Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Hoàng Hiệp, thực hiện tại Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn (Trường Đại học Lâm nghiệp) dưới sự hướng dẫn của GS.TS Trần Hữu Viên vào tháng 5 năm 2018, tập trung vào đề tài: "Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La, từ đó đưa ra kế hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai được chặt chẽ và hiệu quả hơn".

Theo trình bày của tác giả, đất đai là tài nguyên có hạn, có vị trí cố định và đóng vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu cơ sở bắt buộc phục vụ công tác thống kê, kiểm kê, quy hoạch và quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, trong thực tiễn tại nhiều địa phương, công tác biên tập bản đồ hiện trạng phần lớn vẫn là chỉnh lý, số hóa lại trên nền tài liệu cũ dẫn đến sai số lớn và độ chính xác chưa cao. Tại huyện Mai Sơn, địa bàn có quy mô diện tích rộng lớn, địa hình đồi núi phức tạp khiến công tác quản lý và thống kê đất đai gặp nhiều trở ngại. Đồng thời, việc Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã đặt ra yêu cầu phải chuẩn hóa quy trình thành lập bản đồ bằng công nghệ số trên cơ sở bản đồ địa chính mới đo đạc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La nhằm phục vụ công tác quản lý và sử dụng quỹ đất hiệu quả, bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm được phương pháp và quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số.
    • Thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót từ nguồn dữ liệu bản đồ địa chính số.
    • Đưa ra kế hoạch sử dụng đất và các giải pháp quản lý đất đai chặt chẽ, hiệu quả trên địa bàn nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn:

  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện trong giai đoạn năm 2017 – 2018.
  • Phạm vi nội dung: Ứng dụng phần mềm chuyên ngành xử lý và biên tập 100 mảnh bản đồ địa chính số (đo vẽ năm 2015) kết hợp dữ liệu thống kê năm 2017 và biến động đất đai giai đoạn 2017 – 2018 để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Hát Lót.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc nhóm đề tài ứng dụng công nghệ trắc địa - bản đồ trong quản lý đất đai. Tác giả đã thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở toán học và phương pháp luận kỹ thuật theo các quy định hiện hành của ngành tài nguyên và môi trường.

Về căn cứ pháp lý, khóa luận vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và hướng dẫn chuyên ngành gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 do Quốc hội ban hành.
  • Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/05/2009 và Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam (VN-2000).
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP.
  • Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT về Quy định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
  • Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 và Công văn số 405/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 08/04/2010 của Tổng cục Quản lý Đất đai hướng dẫn về bản đồ nền dạng số trên môi trường phần mềm MicroStation.

Về cơ sở toán học bản đồ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được xây dựng trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc múi chiếu 3º, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $k_0 = 0{,}9999$. Kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Sơn La là 104º00' (theo Phụ lục 04, Thông tư 28/2014/TT-BTNMT). Các thông số thiết kế tệp tin chuẩn (seed file định dạng .dgn) bao gồm: Master Units là mét (m), Sub Units là milimét (mm), Resolution là 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Global Origin) là X: 500.000 m, Y: 1.000.000 m. Khung bản đồ tỷ lệ lớn cấp xã biểu thị lưới kilômét với kích thước mắt lưới 10 cm x 10 cm.

Về phương pháp thành lập bản đồ, khóa luận tổng kết 3 phương pháp chính theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT:

Phương pháp Quy trình thực hiện chính Ưu điểm Nhược điểm
Hiệu chỉnh từ bản đồ chu kỳ trước Sao chép bản đồ chu kỳ trước, điều tra bổ sung ngoại nghiệp, chỉnh lý biến động và biên tập lại. Thời gian thực hiện nhanh, chi phí thấp do tận dụng tài liệu cũ. Độ chính xác không cao, dễ tích lũy sai số qua các chu kỳ.
Sử dụng ảnh vệ tinh và ảnh hàng không Điều vẽ nội nghiệp trên ảnh nắn/ảnh đơn kết hợp đối soát ngoại nghiệp, chuyển vẽ lên bản đồ nền. Phù hợp khu vực diện tích lớn, địa hình chia cắt phức tạp, giảm công sức ngoại nghiệp. Chi phí tư liệu ảnh cao, phụ thuộc vào chất lượng ảnh và mây che phủ.
Thành lập từ các mảnh bản đồ địa chính Ghép các mảnh bản đồ địa chính số mới thành lập, tổng quát hóa khoanh đất, chuẩn hóa đối tượng và biên tập. Độ chính xác vị trí và diện tích rất cao, phản ánh sát thực địa do bản đồ địa chính ít biến động. Đòi hỏi địa bàn đã được đo vẽ bản đồ địa chính đồng bộ và dữ liệu số hoàn chỉnh.

Tác giả lựa chọn phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ 100 mảnh bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 của xã Hát Lót. Phương pháp này tận dụng tính chuẩn xác về tọa độ không gian và ranh giới thửa của bản đồ địa chính đo mới năm 2015.

Hệ thống công cụ phần mềm và phương pháp thu thập, xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp nhận 100 tờ bản đồ địa chính số năm 2015 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mai Sơn; báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội và số liệu thống kê đất đai năm 2017 của UBND xã Hát Lót.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, tổng hợp, đối chiếu số liệu diện tích và cơ cấu đất đai bằng phần mềm văn phòng (Word, Excel).
  • Phương pháp bản đồ và công nghệ tin học: Sử dụng MicroStation SE (tạo seed file, ghép mảnh bản đồ bằng lệnh Merge, lọc đối tượng theo lớp bằng Select by Attributes, gộp ranh giới thửa bằng PowerSelector và Delete Element); phần mềm Famis và modul MRF Clean, MRF Flag (kiểm tra lỗi topology, sửa nút đứt/thừa, tạo vùng tự động); modul Frame-ht (gán nhãn thửa, nạp bảng màu chuẩn Open Color Table, trải màu hiện trạng, tạo lưới khung kilômét, tạo bảng chú dẫn, sơ đồ vị trí và kim chỉ hướng bắc nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

  • Khái niệm và vai trò: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê theo từng đơn vị hành chính; là tài liệu pháp lý phục vụ phân tích hiện trạng, lập và giám sát quy hoạch sử dụng đất. Tỷ lệ bản đồ cấp xã được quy định dựa trên quy mô diện tích tự nhiên: xã dưới 120 ha lập ở tỷ lệ 1:1000; từ 120 đến 500 ha lập tỷ lệ 1:2000; trên 500 đến 3.000 ha lập tỷ lệ 1:5000; trên 3.000 ha lập tỷ lệ 1:10000.
  • Lịch sử thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Việt Nam qua các giai đoạn:
    • Giai đoạn 1980: Thực hiện theo Quyết định 169/CP, có 31/44 tỉnh, thành phố lập bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000.
    • Giai đoạn 1985: Thực hiện Chỉ thị 299/TTg, hoàn thành số liệu đo đạc, phân hạng, đăng ký thống kê đất đai cả nước.
    • Giai đoạn 1990: Lập bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 dựa trên tư liệu ảnh vệ tinh Landsat-TM chụp chu kỳ 1989–1992.
    • Giai đoạn 1995: Triển khai theo Quyết định 275/QĐĐC và Quyết định 27/QĐĐC của Tổng cục Địa chính, thực hiện đồng bộ ở cả 3 cấp xã, huyện, tỉnh.
    • Giai đoạn 2000, 2005, 2010 và 2015: Ứng dụng tiến bộ công nghệ số, sử dụng phần mềm MicroStation, Famis, VietMap XM, công cụ hỗ trợ TK Tool của Tổng cục Quản lý Đất đai; quy trình kiểm kê năm 2015 theo Chỉ thị 21/CT-TTg chú trọng điều tra khoanh vẽ thực địa gắn liền với bản đồ nền địa lý đồng bộ.
  • Giới thiệu các phần mềm chuyên ngành: Đặc tính đồ họa vector định dạng .dgn của MicroStation SE; khả năng tích hợp đo vẽ, quản lý cơ sở dữ liệu địa chính số của Famis; các tiện ích biên tập khung, tạo bảng màu và gán nhãn tự động của modul Frame-ht.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết nguồn dữ liệu đầu vào và các bước chuẩn bị kỹ thuật:

  • Địa điểm và thời gian: Xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La; nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2017–2018.
  • Nguồn tư liệu: Kế thừa trọn vẹn 100 tờ bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 lập năm 2015 tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 104º00'. Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội xã Hát Lót năm 2017.
  • Nội dung nghiên cứu: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; phân tích hiện trạng quỹ đất năm 2017; thiết kế quy trình công nghệ 6 bước gồm: (1) Chuẩn bị tư liệu và cơ sở pháp lý; (2) Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính số; (3) Tổng quát hóa bản đồ; (4) Chuẩn hóa các lớp thông tin; (5) Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; (6) Kiểm tra, in ấn và giao nộp sản phẩm.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực địa và các bước thực nghiệm công nghệ:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hát Lót

  • Điều kiện tự nhiên: Xã nằm ở phía Tây Nam huyện Mai Sơn; địa hình chia cắt phức tạp bởi núi đá cao xen lẫn đồi, độ cao trung bình 700 – 800 m so với mực nước biển, thế đất dốc dưới 25º chiếm tỷ lệ thấp. Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa vùng núi Tây Bắc, nhiệt độ trung bình năm 21ºC, độ ẩm trung bình 80,5%, tổng số giờ nắng 1.940 giờ/năm. Thủy văn gồm hệ thống suối Nậm Pàn, Nậm Khiểng, Huổi Pánh có độ dốc lớn, lưu lượng biến động mạnh giữa mùa mưa và mùa khô.
  • Kinh tế - xã hội năm 2017: Tổng diện tích gieo trồng cây nông nghiệp đạt 2.468,6 ha (đạt 109,7% kế hoạch huyện giao), trong đó ngô chiếm 762 ha, mía 580 ha, cây ăn quả 440 ha, lúa 66,5 ha. Tổng đàn gia súc, gia cầm là 102.488 con (gồm 75.000 con gia cầm, 21.000 con lợn, 3.683 con dê, 2.000 con trâu bò). Xã có 2.542 hộ với 9.905 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc (Kinh, Thái, Mường, Mông, Khơ mú) sinh sống tại 31 bản, tiểu khu. Thu nhập bình quân đầu người đạt 26 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 146 hộ. Về địa chính, xã đã phối hợp xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho 115 hộ tại 16 bản/tiểu khu, tiếp nhận và xử lý 11 đơn thư, xử phạt hành chính 04 trường hợp vi phạm đất đai.

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót năm 2017

Tổng diện tích tự nhiên của xã Hát Lót là 5.583,61 ha. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2017 được phân chia theo 3 nhóm đất chính và các loại đất chi tiết:

TT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 5.583,61 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 3.995,93 71,56
1.1 Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước: 40,53 ha) LUA 58,81 1,05
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.008,30 35,97
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 600,20 10,75
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 315,49 5,65
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 955,10 17,11
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 36,03 0,65
1.7 Đất nông nghiệp khác NKH 22,00 0,39
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 365,20 6,54
2.1 Đất quốc phòng CQP 1,79 0,03
2.2 Đất phát triển hạ tầng (giao thông: 111,96 ha; thủy lợi: 20,60 ha; giáo dục: 8,53 ha...) DHT 141,74 2,54
2.3 Đất ở tại nông thôn ONT 72,21 1,29
2.4 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp TSC/DTS 1,79 0,03
2.5 Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 12,73 0,23
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 82,42 1,48
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 49,05 0,88
2.8 Các loại đất phi nông nghiệp khác (sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, VLXD...) Khác 3,47 0,06
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 1.222,48 21,90
3.1 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1.114,10 19,95
3.2 Núi đá không có rừng cây NCS 108,38 1,95

3. Thực nghiệm quy trình công nghệ thành lập bản đồ

Tác giả đã triển khai thực nghiệm quy trình công nghệ qua các bước thao tác trên phần mềm:

  • Tạo seed file chuẩn tỉnh Sơn La: Thiết lập file khoaluan.dgn mang đầy đủ tham số hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 3º, kinh tuyến trục 104º00'.
  • Ghép mảnh: Sử dụng chức năng File \ Merge trong MicroStation SE ghép toàn bộ 100 mảnh bản đồ địa chính riêng lẻ thành một file bản đồ tổng thể duy nhất.
  • Cập nhật biến động đất đai: Giai đoạn 2015 – 2017 địa phương không phát sinh biến động lớn. Trong giai đoạn 2017 – 2018, tác giả tiến hành khảo sát và cập nhật bổ sung vào cơ sở dữ liệu không gian 4 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở tại nông thôn (ONT) với tổng diện tích 420,8 m²:
STT Chủ hộ chuyển mục đích Vị trí thửa đất và tờ bản đồ Loại đất cũ Loại đất mới Diện tích chuyển (m²)
1 Nguyễn Văn Lành (bản Nà Hạ 2) Thửa 31(2a) tách từ thửa 31(2), tờ F48-101(123-17) HNK ONT 120,8
2 Lê Thị Lan (tiểu khu 14) Thửa 12(5), tờ 149-16 HNK ONT 100,0
3 Nguyễn Thị Hồng Loan (tiểu khu Nà Sản) Tờ 147-7 HNK ONT 100,0
4 Phạm Thị Hường (tiểu khu 9) Thửa 55(3), tờ 147-2 HNK ONT 100,0
  • Tổng quát hóa bản đồ: Sử dụng hộp thoại Select By Attributes để lọc và giữ lại các lớp thông tin cần thiết: Level 10 (ranh giới thửa đất), Level 13 (nhãn thửa), Level 21 (đường giao thông), Level 32 (thủy văn), Level 39 (tên địa danh sông, suối, ao hồ), Level 44 và 46 (đường địa giới hành chính). Dùng công cụ PowerSelector và lệnh Delete Element để gộp các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng và cùng chủ quản lý, xóa bỏ ranh giới ngăn cách thừa và chỉ giữ lại một nhãn đại diện cho khoanh đất mới.
  • Chuẩn hóa phân lớp đối tượng: Chuyển đổi các yếu tố thuộc tính sang hệ thống lớp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT:
    • Mã loại đất: Level 33
    • Mã đối tượng sử dụng đất: Level 60
    • Số thứ tự khoanh đất: Level 35
    • Diện tích khoanh đất: Level 54
  • Sửa lỗi hình học và tạo topology: Khởi động modul Famis, gọi công cụ MRF Clean và MRF Flag để tự động tìm kiếm, làm sạch các lỗi bắt điểm (hở ranh giới, thừa đầu mút đường), sau đó chạy chức năng "Tạo vùng" để đóng kín các polygon khoanh đất.
  • Biên tập bản đồ bằng Frame-ht: Nạp bảng màu quy chuẩn (Open Color Table), gán nhãn loại đất, chạy lệnh tô màu tự động cho từng khoanh đất theo ký hiệu quy phạm; thiết lập khung bản đồ, tạo bảng chú dẫn các loại đất, tạo biểu đồ cơ cấu diện tích đất đai, bổ sung đường bao bằng công cụ Fence, sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu và kim chỉ hướng bắc nam. Kết quả xuất ra sản phẩm bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót năm 2017 dạng số hoàn chỉnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả kỹ thuật và số liệu cụ thể:

  • Đã tổng hợp và lượng hóa chính xác cơ cấu hiện trạng quỹ đất xã Hát Lót năm 2017 với tổng diện tích tự nhiên 5.583,61 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 71,56% (3.995,93 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 6,54% (365,20 ha); đất chưa sử dụng còn chiếm tỷ lệ khá cao 21,90% (1.222,48 ha, tập trung chủ yếu ở dạng đồi núi chưa sử dụng với 1.114,10 ha).
  • Xây dựng thành công bộ tệp tin bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số năm 2017 của xã Hát Lót định dạng .dgn trên phần mềm MicroStation SE, bảo đảm độ chính xác tọa độ theo hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục 104º00' và tuân thủ các quy định phân lớp, ký hiệu màu sắc của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
  • Đã kiểm tra thực địa và cập nhật thành công 4 trường hợp biến động đất nông nghiệp chuyển sang đất ở nông thôn với diện tích 420,8 m² phát sinh trong giai đoạn 2017 – 2018 lên cơ sở dữ liệu không gian.
  • Đóng góp so với thực tiễn trước đây: Nghiên cứu đã chứng minh tính ưu việt của phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng từ bản đồ địa chính số so với phương pháp chỉnh lý, nắn ảnh trên bản đồ cũ. Việc kế thừa ranh giới pháp lý của 100 mảnh bản đồ địa chính đo mới năm 2015 giúp triệt tiêu sai số hình học, nâng cao độ chính xác về diện tích và ranh giới khoanh đất, đồng thời rút ngắn thời gian và giảm chi phí khảo sát thực địa.
  • Đề xuất giải pháp và kiến nghị quản lý: Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương cần quản lý chặt chẽ diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là kiểm soát các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sang đất ở nông thôn dọc các trục giao thông chính; xây dựng phương án khai thác, đưa vào sử dụng quỹ đất chưa sử dụng (1.222,48 ha) thông qua các chương trình trồng rừng sản xuất và nông lâm kết hợp; đồng thời định kỳ ứng dụng phần mềm chuyên ngành để cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào cơ sở dữ liệu bản đồ số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện được tác giả đề cập:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập tốt nghiệp và nguồn nhân lực, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu thực nghiệm trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã Hát Lót), chưa mở rộng kết nối dữ liệu tổng thể lên cấp huyện (huyện Mai Sơn).
  • Nguồn số liệu cơ bản kế thừa từ dữ liệu thứ cấp (bản đồ địa chính đo năm 2015 và số liệu thống kê năm 2017). Công tác kiểm tra thực địa ngoại nghiệp chỉ rà soát được các biến động cục bộ về chuyển mục đích sang đất ở nông thôn được phản ánh trong hồ sơ địa chính (4 trường hợp), chưa thực hiện tổng kiểm kê thực địa trên toàn bộ các loại đất phức tạp khác như đất lâm nghiệp hay đất chưa sử dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng quy trình công nghệ để ghép nối, tổng quát hóa cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ cấp xã lên cấp huyện theo phân tầng quản lý quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
  • Nghiên cứu kết hợp tư liệu ảnh viễn thám độ phân giải cao hoặc công nghệ bay chụp bằng thiết bị bay không người lái (UAV) nhằm tự động hóa quá trình phát hiện biến động đất đai ngoài thực địa trước khi cập nhật vào phần mềm MicroStation và Famis.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và công tác chuyên môn sau:

  • Đối với sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Tài liệu cung cấp tài liệu mẫu chi tiết về các thao tác kỹ thuật xử lý dữ liệu vector trong môi trường MicroStation SE, Famis và modul Frame-ht; nắm vững quy trình chuyển đổi dữ liệu từ bản đồ địa chính sang bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Đối với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và cán bộ kỹ thuật tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực quan trong việc thiết kế file chuẩn seed file theo kinh tuyến trục địa phương, phương pháp lọc lớp đối tượng (Select By Attributes), kỹ thuật gộp ranh giới thửa (PowerSelector) và quy trình sửa lỗi topology để chuẩn hóa dữ liệu phục vụ kỳ kiểm kê đất đai định kỳ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là mục 4.3 (Chương 3), nơi mô tả cụ thể từng bước thao tác phần mềm, cách phân định các level thuộc tính (Level 33, 60, 35, 54) và quy trình trải màu, tạo khung bản đồ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học và thông số thiết lập file chuẩn (seed file) của bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót được quy định như thế nào?
Bản đồ được thiết lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu 3º, hệ số co giãn chiều dài $k_0 = 0{,}9999$. Kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Sơn La là 104º00'. Thông số đơn vị làm việc gồm Master Units là mét (m), Sub Units là milimét (mm), độ phân giải Resolution là 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Global Origin) là X: 500.000 m và Y: 1.000.000 m.

2. Tác giả đã sử dụng nguồn tư liệu bản đồ địa chính đầu vào với quy mô và đặc điểm ra sao để làm bản đồ nền?
Tác giả đã thu thập và kế thừa toàn bộ 100 mảnh bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 của xã Hát Lót do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mai Sơn cung cấp, được đo vẽ nghiệm thu năm 2015 theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT trên nền hệ tọa độ VN-2000. Toàn bộ 100 mảnh này sau đó được ghép thành một file tổng thể (khoaluan.dgn) bằng chức năng Merge của phần mềm MicroStation SE.

3. Những trường hợp biến động đất đai cụ thể nào trong giai đoạn 2017 – 2018 đã được cập nhật vào bản đồ nền?
Có 4 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm/hàng năm khác sang đất ở tại nông thôn (ONT) với tổng diện tích 420,8 m² được cập nhật: hộ ông Nguyễn Văn Lành (chuyển 120,8 m² tại thửa 31(2a), tờ F48-101(123-17)); hộ bà Lê Thị Lan (chuyển 100 m² tại thửa 12(5), tờ 149-16); hộ bà Nguyễn Thị Hồng Loan (chuyển 100 m² tại tờ 147-7); và hộ bà Phạm Thị Hường (chuyển 100 m² tại thửa 55(3), tờ 147-2).

4. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót năm 2017 phân theo 3 nhóm đất chính đạt diện tích và tỷ lệ bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hát Lót là 5.583,61 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp chiếm 3.995,93 ha (tương đương 71,56%); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 365,20 ha (tương đương 6,54%); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 1.222,48 ha (tương đương 21,90%, gồm 1.114,10 ha đất đồi núi chưa sử dụng và 108,38 ha núi đá không có rừng cây).

5. Các phần mềm Famis và modul Frame-ht đảm nhiệm những khâu kỹ thuật nào trong quy trình biên tập bản đồ?
Trong quy trình, phần mềm Famis cùng các công cụ MRF Clean và MRF Flag chịu trách nhiệm kiểm tra lỗi hình học, xử lý các điểm đứt ranh giới, làm sạch dữ liệu vector và tự động tạo vùng topology cho các khoanh đất. Modul Frame-ht chạy trên nền MicroStation chịu trách nhiệm quản lý các lớp thông tin, nạp bảng màu chuẩn (Open Color Table), tự động gán nhãn và tô màu hiện trạng theo quy phạm, tự động tạo khung kilômét, bảng chú dẫn, sơ đồ vị trí và biểu đồ cơ cấu diện tích đất đai.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Hoàng Hiệp đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017 xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La từ nguồn 100 mảnh bản đồ địa chính số năm 2015. Bằng việc ứng dụng đồng bộ bộ công cụ tin học chuyên ngành gồm MicroStation SE, Famis và Frame-ht, tác giả đã chuẩn hóa quy trình 6 bước từ xử lý dữ liệu nền, cập nhật biến động, gộp thửa, sửa lỗi topology cho đến biên tập bản đồ bảo đảm độ chính xác tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục 104º00') và tuân thủ Thông tư 28/2014/TT-BTNMT. Kết quả kiểm kê diện tích 5.583,61 ha cùng các đề xuất quản lý quỹ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng cung cấp cơ sở dữ liệu số tin cậy cho công tác quản trị đất đai tại địa phương.