Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái giá trị và có tính thanh khoản cao nhất. Trong chu trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa đóng vai trò là phương tiện thanh toán đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn, chi trả mua sắm vật tư, nguyên vật liệu và chi phí nhân công, vừa là kết quả trực tiếp của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ và thu hồi công nợ. Do đặc thù có tính luân chuyển liên tục và thanh khoản tuyệt đối, vốn bằng tiền là đối tượng tiềm ẩn nhiều rủi ro liên quan đến thất thoát, gian lận và sai sót trong quá trình quản lý nếu không có hệ thống kiểm soát nội bộ và hạch toán chặt chẽ.

Đối với các doanh nghiệp thuộc khối ngành xây dựng và hoàn thiện nội thất, đặc thù thi công theo từng công trình, địa bàn phân tán và chi phí phát sinh đột xuất đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán vốn bằng tiền phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác và minh bạch. Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Ngọc Của đã thực hiện đề tài khóa luận: "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Tam Cường".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nội dung trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Tam Cường qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế trong năm tài chính 2019.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và tồn tại cơ bản trong công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán, nâng cao hiệu quả quản trị và kiểm soát nguồn vốn bằng tiền cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, tập trung vào hai phần hành kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Tam Cường (trụ sở tại số 9, đường 203, thôn Cái Tắt, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; văn phòng giao dịch tại số 712 Trường Chinh, phường Trường Chinh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán thu thập trong niên độ kế toán năm 2019. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12 tháng 10 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) có liên quan.
  • Hệ thống tài khoản lý thuyết:
    • Tài khoản 111 - Tiền mặt: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp, chia thành 2 tài khoản cấp hai là TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ).
    • Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại, gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam) và TK 1122 (Ngoại tệ).
    • Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển: Phản ánh các khoản tiền đã xuất quỹ hoặc nộp ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có/báo Nợ.
  • Nguyên tắc hạch toán: Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ (nắm giữ, xuất nhập tiền mặt) và kế toán tiền mặt (lập chứng từ, ghi sổ); hạch toán dựa trên chứng từ hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu định kỳ giữa sổ quỹ và sổ cái, giữa sổ tiền gửi và sổ phụ/sao kê ngân hàng; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng (nếu phát sinh).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập và chọn lọc tài liệu thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị thực tập.
    • Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu giữa lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình thực tiễn tại doanh nghiệp.
  • Hệ thống hình thức ghi sổ được đối chiếu trong lý thuyết: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký - Sổ Cái và hình thức Kế toán máy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và đặc điểm: Vốn bằng tiền được định nghĩa là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới dạng tiền tệ, gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, dễ bị lạm dụng, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt định mức tồn quỹ và quy định thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Vai trò và nhiệm vụ: Kế toán vốn bằng tiền phản ánh kịp thời sự biến động dòng tiền, cung cấp số liệu cho báo cáo tài chính, kiểm soát thu - chi nhằm ngăn ngừa lãng phí và vi phạm chế độ tài chính.
  • Tổ chức kế toán tiền mặt: Quy định chi tiết về chứng từ (Phiếu thu mẫu 01-TT, Phiếu chi mẫu 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng mẫu 03-TT, Giấy thanh toán tiền tạm ứng mẫu 05-TT, Biên lai thu tiền mẫu 06-TT, Bảng kiểm kê quỹ mẫu 08b-TT), tài khoản sử dụng (TK 1111, TK 1112), hệ thống sổ chi tiết (Sổ quỹ tiền mặt Mẫu S04a-DNN, Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt Mẫu S04b-DNN) và sơ đồ luân chuyển chứng từ, sơ đồ hạch toán tổng hợp thu - chi bằng VND và ngoại tệ.
  • Tổ chức kế toán tiền gửi ngân hàng: Khái niệm, nguyên tắc theo dõi riêng từng tài khoản ngân hàng, chứng từ sử dụng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Sổ phụ/Bản sao kê ngân hàng), tài khoản phản ánh (TK 1121, TK 1122), hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 515, TK 635, TK 413) và xử lý chênh lệch số liệu chưa rõ nguyên nhân qua TK 1388 hoặc TK 3388.
  • Trình tự các hình thức ghi sổ: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi sổ và sơ đồ trình tự xử lý số liệu theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Tam Cường

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và quy trình thực hiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Tam Cường:

Tiêu chí Thông tin ghi nhận tại doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Tam Cường (TAM CUONG CO.,LTD)
Mã số thuế / GPKD 0201289494 do UBND/Sở KH&ĐT TP. Hải Phòng cấp lần đầu ngày 23/01/2013
Địa chỉ trụ sở Số 9, đường 203, thôn Cái Tắt, xã An Đồng, huyện An Dương, TP. Hải Phòng
Văn phòng giao dịch Số 712 Trường Chinh, phường Trường Chinh, quận Kiến An, TP. Hải Phòng
Vốn điều lệ 1.000.000.000 VNĐ
Ngành nghề chính Sản xuất đồ dùng kim loại nhà bếp, màng nhôm, ống thép, cửa nhựa lõi thép, cửa cuốn, hoàn thiện công trình
Mô hình quản lý Trực tuyến - chức năng (Giám đốc, PGĐ, các phòng ban chức năng và 3 Đội thi công)
Mô hình kế toán Kế toán tập trung (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công trình, Thủ quỹ)
Chính sách kế toán Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; Niên độ: 01/01 - 31/12; Thuế GTGT: Khấu trừ; Tồn kho: KKTX; Tính giá xuất: Đích danh; Khấu hao: Đường thẳng; Giá thành: Giản đơn
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (thực hiện qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel)

Thực trạng phần hành kế toán tiền mặt tại đơn vị:

  • Doanh nghiệp chỉ phát sinh giao dịch bằng Đồng Việt Nam (VND), không có ngoại tệ và không sử dụng tài khoản 113 (Tiền đang chuyển).
  • Chứng từ kế toán tiền mặt sử dụng: Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT), Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 08b-TT). Phiếu thu và phiếu chi được lập thành 3 liên.
  • Sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt (thủ quỹ giữ), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 (kế toán giữ).
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa trong tháng 12/2019:
    • Thu tiền công trình (03/12/2019): Thu tiền làm biển hộp bọc cửa cuốn từ Công ty TNHH Xây dựng Han Việt Nam số tiền 17.000.000 VNĐ (chưa bao gồm VAT 10%), căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000003, lập Phiếu thu số PT269, ghi Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331.
    • Chi mua nguyên vật liệu (19/12/2019): Mua sàn gỗ công nghiệp V1203 từ Công ty CP Sản xuất Havitech số tiền 17.220.000 VNĐ (chưa bao gồm VAT 10%), lập Phiếu nhập kho PNK 0238, Phiếu chi số PC255, ghi Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111.
    • Thu hồi tạm ứng thừa (25/12/2019): Nhân viên Phạm Công Nam hoàn ứng sau khi mua quần áo bảo hộ công trường, căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng số 151, Phiếu chi PC260, Hóa đơn GTGT số 0012320, Giấy thanh toán tạm ứng TTTU097 và Phiếu thu PT278.

Thực trạng phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng tại đơn vị:

  • Doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán và giao dịch chủ yếu tại 2 ngân hàng thương mại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
  • Chứng từ hạch toán: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê/Sổ phụ ngân hàng, Ủy nhiệm chi (ví dụ UNC BIDV số 00504, Giấy báo Nợ số 1275, Giấy báo Có số 420 Vietcombank, Giấy báo Nợ số 506 Vietcombank, Phiếu thu số PT290).
  • Hệ thống sổ kế toán: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng BIDV, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng Vietcombank, Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 112.

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Tam Cường

Dựa trên việc phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết các mặt đạt được cùng các tồn tại và đưa ra phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ.
    • Vận dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Các khoản thu, chi tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng đều có chứng từ gốc đi kèm, thực hiện thanh toán nhanh chóng, đáp ứng tiến độ cung cấp vật tư cho các công trình.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Việc xử lý số liệu kế toán vẫn dựa trên phần mềm bảng tính Excel thủ công, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng, gây tốn thời gian tổng hợp và tiềm ẩn nguy cơ sai lệch công thức khi khối lượng chứng từ lớn.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu thu/phiếu chi đôi khi chưa thực hiện nghiêm ngặt thứ tự ký duyệt (thủ quỹ thu tiền trước khi có đầy đủ chữ ký duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc).
    • Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được tiến hành định kỳ thường xuyên theo tháng/quý mà chủ yếu tập trung vào thời điểm cuối năm tài chính.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Giải pháp 1: Chuẩn hóa và siết chặt quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt, đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nội bộ và phê duyệt trước khi xuất quỹ.
    • Giải pháp 2: Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dùng trên máy vi tính nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp và kết xuất báo cáo tài chính.
    • Giải pháp 3: Thiết lập chế độ kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ (cuối tuần/tháng) bằng văn bản qua Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08b-TT), đồng thời tăng cường đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng với sổ phụ định kỳ hàng tháng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp xây dựng với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp quy mô nhỏ với vốn điều lệ 1 tỷ đồng, hoạt động theo mô hình quản lý trực tuyến - chức năng và tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công trình và Thủ quỹ).
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán cụ thể qua các biểu mẫu, hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, ủy nhiệm chi và các sổ chi tiết (Sổ quỹ, Sổ chi tiết TGNH BIDV, Vietcombank) trong tháng 12/2019.
  • Xác định điểm đặc thù của doanh nghiệp: chỉ sử dụng tiền VND, không phát sinh giao dịch ngoại tệ, không sử dụng tài khoản tiền đang chuyển (TK 113), ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống bảng tính Excel.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực tế vận hành: chuẩn hóa quy trình ký duyệt chứng từ, áp dụng phần mềm kế toán và thiết lập quy trình kiểm kê định kỳ bằng Bảng kiểm kê quỹ mẫu 08b-TT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phạm vi số liệu của một niên độ kế toán (năm 2019) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Tam Cường. Quy mô hạch toán của đơn vị tương đối đơn giản (không có ngoại tệ, không có giao dịch tài chính phức tạp, không dùng TK 113), do đó các kết luận chưa phản ánh hết các tình huống kế toán vốn bằng tiền phức tạp trong môi trường đa tiền tệ hoặc tập đoàn xây dựng lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang chu kỳ nhiều năm tài chính liên tục để đánh giá tính biến động của dòng lưu chuyển tiền tệ; đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các phần hành kế toán liên quan mật thiết như kế toán thanh toán công nợ khách hàng (TK 131), kế toán phải trả người bán (TK 331) và kế toán chi phí giá thành công trình xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp về phần hành vốn bằng tiền; hiểu rõ cách vận dụng lý thuyết Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, hoàn thiện nội thất quy mô nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, phương pháp theo dõi chi tiết tài khoản ngân hàng (BIDV, Vietcombank) và biểu mẫu kiểm kê quỹ tiền mặt.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ thu - chi và các ví dụ trích xuất sổ sách kế toán chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Tam Cường đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung được thực hiện trên bảng tính Excel.

2. Kết cấu vốn bằng tiền tại Công ty Tam Cường có điểm gì đặc thù so với lý thuyết tổng quát của Thông tư 133?
Theo lý thuyết của Thông tư 133, vốn bằng tiền bao gồm Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113) với cả tiền Việt Nam và ngoại tệ. Tuy nhiên, tại Công ty Tam Cường, doanh nghiệp chỉ phát sinh giao dịch bằng Đồng Việt Nam (VND), không có ngoại tệ và thực tế không sử dụng tài khoản Tiền đang chuyển (TK 113).

3. Doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi tại những ngân hàng nào và quy trình quản lý chứng từ ra sao?
Doanh nghiệp mở tài khoản và giao dịch tiền gửi ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng tài khoản ngân hàng và căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi cùng Bản sao kê định kỳ để ghi vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 112.

4. Chính sách kế toán về hàng tồn kho và tính giá thành tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp giá đích danh, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn.

5. Những hạn chế chính trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế chính bao gồm việc hạch toán vẫn xử lý thủ công trên Excel mà chưa dùng phần mềm kế toán chuyên dụng; quy trình ký duyệt phiếu thu/phiếu chi có thời điểm chưa đúng thứ tự chuẩn hóa trước khi xuất/nhập quỹ; và công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ thường xuyên theo tháng/quý.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Vũ Ngọc Của đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Tam Cường trong năm 2019. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, sổ sách đối với hai phần hành tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thông qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế. Dựa trên việc phân tích những ưu điểm và hạn chế của mô hình ghi sổ Nhật ký chung trên Excel, đề tài đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, chế độ kiểm kê và tin học hóa công tác kế toán tại doanh nghiệp.