Khóa luận tốt nghiệp Luật: tốt nghiệp luật học quyền được khai sinh khai

Tìm hiểu về quyền khai sinh và khai tử trong luật dân sự Việt Nam qua khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành luật học với phân tích chi tiết các quy định pháp lý hiện hành.

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quyền được khai sinh khai tử theo Bộ luật Dân sự

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quyền nhân thân gắn liền với sự hình thành và chấm dứt tư cách chủ thể của cá nhân. Bộ luật Dân sự 2015 tại Điều 30 đã khẳng định mạnh mẽ quyền được khai sinh và khai tử của mỗi con người. Đây là những quyền dân sự tuyệt đối, không thể chuyển giao và được nhà nước bảo hộ nghiêm ngặt. Việc ghi nhận pháp lý sự kiện sinh ra và chết đi là nền tảng để xác lập các quyền và nghĩa vụ khác của công dân. Khóa luận của Lê Hoài Thu (2025) tại Trường Đại học Luật Hà Nội đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các quy định này trong việc quản lý dân cư. Sự kiện sinh ra đánh dấu sự xuất hiện của một chủ thể mới trong xã hội. Ngược lại, sự kiện chết đi chấm dứt tư cách pháp lý của cá nhân đó. Cả hai sự kiện đều cần được ghi nhận chính xác thông qua hoạt động đăng ký hộ tịch. Quy định pháp luật hiện hành hướng tới sự công bằng, không phân biệt đối xử về hoàn cảnh gia đình hay địa vị xã hội. Việc thực hiện các quyền này không chỉ mang ý nghĩa cá nhân mà còn là cơ sở dữ liệu quan trọng để Nhà nước hoạch định chính sách kinh tế - xã hội.

1.1. Khái niệm quyền nhân thân về khai sinh và khai tử

Quyền nhân thân về khai sinh và khai tử là quyền cơ bản, gắn liền với mỗi cá nhân từ khi chào đời đến khi qua đời. Theo Bộ luật Dân sự 2015, đây là những quyền không thể tách rời và được pháp luật bảo vệ tuyệt đối. Khai sinh xác nhận danh tính, quốc tịch và quan hệ gia đình của một đứa trẻ. Khai tử xác nhận sự chấm dứt tồn tại về mặt pháp lý của một người. Các quyền này tạo ra sự minh bạch trong quản lý nhân khẩu và bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân.

1.2. Ý nghĩa pháp lý của việc đăng ký hộ tịch hiện nay

Đăng ký hộ tịch đóng vai trò là cầu nối pháp lý giữa cá nhân và Nhà nước. Thông qua việc cấp Giấy khai sinh, cá nhân được công nhận là một thực thể pháp lý có đầy đủ quyền công dân. Giấy chứng tử là căn cứ quan trọng để giải quyết các vấn đề về thừa kế, bảo hiểm và tình trạng hôn nhân của người còn sống. Hoạt động này giúp hệ thống quản lý dân cư vận hành chính xác, đảm bảo mọi biến động nhân khẩu đều được kiểm soát.

II. Thách thức trong thực trạng pháp luật về đăng ký hộ tịch

Thực trạng pháp luật hiện nay cho thấy vẫn còn nhiều khó khăn trong việc triển khai đồng bộ các quy định về hộ tịch. Mặc dù Luật Hộ tịch 2014 đã tạo ra khung pháp lý rõ ràng, nhưng việc áp dụng tại các địa phương vùng sâu, vùng xa vẫn gặp trở ngại. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng đăng ký khai sinh và khai tử quá hạn. Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của các loại giấy tờ hộ tịch đôi khi còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc nhiều trẻ em không có Giấy khai sinh đúng hạn, gây khó khăn cho việc nhập học và hưởng bảo hiểm y tế. Bên cạnh đó, các quy định về xác định quan hệ cha mẹ con trong những trường hợp phức tạp như mang thai hộ hay trẻ bị bỏ rơi vẫn còn kẽ hở. Sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại một số Ủy ban nhân dân cấp xã cũng làm chậm tiến độ hiện đại hóa ngành hộ tịch. Các bất cập này đòi hỏi những giải pháp quyết liệt để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mọi cá nhân.

2.1. Bất cập về thời hạn đăng ký khai sinh và khai tử

Thời hạn đăng ký khai sinh được quy định là 60 ngày, trong khi thời hạn đăng ký khai tử chỉ có 15 ngày. Thực tế cho thấy nhiều gia đình ở vùng sâu vùng xa không thể tuân thủ do khoảng cách địa lý hoặc phong tục tập quán. Việc đăng ký quá hạn dẫn đến các thủ tục hành chính phức tạp hơn, đôi khi gây phiền hà cho công dân. Pháp luật cần có những quy định linh hoạt hơn hoặc tăng cường hình thức đăng ký lưu động để khắc phục tình trạng này.

2.2. Khó khăn khi xác định quan hệ cha mẹ con thực tế

Việc xác định quan hệ cha mẹ con gặp nhiều thách thức khi thiếu chứng cứ chứng minh huyết thống hoặc trong các trường hợp ngoài giá thú. Sự chồng chéo giữa quy định dân sự và thực tiễn y tế đôi khi làm chậm quá trình cấp Giấy khai sinh. Các trường hợp trẻ em sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đòi hỏi quy trình xác minh nghiêm ngặt, dễ dẫn đến tranh chấp pháp lý nếu không được hướng dẫn chi tiết.

III. Hướng dẫn trình tự thủ tục hành chính đăng ký khai sinh

Trình tự thủ tục hành chính đăng ký khai sinh đã được đơn giản hóa đáng kể nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người dân. Theo quy định, cha mẹ hoặc người thân thích có trách nhiệm nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Hồ sơ cơ bản bao gồm Giấy chứng sinh do cơ sở y tế cấp và các giấy tờ tùy thân của cha mẹ. Trong thời đại chuyển đổi số, việc thực hiện thủ tục trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia đang được đẩy mạnh. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra thông tin và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Sau khi hoàn tất, trẻ em sẽ được cấp số định danh cá nhân duy nhất, gắn liền suốt đời. Đây là bước ngoặt quan trọng giúp trẻ tiếp cận các quyền về giáo dục và y tế. Sự phối hợp giữa ngành tư pháp và công an giúp dữ liệu dân cư luôn được cập nhật chính xác. Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ bảo vệ quyền trẻ em mà còn giảm thiểu rủi ro sai sót thông tin trong hồ sơ quốc gia.

3.1. Quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền trực tiếp trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước. Công chức tư pháp - hộ tịch đóng vai trò then chốt trong việc thẩm định tính xác thực của các loại giấy tờ. Sự chuyên nghiệp và tận tâm của cán bộ cấp cơ sở đảm bảo quyền lợi của người dân được thực thi kịp thời, đúng pháp luật.

3.2. Cách thức nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch

Người dân có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc nộp trực tuyến qua môi trường điện tử. Việc sử dụng tài khoản định danh VNeID giúp rút ngắn thời gian xác minh danh tính. Khi nộp hồ sơ, cần đảm bảo tính chính xác của các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh và quê quán để tránh việc cải chính hộ tịch phức tạp sau này.

IV. Phương pháp thực hiện quyền khai tử theo Luật Hộ tịch 2014

Luật Hộ tịch 2014 quy định rõ ràng về trách nhiệm và trình tự khai báo khi có cá nhân qua đời. Người thân trong gia đình hoặc cơ quan, tổ chức liên quan phải thực hiện đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc này nhằm xác nhận chính thức về mặt pháp lý sự chấm dứt tồn tại của một cá nhân. Giấy chứng tử là văn bản pháp lý cao nhất chứng minh sự kiện này. Quy trình khai tử hiện nay đã được tích hợp liên thông với thủ tục xóa đăng ký thường trú và giải quyết mai táng phí. Điều này giúp gia đình người quá cố giảm bớt gánh nặng về thủ tục trong lúc tang gia bối rối. Cơ quan đăng ký hộ tịch phải làm việc nhanh chóng, đảm bảo tính kịp thời trong vòng một ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Thông tin khai tử sẽ được cập nhật ngay vào hệ thống dữ liệu quốc gia để ngăn chặn việc trục lợi chính sách hoặc sai lệch trong quản lý nhân khẩu. Đây là minh chứng cho sự cải cách hành chính mạnh mẽ của Nhà nước Việt Nam.

4.1. Hồ sơ cấp Giấy chứng tử và các giấy tờ thay thế

Hồ sơ đăng ký khai tử yêu cầu Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế như bản án, quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết. Trong trường hợp chết tại nhà, xác nhận của người làm chứng hoặc chính quyền địa phương là bắt buộc. Giấy chứng tử được cấp sau đó là căn cứ để thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến di sản của người quá cố.

4.2. Quy trình liên thông đăng ký hộ tịch trực tuyến mới

Quy trình liên thông cho phép người dân thực hiện đồng thời việc đăng ký khai tử, xóa thường trú và hưởng chế độ tử tuất. Phương thức này giúp tối ưu hóa dữ liệu giữa ngành Tư pháp, Công an và Bảo hiểm xã hội. Việc số hóa hồ sơ tại Cơ quan đăng ký hộ tịch đảm bảo thông tin được truyền tải thông suốt, chính xác và minh bạch.

V. Thực tiễn áp dụng quyền trẻ em trong đăng ký khai sinh

Quyền trẻ em luôn là ưu tiên hàng đầu trong các chính sách về hộ tịch của Việt Nam. Việc trẻ em được đăng ký khai sinh ngay sau khi sinh là bước đầu tiên để công nhận tư cách con người trước pháp luật. Thực tiễn áp dụng cho thấy, Giấy khai sinh là chìa khóa để trẻ em hưởng quyền được chăm sóc sức khỏe và học tập. Tại các thành phố lớn như Hà Nội, việc triển khai đăng ký khai sinh trực tuyến đã đạt được những kết quả tích cực. Tuy nhiên, tại các vùng đặc biệt khó khăn, tình trạng trẻ em không có giấy tờ tùy thân vẫn còn tồn tại. Các sáng kiến như đăng ký hộ tịch lưu động đã phần nào giải quyết được vấn đề này. Lê Hoài Thu (2025) chỉ ra rằng, việc đảm bảo quyền khai sinh không chỉ là trách nhiệm của gia đình mà còn là nghĩa vụ của toàn xã hội. Nhà nước cần tiếp tục đầu tư vào hệ thống quản lý điện tử để không một trẻ em nào bị bỏ lại phía sau. Sự minh bạch trong đăng ký hộ tịch chính là nền tảng để bảo vệ tương lai của thế hệ trẻ.

5.1. Vai trò của Giấy khai sinh trong đời sống cá nhân

Giấy khai sinh là loại giấy tờ hộ tịch gốc, có giá trị pháp lý cao nhất để chứng minh nhân thân của một cá nhân. Nó là căn cứ để cấp thẻ căn cước, hộ chiếu và thực hiện các quyền học tập, làm việc sau này. Thiếu giấy tờ này, cá nhân sẽ gặp vô vàn khó khăn khi tham gia vào các quan hệ pháp luật và đời sống xã hội.

5.2. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý tại địa phương

Công tác quản lý hộ tịch tại địa phương đã có nhiều chuyển biến tích cực nhờ ứng dụng công nghệ thông tin. Việc kết nối giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ sở dữ liệu quốc gia giúp giảm thiểu sai sót. Tuy nhiên, cần tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ hộ tịch để xử lý các tình huống phát sinh một cách linh hoạt, đúng luật.

VI. Bí quyết và giải pháp hoàn thiện pháp luật dân sự Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả thực thi quyền khai sinh và khai tử, việc tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện pháp luật là vô cùng cấp thiết. Cần rà soát và sửa đổi các quy định chồng chéo giữa Bộ luật Dân sự 2015 và các luật chuyên ngành. Việc mở rộng thời hạn đăng ký hộ tịch cho các đối tượng đặc thù là một hướng đi cần cân nhắc. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân là yếu tố then chốt. Công nghệ hóa toàn diện quy trình đăng ký hộ tịch sẽ giúp loại bỏ các rào cản hành chính rườm rà. Ngoài ra, việc tăng cường hợp tác quốc tế trong đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài cũng rất quan trọng. Các kiến nghị trong khóa luận của Lê Hoài Thu nhấn mạnh vào việc xây dựng một hệ thống dữ liệu dùng chung thông suốt giữa các bộ ngành. Sự hoàn thiện về mặt pháp lý sẽ đảm bảo quyền nhân thân của mọi cá nhân được tôn trọng và bảo vệ tối đa. Đây là mục tiêu dài hạn để xây dựng một xã hội công bằng và văn minh.

6.1. Kiến nghị sửa đổi quy định về đăng ký hộ tịch lưu động

Cần luật hóa cụ thể các trường hợp và quy trình đăng ký hộ tịch lưu động để hỗ trợ người dân ở vùng khó khăn. Việc này giúp đảm bảo mọi sự kiện sinh, tử đều được ghi nhận kịp thời. Cơ quan đăng ký hộ tịch cần được trang bị phương tiện kỹ thuật để có thể tác nghiệp trực tiếp tại cơ sở, đảm bảo quyền lợi cho người dân.

6.2. Tầm nhìn phát triển cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

Phát triển Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đồng bộ là xu hướng tất yếu của kỷ nguyên số. Việc tích hợp dữ liệu hộ tịch với căn cước công dân và bảo hiểm xã hội sẽ tạo ra một hệ sinh thái số an toàn. Điều này không chỉ giúp quản lý nhà nước hiệu quả mà còn mang lại sự tiện lợi tối đa cho công dân khi thực hiện các thủ tục liên quan.

11/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số van đề lý luận về quyền được khai sinh, khai tử Chương 2: Thực trạng quy định của pháp luật dân sự Việt Nam về quyền được khai sinh, khai tử Chương 3: Thực tiễn và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nâng cao hoạt động thực hiện pháp luật dân sự về quyền được khai sinh, khai tử CHUONG 1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE QUYEN ĐƯỢC KHAI SINH, KHAI TU 1. Khái niệm và đặc điểm quyền được khai sinh, khai tir Quyền được khai sinh, khai tử là những quyền cơ bản của con người, được pháp luật bảo vệ và đảm báo thực hiện nhằm ghi nhận sự ra đời và qua đời của một cá nhân trong đời sông xã hội. Các quyền này mang ý nghĩa pháp lý quan trọng, không chi với cá nhân mà còn với gia đình và xã hội. Khái niệm và đặc điểm quyền được khai sinh va đăng ký khai sinh 1.

Khái niệm quyền được khai sinh và đăng ky khai sinh Khai sinh trong tiếng Việt được hiểu là khai báo, làm thủ tục cho trẻ em mới sinh. Còn dưới góc độ luật học, thì khai sinh được hiểu là khai báo và được cơ quan nha nước có thầm quyền xác nhận việc một cá nhân được sinh ra, là một trong những sự kiện hộ tịch để xác định cá nhân là thực thể của tự nhiên, của xã hội. Đăng ký khai sinh là sự kiện hộ tịch đầu tiên trong đời của mỗi con người và cũng chính là một trong những quyền quan trọng cơ bản của trẻ em. Theo đó: Căn cứ Điều 7 Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em, được thông qua, ký kết ngày 20/11/1989 và có hiệu lực từ ngày 02/9/1990 tuyên bố: Trẻ em phải được đăng ky khai sinh ngay lập tức sau khi sinh ra và có quyền ngay từ khi ra đời, có họ tên, có quốc tịch và trong chừng mực có thể, quyền được biết cha mẹ mình là ai và được chính cha mẹ mình chăm sóc |.

Căn cứ Khoản 1 Điều 30 BLDS 2015 đã khẳng định lại quyền khai sinh này một lần nữa: “Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh” 2. Mỗi cá nhân khi sinh ra thì đã có quyền được sống, đó là quyền con người. Xét ở một góc độ nào đó, đù có đăng ký khai sinh hay không đăng ký khai sinh đều không ảnh hưởng đến quyền sống của họ. Nhưng trong một xã hội có tổ chức thì trách nhiệm thực thi pháp luật cần phải được thực hiện và nhiệm vụ của nhà nước là phải bảo đảm cho quyền của cá nhân đó được thực thi.

Việc đăng ký khai sinh nhằm giúp nhà nước xác định danh tính cụ thể của cá nhân đó với tư cách là một thực thé, chủ thé trong xã hội, phân biệt với các thực thé, chủ thé khác. Day là cơ sở đầu tiên để cá nhân trở thành công dân của một quốc gia; làm phát sinh quyền của mình và công dân thực hiện được các quyền của mình; được nhà nước ghi nhận và là cơ sở đề nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân đó. Như vậy: Đăng ký khai sinh là thủ tục hộ tịch đầu tiên, quan trọng và có ý nghĩa đối với mỗi cá nhân. Thông qua việc thực hiện đăng ký khai sinh, trẻ em được cơ quan nhà nước có thâm quyền chính thức ghi nhận sự ra đời, xác định mối quan hệ giữa trẻ ! Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em, được thông qua, ký kết ngày 20/11/1989 và có hiệu lực từ ngày 02/9/1990.

? Bộ luật dân sự năm 2015. em với tư cách là công dân với nhà nước thông qua việc cấp Giấy khai sinh. Đăng ký khai sinh còn là dấu mốc pháp lý quan trọng, tạo ra cơ sở pháp lý bảo đảm một số quyền nhân thân cơ bản của cá nhân như quyền thay đổi họ tên, quyền có quốc tịch, quyền xác định dân tộc, quyên kết hôn. đã được ghi nhận trong BLDS năm 2015.

Hoặc có thể nói: Đăng ký khai sinh là việc cơ quan nhà nước công nhận, xác nhận sự kiện một người được sinh ra và ghi vào số các thông tin hộ tịch cơ bản của người đó gồm: họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; số định danh cá nhân và của cha mẹ gồm: họ, chữ đệm, tên, nơi cư trú, số định danh cá nhân (nếu có) của cha, mẹ. Trẻ em khi được cha, mẹ sinh ra; trong một thời hạn luật định, phải được cha, mẹ hoặc người thân thích đi khai sinh tại UBND nơi thường trú của người mẹ hoặc có thể là UBND nơi thường trú của người cha hoặc UBND nơi trẻ em đó đang sinh sống trên thực tế. Quyền được khai sinh của trẻ em không phụ thuộc vào hôn nhân của cha mẹ của trẻ em đó là hợp pháp hay không hợp pháp vì pháp luật Việt Nam không phân biệt con trong gia thú và con ngoài giá thú. Căn cứ Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ do UBND thành phố Hà Nội ban hành, ghi rõ: “Khi khai sinh cho con, cha, mẹ không cần xuất trình giấy chứng nhận kết hôn nếu đã đăng ký kết hôn; trừ trường hợp cha mẹ trẻ là người nước ngoài” 3.

Họ tên vợ, chồng trong giấy chứng nhận kết hôn sẽ được ghi vào phần họ tên cha, mẹ trong giấy khai sinh của người con, người đó sẽ là con trong giá thú. Về nguyên tắc, nếu cha, mẹ không xuất trình được giây chứng nhận kết hôn thì người con vẫn được khai sinh nhưng họ tên phần cha sẽ bị bỏ trống trong giấy khai sinh, người con này là người con ngoài giá thú. Hoặc trường hợp cha, mẹ không có giấy chứng nhận kết hôn nhưng vẫn muốn con có đủ tên cha, mẹ trong giấy khai sinh của con thì làm thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp cha nhận con và có giấy giám định ADN chứng nhận cha con là cùng huyết thống. Thực hiện quyền khai sinh cho trẻ em, cũng có nghĩa là pháp luật đã đảm bảo cho trẻ em có quyền có họ tên, dân tộc, quốc tịch.

Căn cứ Khoản 3 Điều 30 BLDS 2015 quy định như sau: “Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sông dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu” 4. Có thé thấy, việc đăng ký khai sinh là hoạt động bắt buộc, di trong trường hợp trẻ sinh ra và sau quá 24 giờ mà chết đi thì vẫn phải thực hiện thủ tục khai sinh. Còn nếu chưa được 24 giờ từ khi sinh ra mà trẻ chết đi thì cha, mẹ có quyền xem xét thực hiện hoạt động đăng ký khai sinh tại cơ quan có thâm quyền. 3 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ quy định stra đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.

4 Bộ luật dân sự năm 2015. 9 Như vậy: Quyền được khai sinh là quyền đầu tiên để khang định mỗi trẻ em là một công dân của một quốc gia, một công dân bình đẳng như mọi công dân khác. Sau khi được đăng ký khai sinh, cá nhân được cơ quan đăng ký cấp Giấy khai sinh có ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến nhân thân của cá nhân như: Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, giới tính, dân tộc, quốc tịch, nơi sinh và thông tin của cha me. Đặc điểm quyền được khai sinh và đăng ký khai sinh Quyền được khai sinh là một quyền cơ bản của con người, được ghi nhận trong nhiều văn kiện pháp lý quốc tế và pháp luật quốc gia Việt Nam.

Đây là quyền được thừa nhận và bảo vệ, giúp xác định danh tính pháp lý của một cá nhân ngay từ khi chào đời. Ngoài các đặc điểm của quyền nhân thân, quyền được khai sinh còn có những đặc điểm sau: Một là, quyền được khai sinh là quyền mang tính phổ quát. Quyền được khai sinh áp dụng cho tất cả mọi người không phân biệt quốc tịch, giới tính, sắc tộc, tôn giáo hay địa vị xã hội. Điều nay được khẳng định trong Công ước của Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em (CRC) do Liên Hợp Quốc thông qua, quy định rằng “mỗi đứa trẻ ngay sau khi sinh ra đều có quyền được đăng ký khai sinh” Š.

Hai là, quyền được khai sinh là quyền gắn liền với danh tính pháp lý. Việc đăng ký khai sinh là cơ sở để xác định danh tính pháp lý của một cá nhân, bao gồm tên, họ, ngày sinh và cha mẹ. Đây là điều kiện để cá nhân được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý trong xã hội. Ba là, quyền được khai sinh là quyền nền tảng liên quan đến các quyên khác.

Quyền được khai sinh là cơ sở để tiếp cận các quyền khác như quyền được giáo dục; quyền được chăm sóc sức khỏe; quyền được bảo vệ pháp lý. Bốn là, quyền được khai sinh là quyền trách nhiệm được bao đám thực thi. Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thâm quyên chịu trách nhiệm bảo đảm moi trẻ em đều được đăng ký khai sinh. Cha mẹ hoặc người giám hộ là người trực tiếp thực hiện thủ tục khai sinh cho trẻ.

Năm là, quyền được khai sinh là quyền mang tính nhân đạo và bảo vệ trẻ em. Việc đảm bảo quyên khai sinh giúp giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị bỏ rơi, bị buôn bán hoặc bị lợi đụng trong các hành vi bat hợp pháp. Sáu là, quyền được khai sinh là quyền bảo đảm tính pháp lý lâu dài. Giây khai sinh là tài liệu pháp lý đầu tiên và quan trọng nhất trong cuộc đời của một người, được sử dụng dé thực hiện các TTHC và pháp lý sau này.

Đăng ký khai sinh có một số đặc điểm quan trọng, giúp xác định quyền công dân và bao vệ quyền lợi hợp pháp của đứa trẻ, đăng ký khai sinh có những đặc điểm sau: Š Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em, được thông qua, ký kết ngày 20/11/1989 và có hiệu lực từ ngày 02/9/1990. 10 Một là, đăng ký khai sinh gắn liền với chủ thể đăng ký khai sinh, tại UBND cấp huyện thực hiện đăng ký khai sinh có yêu tổ nước ngoài, UBND xã thực hiện đăng ký khai sinh cho công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn; bảo đảm mọi trẻ em đều được đăng ký khai sinh; nếu trên địa bàn có trường hợp thuộc điện đăng ký khai sinh lưu động thì phải bố trí điều kiện, cơ sở vật chất, nhân lực thực hiện việc đăng ký lưu động, bảo đảm quyền lợi của trẻ em.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ