Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò là mảng kinh doanh cốt lõi và mang lại nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Giai đoạn 2014 – 2017 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ của tín dụng ngân hàng với tư cách là kênh cung ứng vốn chủ lực cho nền kinh tế (GDP năm 2017 tăng trưởng khoảng 6,81%, CPI tăng 2,6%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,4%). Tuy nhiên, đi kèm với lợi nhuận cao là mức độ rủi ro tín dụng ngày càng phức tạp do tình trạng thông tin bất cân xứng và nợ xấu gia tăng trong toàn hệ thống. Rủi ro tín dụng kéo dài có nguy cơ làm xói mòn vốn tự có, giảm lợi nhuận và đe dọa khả năng thanh toán của các tổ chức tín dụng.

Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân (NCB) – tiền thân là Ngân hàng TMCP Sông Kiên (thành lập năm 1995) và Ngân hàng TMCP Nam Việt (NaviBank) – đã tiến hành tái cấu trúc toàn diện từ năm 2013 nhằm hướng đến chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn Basel và trở thành ngân hàng bán lẻ hiệu quả. Dù quy mô tăng trưởng tín dụng liên tục mở rộng, hiệu quả lợi nhuận ròng của NCB trong giai đoạn này vẫn chịu áp lực lớn từ chi phí trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu và các chi phí xử lý theo đề án tái cấu trúc. Vì vậy, việc hoàn thiện hệ thống nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng là yêu cầu cấp thiết đối với ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại theo các nguyên tắc của Hiệp ước Basel.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân giai đoạn 2015 – 2017, làm rõ các kết quả đạt được cũng như hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NCB trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Những phương pháp và mô hình nào đang được áp dụng để quản trị, đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân?
  • Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017? Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu là gì?
  • Cần thực hiện những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân.
  • Phạm vi không gian: Toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Dân, có liên hệ thực tế tại NCB – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 (có đối chiếu số liệu tổng dư nợ giai đoạn 2013 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và chuẩn mực chuyên ngành tài chính – ngân hàng:

  • Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời có cam kết hoàn trả cả gốc và lãi (Bùi Diệu Anh, 2011; Lê Thị Tuyết Hoa, 2017; Thông tư 39/2016/TT-NHNN). Rủi ro tín dụng (RRTD) là tổn thất tiềm năng phát sinh khi bên vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết (Thomas P. Fitch; Hennie van Greuning & Sonja Brajovic Bratanovic; Thông tư 02/2013/TT-NHNN; Nguyễn Quang Thu, 1998).
  • Phân loại rủi ro tín dụng: Theo Nguyễn Văn Tiến (2010), RRTD bao gồm Rủi ro danh mục (rủi ro nội tại/thực chất và rủi ro tập trung) và Rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro tác nghiệp).
  • Quy trình quản trị rủi ro tín dụng: Gồm 4 khâu liên hoàn: Nhận biết rủi ro -> Đo lường rủi ro -> Kiểm soát rủi ro -> Tài trợ rủi ro.
  • Mô hình đo lường rủi ro:
    • Mô hình định tính: Mô hình 6C (Character – Tư cách, Capacity – Năng lực, Cash – Dòng tiền, Collateral – Tài sản bảo đảm, Conditions – Điều kiện, Control – Kiểm soát).
    • Mô hình định lượng: Mô hình điểm số Z của Edward Altman ($Z = 1{,}2X_1 + 1{,}4X_2 + 3{,}3X_3 + 0{,}6X_4 + 1{,}0X_5$), hệ thống xếp hạng của Moody's (Aaa đến Ba), mô hình chấm điểm tín dụng tiêu dùng (TDTD).
  • Nguyên tắc Basel: Vận dụng 17 nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) làm chuẩn mực so sánh.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Quyết định 493), hệ số RRTD (Tổng dư nợ/Tổng tài sản có), hệ số khả năng bù đắp RRTD (Dự phòng rủi ro/Nợ quá hạn khó đòi).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2015 – 2017 của NCB, văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để mô tả biến động tổng tài sản, dư nợ cho vay, cơ cấu nợ và các chỉ tiêu an toàn.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính của NCB qua các năm (2015, 2016, 2017) và đối chiếu tỷ lệ nợ xấu năm 2017 giữa NCB với một số ngân hàng thương mại khác (ACB, TPB, VietABank, Saigonbank, SHB).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và rủi ro nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2015 – 2017 tại NCB). Đồng thời, tác giả tổng quan 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng và quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng như VietinBank, ACB, NCB Chi nhánh Hà Nội của các tác giả Lưu Thị Việt Hoa (2014), Phùng Hương Ly (2014), Hoàng Như Thịnh (2013), Nguyễn Đăng Khoa (2014), Bùi Diệu Anh (2012), Lê Nguyễn Minh Phương (2012) để làm rõ khoảng trống nghiên cứu.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 2 chuẩn hóa các khái niệm, đặc điểm và phân loại tín dụng ngân hàng theo kỳ hạn, hình thức bảo đảm, mục đích vay và đối tượng khách hàng theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Tác giả phân tích bản chất khách quan, tính tất yếu và mức độ phức tạp của rủi ro tín dụng.

Chương này đi sâu vào quy trình 4 giai đoạn của quản trị rủi ro tín dụng (Nhận biết – Đo lường – Kiểm soát – Tài trợ rủi ro) và phân tích các mô hình đo lường định tính (6C), định lượng (Mô hình Z-score, Moody's, chấm điểm tín dụng tiêu dùng). Các chỉ số phản ánh tín dụng xấu và chính sách tín dụng kém hiệu quả cũng được hệ thống hóa, làm cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng tại ngân hàng.

Mô hình đo lường Tiêu chí / Công thức chính Mục đích sử dụng
Mô hình 6C Tư cách (Character), Năng lực (Capacity), Thu nhập (Cash), Tài sản bảo đảm (Collateral), Điều kiện (Conditions), Kiểm soát (Control) Đánh giá định tính năng lực và thiện chí trả nợ của bên vay
Mô hình điểm số Z (Altman) $Z = 1{,}2X_1 + 1{,}4X_2 + 3{,}3X_3 + 0{,}6X_4 + 1{,}0X_5$ Phân loại nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp ($Z < 1{,}81$: nguy cơ cao; $Z > 2{,}99$: an toàn)
Hệ thống Moody's Các mức xếp hạng: Aaa, Aa, A, Baa, Ba... Đo lường tỷ lệ rủi ro hàng năm theo phân khúc đầu tư/đầu cơ
Điểm số TDTD Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, người phụ thuộc, sở hữu nhà, thời gian công tác Xử lý tự động hóa hồ sơ vay tiêu dùng (mua nhà, mua xe)

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành từ năm 1995, quá trình đổi tên thành NCB năm 2014, cơ cấu tổ chức gồm 9 khối kinh doanh và mạng lưới hơn 90 điểm giao dịch trên 5 khu vực địa bàn. Tác giả phân tích thực trạng tài chính, hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng giai đoạn 2015 – 2017:

Chỉ tiêu kinh doanh tại NCB Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng tài sản (tỷ đồng) 48.231 69.048 71.907 +43,14% +4,14%
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 768 1.052 1.244 +36,25% +18,25%
Lợi nhuận trước dự phòng (tỷ đồng) 110 211 265 +91,58% +25,59%
Chi phí dự phòng rủi ro (tỷ đồng) 32 83 62 +162,02% -25,30%
Chi phí đề án tái cấu trúc (tỷ đồng) 72 115 172 +59,72% +49,57%
Lợi nhuận ròng (tỷ đồng) 5 11 22 +104,67% +97,00%
  • Quy mô và cơ cấu tín dụng: Dư nợ cho vay tăng trưởng liên tục từ 13.475 tỷ đồng (2013) lên 20.431 tỷ đồng (2015), 25.352 tỷ đồng (2016) và đạt 32.111 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 238,3% so với 2013).
    • Theo kỳ hạn: Dư nợ ngắn hạn tăng mạnh vào năm 2017, đạt 13.415 tỷ đồng (chiếm 42% tổng dư nợ), trong khi năm 2015 đạt 7.495 tỷ đồng (37%) và năm 2016 đạt 8.080 tỷ đồng (32%).
    • Theo đối tượng: Nhóm tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước chiếm tỷ trọng áp đảo trên 99% tổng dư nợ (năm 2017 đạt 31.922 tỷ đồng, chiếm 99,4%), hoạt động chiết khấu GTCG và ủy thác đầu tư chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
    • Theo ngành nghề kinh tế: Ngành xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất trong năm 2015 (38%, đạt 7.812 tỷ đồng) và năm 2016 (33%, đạt 8.377 tỷ đồng). Đến năm 2017, cơ cấu chuyển dịch sang ngành vận tải kho bãi (23%, đạt 7.274 tỷ đồng) và sản xuất hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng gia đình (23%, đạt 7.320 tỷ đồng), trong khi ngành xây dựng giảm về mức 20% (6.473 tỷ đồng).
Phân loại nợ xấu tại một số ngân hàng năm 2017 Quy mô nợ xấu (tỷ đồng) Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%)
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - 0,69%
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPB) - 1,35%
Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) 526 1,53%
Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank) - ~1,8%
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Saigonbank) 421 2,98%
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) 4.624 -

Tác giả đánh giá điểm mạnh của NCB là kiểm soát nợ xấu ở mức 1,53% (dưới ngưỡng an toàn 3%), tái cấu trúc tách bạch giữa khối kinh doanh và vận hành. Hạn chế chủ yếu là khâu thẩm định hồ sơ còn thủ công, phụ thuộc vào nhận định chủ quan của cán bộ tín dụng; mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ và hệ thống cảnh báo sớm rủi ro chưa hoàn thiện; chi phí dự phòng rủi ro và chi phí tái cấu trúc còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN

Dựa trên định hướng phát triển của NCB và thực tiễn hoạt động tại Chi nhánh TP.HCM, chương 4 đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao công tác phổ biến và truyền đạt chính sách: Quán triệt quy định quản trị rủi ro đồng bộ từ hội sở đến các phòng giao dịch, chuẩn hóa việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật.
  2. Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng: Xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý; hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ; nâng cấp công tác nhận diện, đo lường và kiểm soát rủi ro; thiết lập hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản vay có dấu hiệu suy giảm chất lượng.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Đào tạo nghiệp vụ thẩm định, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và giảm thiểu rủi ro đạo đức, sai sót chủ quan trong quá trình xét duyệt hồ sơ.
  4. Thực hiện các giải pháp phân tán rủi ro: Đa dạng hóa danh mục tín dụng theo ngành và địa bàn, kiểm soát chặt chẽ tỷ trọng cho vay các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao, tăng cường chất lượng tài sản bảo đảm và tham gia bảo hiểm tín dụng.
  5. Đầu tư, nâng cấp công nghệ hiện đại: Tự động hóa quy trình xử lý hồ sơ tín dụng bán lẻ, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý tập trung và giám sát rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phản ánh toàn diện bức tranh tăng trưởng quy mô tài chính của NCB giai đoạn 2015 – 2017: Tổng tài sản đạt 71.907 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay đạt 32.111 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng trưởng 238,3% so với mốc 13.475 tỷ đồng năm 2013).
  • Xác định rõ sự dịch chuyển trong cơ cấu tín dụng theo ngành: Tỷ trọng cho vay xây dựng giảm từ 38% (năm 2015) xuống 20% (năm 2017), nhường vị trí dẫn đầu cho ngành vận tải kho bãi (23%) và sản xuất hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng gia đình (23%).
  • Đánh giá chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu của NCB năm 2017 được duy trì ở mức 1,53% (tương đương 526 tỷ đồng), thấp hơn mức trần 3% theo quy định và nằm ở mức trung bình khi so sánh với một số ngân hàng thương mại cùng nhóm quy mô.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản trị rủi ro: Lợi nhuận ròng của ngân hàng tăng từ 5 tỷ đồng (2015) lên 22 tỷ đồng (2017) nhưng vẫn ở mức thấp do phải phân bổ nguồn lực lớn cho chi phí dự phòng rủi ro (62 tỷ đồng năm 2017) và các khoản xử lý theo đề án tái cấu trúc (172 tỷ đồng năm 2017).

Giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm biện pháp cụ thể bao gồm truyền đạt chính sách tín dụng, hoàn thiện hệ thống đo lường và cảnh báo sớm rủi ro, đào tạo nhân sự, đa dạng hóa danh mục cho vay và nâng cấp công nghệ quản trị rủi ro.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận kế thừa cơ sở lý thuyết từ các nghiên cứu trước đó của Bùi Diệu Anh (2012), Phùng Hương Ly (2014), đồng thời cập nhật dữ liệu phân tích thực tế tại toàn hệ thống NCB giai đoạn 2015 – 2017 (thay vì chỉ giới hạn ở một chi nhánh Hà Nội hay phân khúc khách hàng cá nhân như các nghiên cứu năm 2014).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2015 – 2017 dựa trên các báo cáo thường niên công khai của NCB, chưa tiếp cận sâu được hệ thống dữ liệu vi mô chi tiết về từng hợp đồng tín dụng nội bộ.
    • Việc đánh giá mô hình đo lường rủi ro định lượng còn dừng ở mức mô tả lý thuyết và phân tích chỉ số tài chính, chưa ứng dụng sâu các mô hình kinh tế lượng hoặc mô hình đo lường tổn thất nâng cao (như VaR, CVaR) vào thực nghiệm tại NCB.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi dữ liệu nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo sau năm 2017 để theo dõi kết quả thực tế của đề án tái cấu trúc NCB.
    • Nghiên cứu ứng dụng chi tiết các mô hình định lượng tính toán hệ số an toàn vốn (CAR) theo khung tiêu chuẩn Basel II và Basel III tại NCB.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính ngân hàng, cơ cấu dư nợ tín dụng và phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng tại một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa.
  • Người nghiên cứu về tái cấu trúc hệ thống ngân hàng: Cung cấp tư liệu thực tế về quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, xử lý nợ đọng và tái cơ cấu tổ chức của NCB sau giai đoạn đổi tên từ NaviBank.
  • Nội dung tham khảo nổi bật: Hệ thống chỉ tiêu so sánh nợ xấu giữa các NHTM năm 2017 và hệ thống hóa lý thuyết về quy trình quản trị rủi ro 4 khâu theo chuẩn mực Basel.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng dư nợ cho vay của NCB đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017?
Dư nợ cho vay của NCB tăng trưởng liên tục từ 13.475 tỷ đồng (năm 2013) lên 19.141 tỷ đồng (năm 2014), 20.816 tỷ đồng (năm 2015), 27.703 tỷ đồng (năm 2016) và đạt 32.111 tỷ đồng vào năm 2017, tương ứng mức tăng 238,3% so với năm 2013.

2. Năm 2017, ngành kinh tế nào chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất trong danh mục cho vay của NCB?
Năm 2017, hai ngành chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất là ngành Vận tải kho bãi (23%, tương đương 7.274 tỷ đồng) và ngành Sản xuất hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng gia đình (23%, tương đương 7.320 tỷ đồng), vượt qua ngành Xây dựng (20%, tương đương 6.473 tỷ đồng).

3. Tỷ lệ nợ xấu của NCB năm 2017 là bao nhiêu và đứng ở vị trí nào khi so sánh với các ngân hàng khác được khảo sát?
Năm 2017, tỷ lệ nợ xấu của NCB là 1,53% (dư nợ xấu tuyệt đối đạt 526 tỷ đồng). Tỷ lệ này thấp hơn Saigonbank (2,98%), ngang bằng nhóm VietABank (~1,8%), nhưng cao hơn TPB (1,35%) và ACB (0,69%).

4. Khâu nào trong quy trình cấp tín dụng tại NCB được tác giả nhận định là còn tồn tại hạn chế lớn?
Hạn chế lớn nhất nằm ở khâu thẩm định và phê duyệt tín dụng do còn tiến hành thủ công, phụ thuộc nhiều vào nhận định, kinh nghiệm và cảm tính chủ quan của cán bộ quản lý tín dụng, làm tăng nguy cơ sai sót và rủi ro lựa chọn.

5. Vì sao lợi nhuận ròng của NCB trong giai đoạn 2015 – 2017 còn ở mức khiêm tốn dù doanh thu tăng trưởng tốt?
Lợi nhuận ròng của NCB (đạt 5 tỷ đồng năm 2015, 11 tỷ đồng năm 2016 và 22 tỷ đồng năm 2017) bị thu hẹp đáng kể do ngân hàng phải trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (lên tới 83 tỷ đồng năm 2016, 62 tỷ đồng năm 2017) và chi trả các khoản xử lý theo đề án tái cấu trúc ngân hàng (115 tỷ đồng năm 2016, 172 tỷ đồng năm 2017).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thanh Trường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel và quy trình 4 giai đoạn tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017, công trình đã làm rõ thực trạng tăng trưởng tín dụng, sự chuyển dịch cơ cấu cho vay theo ngành và hiệu quả kiểm soát nợ xấu ở mức 1,53% tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết những hạn chế nội tại về quy trình thẩm định thủ công, mô hình chấm điểm tín dụng và chi phí dự phòng rủi ro, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.