Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, sức lao động được thừa nhận là một loại hàng hóa đặc biệt gắn liền với thể chất và tinh thần của con người. Việt Nam đã và đang trở thành điểm đến hấp dẫn của các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư được tác giả trích dẫn, tính lũy kế đến ngày 20/04/2021, cả nước có 33.463 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 394,9 tỷ USD từ 140 quốc gia và vùng lãnh thổ, hiện diện tại 19/21 ngành kinh tế trên khắp 63 tỉnh, thành phố. Riêng tại thành phố Hải Phòng, tính đến hết tháng 12/2020, địa phương đã thu hút 489 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư hơn 20,2 tỷ USD.

Sự gia tăng mạnh mẽ của các doanh nghiệp FDI tạo ra nhiều cơ hội việc làm nhưng đồng thời cũng làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp trong quan hệ lao động. Về mặt bản chất, người sử dụng lao động nắm giữ tư bản luôn tìm cách tối ưu hóa chi phí và lợi nhuận, trong khi người lao động ở vị thế yếu hơn, dễ bị áp đặt điều kiện làm việc và phúc lợi. Thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) được xác định là công cụ pháp lý quan trọng nhằm thiết lập sự cân bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và duy trì sự ổn định trong sản xuất. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều doanh nghiệp FDI cho thấy việc thương lượng và ký kết TƯLĐTT vẫn còn mang tính hình thức, đối phó với cơ quan thanh tra hoặc yêu cầu đánh giá trách nhiệm xã hội từ khách hàng, thiếu các điều khoản thực chất về tiền lương và điều kiện làm việc.

Xuất phát từ thực tế làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp FDI, tác giả Nguyễn Thị Huyền đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ và xác định phạm vi cụ thể:

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận pháp lý cơ bản về TƯLĐTT, bao gồm khái niệm, bản chất, vai trò, lịch sử hình thành và các quy định của pháp luật Việt Nam (đặc biệt là Bộ luật Lao động năm 2019) cũng như các tiêu chuẩn quốc tế của ILO.
    2. Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật, quy trình thương lượng, ký kết và thực hiện TƯLĐTT tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam.
    3. Chỉ ra những vướng mắc, hạn chế từ thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật cùng giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi TƯLĐTT tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy định của pháp luật lao động Việt Nam về TƯLĐTT và thực tiễn thương lượng, ký kết, thực hiện thỏa ước tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam (địa chỉ tại Thôn 8, xã Thiên Hương, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu (trọng tâm là Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021) và thực tiễn tại doanh nghiệp giai đoạn 2021–2022 (đề tài giao ngày 13/12/2021 và hoàn thành tháng 04/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết pháp lý lao động, lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về hàng hóa sức lao động, kết hợp với khung khổ pháp lý quốc tế và pháp luật thực định Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Tiêu chuẩn quốc tế: Công ước số 98 (năm 1949) về Quyền tổ chức và thương lượng tập thể; Công ước số 154 (năm 1981) về Xúc tiến thương lượng tập thể của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
    • Hệ thống văn bản pháp luật trong nước: Bộ luật Lao động năm 2019 (đặc biệt là Chương V, từ Điều 63 đến Điều 89); Bộ luật Lao động năm 2012 và năm 1994 (dùng để so sánh lịch sử); Luật Công đoàn Việt Nam năm 2012; Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Nghị định 43/2013/NĐ-CP; Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng; Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH.
    • Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn chuyên ngành: Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 05/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Hướng dẫn số 1580/HD-TLĐ ngày 21/10/2014 và Đề án số 840/ĐA-TLĐ ngày 06/02/2019 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
    • Văn bản nội bộ doanh nghiệp: Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 của Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng để làm rõ các khái niệm, đặc điểm, bản chất pháp lý và các quy định của pháp luật về TƯLĐTT.
    • Phương pháp lịch sử và so sánh luật học: Rà soát tiến trình phát triển của chế định TƯLĐTT qua các thời kỳ lập pháp tại Việt Nam (Sắc lệnh 29/SL năm 1947, Luật Công đoàn năm 1957, Nghị định 17/CP năm 1963, BLLĐ 1994, 2012 và 2019) và đối chiếu với các công ước của ILO.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động, thang bảng lương, phụ cấp, giờ làm thêm và quy trình tổ chức đối thoại tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số liệu từ Liên đoàn Lao động và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng; dữ liệu sơ cấp từ hồ sơ quản lý lao động, biên bản đối thoại, kết quả lấy ý kiến người lao động và văn bản TƯLĐTT năm 2021 tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề pháp lý cơ bản về thỏa ước lao động tập thể

Chương này tập trung phân tích có hệ thống nền tảng lý luận và hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh chế định TƯLĐTT:

  • Bản chất và vai trò pháp lý: Tác giả chỉ rõ TƯLĐTT mang bản chất pháp lý kép: vừa có tính chất của một hợp đồng (hình thành trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận bằng văn bản giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động), vừa mang tính chất pháp quy (quy chuẩn nội bộ bắt buộc áp dụng đối với toàn thể người lao động trong doanh nghiệp, kể cả người vào làm việc sau ngày thỏa ước có hiệu lực hoặc không phải đoàn viên công đoàn).
  • Lịch sử lập pháp: Điểm lại quá trình phát triển từ các hiệp ước ban đầu tại Anh (thế kỷ XVIII), phong trào lập pháp Xô Viết (1918), các nước tư bản (Đức 1918, Pháp 1919, Hoa Kỳ 1935) đến thực tiễn Việt Nam qua các giai đoạn: Sắc lệnh 29/SL (1947), thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung ("hợp đồng tập thể" theo Nghị định 17/CP năm 1963), giai đoạn đổi mới với BLLĐ 1994, BLLĐ 2012 và sự tiệm cận các tiêu chuẩn quốc tế (Công ước ILO 98, 154) trong BLLĐ 2019.
  • Các nguyên tắc và quy trình theo Bộ luật Lao động năm 2019:
    • Nguyên tắc thương lượng (Điều 66): Tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch.
    • Nội dung chủ yếu (Điều 67): Tiền lương, phụ cấp, định mức lao động, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động, bảo đảm việc làm, bình đẳng giới, phòng chống quấy rối tình dục và các chế độ phúc lợi khác.
    • Quy trình ký kết (Điều 76): Bốn bước gồm đề xuất yêu cầu; tổ chức phiên họp thương lượng; lấy ý kiến biểu quyết của toàn bộ người lao động (chỉ ký kết khi có trên 50% người lao động tán thành); hoàn thiện và ký kết.
    • Đăng ký và hiệu lực (Điều 77, 78, 86): Người sử dụng lao động phải gửi 01 bản thỏa ước đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký. Thời hạn thỏa ước từ 01 đến 03 năm. Khóa luận phân tích rõ các trường hợp vô hiệu từng phần và vô hiệu toàn bộ do vi phạm thẩm quyền, quy trình hoặc nội dung trái pháp luật theo phán quyết của Tòa án nhân dân.

Chương 2: Thực tiễn áp dụng những quy định pháp luật về thỏa ước lao động tập thể tại công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh áp dụng pháp luật và vận hành TƯLĐTT tại đơn vị khảo sát thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam (thành lập với mã số thuế 0200655934, do ông Luo Huai Sung làm đại diện pháp luật) là doanh nghiệp FDI 100% vốn Đài Loan thuộc Tập đoàn Hoa Lợi (tập đoàn có 26 nhà máy tại Việt Nam với trên 200.000 lao động). Công ty là cơ sở sản xuất đầu đàn với 10 xưởng sản xuất, 6.800 lao động, chuyên gia công giày thể thao cho các thương hiệu quốc tế (Nike, Converse...) theo tiêu chuẩn Lean, sản lượng bình quân đạt 1.350.000 đôi/tháng. Mức thu nhập bình quân của người lao động đạt 7.000.000 đồng/người/tháng (số liệu cuối năm 2021). Tổ chức Công đoàn cơ sở được thành lập ngày 24/10/2007.
  • Thực tiễn thương lượng và ký kết TƯLĐTT năm 2021: Trước sự thay đổi của BLLĐ 2019, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở đã chủ động thu thập ý kiến qua các tổ công đoàn, thành lập tổ thương lượng để đàm phán với lãnh đạo doanh nghiệp. Bản dự thảo sau đàm phán đã đạt tỷ lệ biểu quyết tán thành 100% từ tập thể người lao động. Bản TƯLĐTT năm 2021 được ký kết với kết cấu gồm 3 chương, 35 điều và được gửi đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng theo đúng thời hạn luật định.
  • Các điều khoản tiến bộ và có lợi hơn cho người lao động:
Nội dung chế độ Quy định theo pháp luật hiện hành Quy định áp dụng tại TƯLĐTT 2021 Công ty Aurora
Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc BLLĐ 2019 quy định tối thiểu tổ chức định kỳ (theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP là 1 năm/lần hoặc theo thỏa thuận). Quy định tổ chức đối thoại định kỳ 1 tháng/lần và tổ chức đột xuất khi có phát sinh vụ việc.
Mức lương tối thiểu (Bậc 1) Mức lương tối thiểu Vùng I theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP là 4.420.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp xây dựng thang bảng lương Bậc 1 áp dụng mức 4.729.400 đồng/tháng, cao hơn mức luật định.
Hình thức và thời gian trả lương Trả lương trực tiếp hoặc qua tài khoản cá nhân theo thỏa thuận. Trả 1 lần/tháng qua tài khoản ngân hàng cố định vào ngày 15 hàng tháng.
Thời gian làm thêm giờ (Overtime) Không quá 50% giờ làm việc bình thường/ngày, tối đa 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm (Điều 107 BLLĐ 2019). Cam kết giới hạn thời gian làm thêm giờ tối đa không quá 30 giờ/tháng, dựa trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện.
Phụ cấp thâm niên Pháp luật không bắt buộc, do hai bên tự thương lượng. Chi trả từ 40.000 đồng/tháng khi mới vào làm việc, tăng dần đến 1.000.000 đồng/tháng cho lao động đủ 10 năm; từ năm thứ 11 trở đi cộng thêm 50.000 đồng/tháng cho mỗi năm.
Chính sách hỗ trợ dịch bệnh Covid-19 Theo hướng dẫn của Bộ LĐ-TB&XH và thỏa thuận ngừng việc. Đưa trực tiếp cam kết chi trả tiền lương khi người lao động phải nghỉ việc cách ly/ngừng việc do dịch bệnh vào thỏa ước.
  • Hạn chế và vướng mắc tại cơ sở: Mặc dù đạt được nhiều thỏa thuận tiến bộ, quá trình thực thi tại doanh nghiệp vẫn gặp phải một số khó khăn: nhận thức pháp luật của một bộ phận công nhân chưa đồng đều; tâm lý người lao động đôi lúc còn e dè, thụ động trong việc đóng góp ý kiến sửa đổi thỏa ước; chi phí và áp lực tiến độ giao hàng của các đơn hàng xuất khẩu tạo áp lực nhất định lên việc bố trí lịch đối thoại và thời gian làm việc.

Chương 3: Một số kiến nghị giải pháp về thỏa ước lao động tập thể

Từ sự đối chiếu giữa quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Công ty Aurora, tác giả tổng hợp các hạn chế pháp lý và đề xuất nhóm giải pháp:

  • Những bất cập pháp lý từ thực tiễn:
    • Chủ thể thương lượng: Quy định về việc thành lập tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở ngoài hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động theo BLLĐ 2019 còn thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết về cơ chế phối hợp thương lượng khi có nhiều tổ chức đại diện cùng tồn tại.
    • Quy trình và thủ tục: Quy trình lấy ý kiến trên 50% tổng số lao động tại các doanh nghiệp quy mô lớn (hàng chục nghìn người) gặp nhiều khó khăn về mặt tổ chức, dễ dẫn đến tình trạng làm tắt hoặc hình thức.
    • Cơ chế thanh tra và chế tài xử phạt: Thanh tra lao động còn mỏng về lực lượng; chế tài xử lý các vi phạm về không tổ chức thương lượng định kỳ, không đăng ký thỏa ước hoặc thực hiện sai cam kết thỏa ước chưa đủ sức răn đe.
  • Định hướng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
    1. Hoàn thiện khung pháp lý: Ban hành nghị định hướng dẫn cụ thể về quyền thương lượng tập thể khi có nhiều tổ chức đại diện tại cơ sở; quy định rõ ràng tiêu chí xác định tính đại diện hợp pháp nhằm tránh xung đột quyền lợi.
    2. Nâng cao năng lực tổ chức đại diện người lao động: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng đàm phán, phân tích tài chính doanh nghiệp và nghiệp vụ pháp lý cho cán bộ công đoàn cơ sở để nâng cao chất lượng các phiên thương lượng.
    3. Tăng cường cơ chế giám sát và chế tài: Xây dựng quy trình thanh tra chuyên đề về đối thoại và TƯLĐTT; bổ sung chế tài xử lý nghiêm các hành vi can thiệp, phân biệt đối xử chống công đoàn hoặc ký kết thỏa ước mang tính đối phó.
  • Kiến nghị đối với Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam: Tiếp tục duy trì hiệu quả cơ chế đối thoại định kỳ hàng tháng; đẩy mạnh tuyên truyền nội dung 35 điều khoản thỏa ước năm 2021 đến từng tổ sản xuất; tiếp tục lộ trình nội địa hóa cán bộ quản lý gắn với đào tạo kỹ năng thương lượng quan hệ lao động cho cấp quản lý người Việt.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực chứng:
    • Minh chứng việc áp dụng thành công BLLĐ 2019 tại một doanh nghiệp FDI quy mô 6.800 lao động với quy trình lấy ý kiến dân chủ đạt tỷ lệ đồng thuận tuyệt đối 100%.
    • Hệ thống hóa được các cam kết nội bộ có giá trị thực chất cao hơn chuẩn mực tối thiểu của luật: nâng lương Bậc 1 lên 4.729.400 đồng/tháng (so với mức sàn 4.420.000 đồng/tháng của Vùng I); khống chế trần làm thêm giờ ở mức 30 giờ/tháng (thấp hơn trần luật 40 giờ/tháng); duy trì thang phụ cấp thâm niên từ 40.000 đồng đến trên 1.000.000 đồng/tháng, góp phần ổn định thu nhập bình quân 7.000.000 đồng/người/tháng.
  • Các đề xuất và giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp 3 cấp độ (hoàn thiện quy phạm pháp luật nhà nước, củng cố năng lực công đoàn ngành/cơ sở, và cải tiến quy trình quản trị quan hệ lao động nội bộ doanh nghiệp FDI).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập (được cam đoan không trùng lặp), cung cấp tư liệu thực tế có giá trị về mô hình đàm phán TƯLĐTT thành công tại các nhà máy thâm dụng lao động thuộc Tập đoàn Hoa Lợi, làm tài liệu tham khảo cho việc hoàn thiện chính sách quan hệ lao động trong các khu công nghiệp tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung nghiên cứu điển hình (case study) tại một doanh nghiệp FDI đơn lẻ trong ngành da giày (Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam) trên địa bàn Hải Phòng. Dữ liệu thực tiễn chủ yếu được khảo sát trong giai đoạn 2021–2022 – thời điểm chịu tác động đặc thù của đại dịch Covid-19 và là giai đoạn đầu triển khai BLLĐ 2019.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Tác giả gợi mở việc mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mô hình thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp (đặc biệt là các chuỗi cung ứng linh kiện điện tử, may mặc, da giày tại các khu kinh tế, khu công nghiệp Đình Vũ, Tràng Duệ...) hoặc đánh giá tác động dài hạn của các cam kết lao động quốc tế trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đối với hoạt động công đoàn tại cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị Nhân lực, Quan hệ Lao động; cán bộ công đoàn các cấp (đặc biệt là công đoàn cơ sở khối FDI); các nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên viên phụ trách nhân sự - pháp chế lao động.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Chương 1: Cung cấp bản hệ thống hóa chi tiết về căn cứ pháp lý, quy trình 4 bước ký kết và điều kiện hiệu lực/vô hiệu của TƯLĐTT theo Bộ luật Lao động năm 2019.
    • Chương 2: Cung cấp mẫu hình xây dựng các điều khoản TƯLĐTT thực chất với các bảng số liệu cụ thể về phụ cấp thâm niên, lương tối thiểu và phương án kiểm soát thời giờ làm thêm giờ tại doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tiễn thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp nào và quy mô của đơn vị ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam (đặt tại Thôn 8, xã Thiên Hương, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng). Đây là doanh nghiệp FDI 100% vốn Đài Loan thuộc Tập đoàn Hoa Lợi, sở hữu 10 nhà xưởng với 6.800 lao động, năng lực sản xuất đạt 1.350.000 đôi giày/tháng (chuyên gia công cho Nike, Converse...) và mức thu nhập bình quân của người lao động đạt 7.000.000 đồng/người/tháng (cuối năm 2021).

2. Bản Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 của Công ty Giầy Aurora có những điều khoản nào có lợi hơn cho người lao động so với Bộ luật Lao động năm 2019?
Bản thỏa ước năm 2021 gồm 3 chương, 35 điều, quy định nhiều điểm vượt chuẩn luật định: áp dụng mức lương tối thiểu Bậc 1 là 4.729.400 đồng/tháng (cao hơn mức lương tối thiểu Vùng I quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP); khống chế thời gian làm thêm giờ tối đa không quá 30 giờ/tháng (luật cho phép 40 giờ/tháng); thiết lập phụ cấp thâm niên từ 40.000 đồng đến 1.000.000 đồng/tháng (sau 10 năm) và cộng thêm 50.000 đồng/tháng từ năm thứ 11; duy trì chế độ đối thoại định kỳ 1 tháng/lần (luật quy định 1 năm/lần).

3. Quy trình lấy ý kiến tập thể người lao động trước khi ký kết Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 tại Công ty Aurora được tiến hành như thế nào?
Ban Chấp hành Công đoàn công ty đã tổ chức họp các tổ công đoàn để tổng hợp ý kiến từ các xưởng sản xuất, thành lập tổ đàm phán với lãnh đạo doanh nghiệp. Sau khi đạt được nội dung thỏa thuận sơ bộ, Công đoàn đã tổ chức tuyên truyền và tiến hành lấy ý kiến biểu quyết của toàn bộ 6.800 người lao động trong doanh nghiệp, đạt tỷ lệ 100% người lao động nhất trí thông qua trước khi đại diện các bên chính thức ký kết.

4. Vì sao TƯLĐTT được xem là một văn bản vừa có tính chất hợp đồng vừa có tính chất pháp quy?
Theo phân tích của tác giả tại Chương 1, TƯLĐTT có tính chất hợp đồng vì được xác lập dựa trên sự thương lượng, thỏa thuận tự nguyện bằng văn bản giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động. Thỏa ước có tính chất pháp quy vì sau khi ký kết và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nó trở thành quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc áp dụng đối với toàn bộ người lao động trong đơn vị (kể cả những người không tham gia biểu quyết hoặc người mới vào làm việc sau đó); mọi quy định nội bộ hoặc hợp đồng lao động cá nhân có nội dung trái với thỏa ước theo hướng bất lợi cho người lao động đều không có giá trị thi hành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và quy định pháp luật hiện hành về thỏa ước lao động tập thể theo tinh thần Bộ luật Lao động năm 2019 và các công ước ILO. Thông qua nghiên cứu thực chứng tại Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam, tác giả đã làm rõ quy trình thương lượng, ký kết và phân tích các điều khoản tiến bộ về tiền lương, phụ cấp, giới hạn làm thêm giờ mang lại lợi ích thiết thực cho 6.800 người lao động. Công trình đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về mặt pháp lý và tổ chức thực hiện, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có giá trị tham khảo thực tiễn cao nhằm thúc đẩy quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp FDI.