảo sát? Tài liệu thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán có nhu cầu cao nhất với 80.0% tổng số người dùng tin quan tâm (trong đó 100% sinh viên, 60% CBLĐQL, 50% NCS-HVCH và 45% CBNCGD), xếp thứ hai là chuyên ngành Quản trị kinh doanh với 60.0% tổng mẫu.

3. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Thư viện Trường Đại học Thương Mại có quy mô như thế nào tại thời điểm nghiên cứu? Thư viện trang bị 01 máy chủ dung lượng cao, 41 máy trạm kết nối Internet (trong đó phòng đa phương tiện có 20 máy trạm), sử dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp Ilib và phần mềm quản trị thư viện số Digital Ilib phiên bản 6.0 của Tập đoàn Công nghệ CMC.

4. Khác biệt rõ nét nhất về nhu cầu loại hình tài liệu giữa sinh viên và học viên sau đại học là gì? Sinh viên có nhu cầu cao nhất đối với sách giáo trình (88.0%) và sách tham khảo (41.7%) để phục vụ việc học theo tín chỉ; trong khi đó nhóm nghiên cứu sinh và học viên cao học tập trung chủ yếu vào tài liệu luận văn, luận án (96.0%) nhằm phục vụ thực hiện đề tài nghiên cứu.

5. Tỷ lệ sử dụng ngoại ngữ trong khai thác tài liệu tại thư viện phân bổ ra sao? 100% người dùng tin sử dụng tài liệu tiếng Việt. Đối với ngoại ngữ, tiếng Anh chiếm tỷ lệ cao nhất (63.3% tổng mẫu; trong đó CBLĐQL chiếm 82.0%, CBNCGD chiếm 70.0%, sinh viên chiếm 67.3%), tiếp theo là tiếng Trung (33.4%), tiếng Pháp (26.4%) và tiếng Nga (9.0%). Nhóm NCS-HVCH có tỷ lệ sử dụng tài liệu ngoại văn thấp nhất (~10%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hương Giang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh bức tranh thực trạng về nhu cầu tin cũng như khả năng đáp ứng của Thư viện Trường Đại học Thương Mại tính đến tháng 4/2019. Thông qua khảo sát thực chứng trên 500 đối tượng thuộc 4 nhóm người dùng tin, công trình đã chỉ rõ sự khác biệt về nội dung, loại hình tài liệu và thói quen khai thác thông tin giữa các nhóm bạn đọc. Các đề xuất giải pháp gồm nâng cao năng lực đáp ứng nguồn tin, hiện đại hóa dịch vụ, đào tạo năng lực thông tin và đẩy mạnh marketing thư viện mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Thương Mại.