LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cá nhân, tập thể để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trƣờng, toàn thể các thầy cô giáo Viện quản lý đất đai và Phát triển nông thôn đã truyền dạy cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - GS.TS Trần Hữu Viên đã dành nhiều thời gian trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này. Qua đây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Mai Sơn, Ủy ban nhân dân Thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những ngƣời đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan. Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2018 Sinh viên thực hiện Lƣờng Hoàng Hiệp i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC SƠ ĐỒ.
vii DANH MỤC HÌNH. viii TÓM TẮT KHÓA LUẬN. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. Cơ sở khoa học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Các yếu tố nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG. Tình hình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ năm 1980 đến năm 2015. Một số phƣơng pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT.
Căn cứ pháp lý Trung Ƣơng. Căn cứ pháp lý địa phƣơng. MỘT SỐ PHẦN MỀM DÙNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. Phần mềm MicroStation SE.
Phần mềm Famis. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp thu thập số liệu. Phƣơng pháp xử lý số liệu. Phƣơng pháp bản đồ.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế.
Điều kiện xã hội. Địa chính. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ HÁT LÓT, HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA .3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ. Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số.
Các tƣ liệu và phần mềm phục vụ công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính số. Tổng quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BĐĐC Bản đồ địa chính BĐ HTSDĐ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất BTNMT Bộ tài nguyên môi trƣờng CT – TTg Chỉ thị thủ tƣớng chính phủ HTSDĐ Hiện trạng sử dụng đất NĐ-CP Nghị định – Chính phủ QĐ-BTNMT Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng QLĐĐ Quản lý đất đai TT Thông tƣ TTg Thủ tƣớng UBND Ủy ban nhân dân v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Tỷ lệ dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La năm 2017. Tài liệu phục vụ nghiên cứu. 32 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.
Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót. Sơ đồ thành lập bản đồ HTSDĐ từ BĐĐC. 31 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4. Quá trình tạo seed file chuẩn.
Hộp thoại Merge sau khi ghép bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính tổng xã Hát Lót sau khi ghép mảnh. Thanh công cụ Primary. Biến động Nguyễn Văn Lành chuyển mục đích sử dụng đất.
Hộp thoại Select By Attributes. Thửa đất sau khi đã gộp ranh giới thửa. Hộp thoại Microsration Manager. Lựa chọn chuẩn hóa ranh giới hiện trạng.
Kết quả chuẩn hóa đối tƣợng ranh giới. Lựa chọn chuẩn hóa thủy văn. Kết quả sau khi chuẩn hóa thủy văn .Lựa chọn chuẩn hóa hệ thống giao thông. Kết quả chuẩn hóa đƣờng giao thông .Lựa chọn chuẩn hóa đƣờng địa giới hành chính.
Kết quả chuẩn hóa đƣờng địa giới hành chính .Lựa chọn chuẩn hóa mã loại đất .Kết quả chuẩn hóa mã loại đất hiện trạng. Thƣ viện cell. Hộp thoại Famis. Giao diện phần mềm MRF Clean.
Hộp thoại MRF Clean. Kết quả sửa lỗi bằng MRF Flag. Hộp thoại Tạo vùng. Hộp thoại gán nhãn thửa.
Hộp thoại Open Color Table. Kết quả bảng màu chuẩn. Kết quả load FrameHT. Kết quả đổ màu hiện trạng.
Kết quả tạo khung bản đồ hiện trạng. Kết quả tạo cơ cấu diện tích đất. Kết quả tạo bảng chú dẫn. Sử dụng Fence tạo đƣờng bao.
Kết quả tạo đƣờng bao. Bản đồ sau khi tạo dƣờng bao. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu. Chỉ hƣớng bắc nam.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017 xã Hát Lót. 57 ix TÓM TẮT KHÓA LUẬN 1. Tên đề tài Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La, từ đó đƣa ra kế hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai đƣợc chặt chẽ và hiệu quả hơn. Mục tiêu nghiên cứu - Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót - huyện Mai Sơn – Tỉnh Sơn La để phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, bền vững hơn - Nắm đƣợc phƣơng pháp và quy trình thành lập bản đồ hiện trạng từ bản đồ địa chính số.
- Ứng dụng phần mềm MicroStation để xây dựng và hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ nguồn bản đồ địa chính của xã Hát Lót – huyện Mai Sơn – Tỉnh Sơn La. Phƣơng pháp nghiên cứu 3. Phương pháp thu thập số liệu - Với phạm vi nghiên cứu trên địa bàn xã, thời gian thực hiện hạn chế nên phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp là một phƣơng pháp quan trọng, nhằm giảm bớt thời gian và công sức ngoài thực địa. - Đây là phƣơng pháp kế thừa có chọn lọc nhƣ những tài liệu, bản đồ có sẵn trên khu vực nghiên cứu.
- Đề tài tôi thực hiện đã sử dụng và kế thừa những loại tài liệu sau: + Tƣ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La. + 100 tờ bản đồ địa chính số xã Hát Lót. Phương pháp xử lý số liệu Các tài liệu số liệu sau khi đƣợc thu thập sẽ đƣợc xử lý, thống kê thông qua sự so sánh, đối chiếu các số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm tin học Word, Excel,… 3. Phương pháp bản đồ x Là một trong những phƣơng pháp chính đƣợc lựa chọn để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phƣơng pháp này là sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở mới đƣợc thành lập kể từ lần kiểm kê trƣớc đến nay làm nền và kết hợp với các quy phạm để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Mục đích chính của phƣơng pháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa độ địa lý của các khoanh đất trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở sẽ giúp cho bản đồ hiện trạng chính xác hơn trong các thông tin về mặt diện tích, vị trí không gian của các khoanh đất có cùng muc đích sử dụng. Bên cạnh đó việc sử dụng phƣơng pháp này còn bảo đảm tính hiện thực so với bên ngoài thực địa, vì bản đồ địa chính có rất ít biến động so với thực tế. Kết quả nghiên cứu chính - Đánh giá đƣợc điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Hát Lót. - Thống kê đƣợc kết quả hiện trạng sử dụng đất của xã Hát Lót.
- Sử dụng thành thạo các chức năng của phần mềm MicroStation SE và các phần mềm bổ trợ khác nhƣ Famis, Frame-ht,… - Xây dựng đƣợc quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số. - Sản phẩm cuối cùng thu đƣợc dƣới dạng file bản đồ số của bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, Tỉnh phố Sơn La năm 2017. - Đề xuất đƣợc kế hoạch và một số giải pháp để sử dụng đất hợp lý và chặt chẽ hơn. Kết luận Quá trình nghiên cứu đề tài đã hoàn thiện quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) từ bản đồ địa chính (BĐĐC) dạng số.
Thành lập đƣợc bản đồ HTSSDĐ của xã Hát Lót từ bản đồ địa chính số, đảm bảo đƣợc đúng quy phạm. Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành đất đai để cho việc biên tập, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã phần nào cho thấy đƣợc khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các sản phẩm bản đồ mà độ chính xác là mục tiêu cao nhất. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xƣơng máu mới tạo lập và bảo vệ vốn đất nhƣ ngày nay.