Chương 1: Những van đề lý luận vê thủ tục giải quyết các yêu cầu về xác định năng lực hành vi dan sự của cá nhân. Chương 2: Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thủ tục giãi quyết các yêu cau về xác định năng lực hanh vi dan sự của cá nhân. Chương 3: Thực tiễn áp dung và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của thủ tục giải quyết các yêu cầu về xác định năng lực hảnh vị dân sự của cả nhân. CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN VE THU TUC GIAI QUYET CAC YEU CÀU VE XÁC ĐỊNH NĂNG LUC HANH VIDAN SỰ CUA CÁ NHÂN 1.
Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của thủ tục giải quyết các yêu cầu về xác định năng lực hành vi dan sự cửa cá nhân 1.1 Khái niệm Đề đưa ra được khái niệm thủ tục giải quyết các yêu cầu về xác định NLHVDS của cá nhân, ta cân phải giải thích được các khái niệm liên quan. — Khải niệm NLHVDS của cá nhân: Theo Điều 10 Bô luật dân sự 2015 (BLDS) quy định về NUHVDS của cá nhân được xac định là “Măng luc hành vi dan sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vì của mình xác lập. thực hiện quyền. nghĩa vụ dân sw’.
Tư cách chủ thé của cá nhân chi đây đủ, hoàn thiện, độc lập khi ho có đây đủ năng lực hành vi dan sư, ngoài năng lực pháp luật dan sự vốn lả thuộc tính được pháp luật ghi nhận cho moi cá nhân. Nếu năng lực pháp luật dân sự là tiên dé, là quyên dan sự khách quan của chủ thé thi năng lực hành vi là kha năng hành đông của chính chủ thé dé tao ra các quyền, thực hiên quyên và nghĩa vu của họ. Ngoài ra, năng lực hành vi dân sự còn bao ham ca năng lực tự chiu trách nhiệm dan sự khi vi phạm nghĩa vụ dân sự. Cùng với năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự là thuộc tinh của ca nhân, tạo thành tư cách chủ thé độc lập của cá nhân trong các quan hệ dan sự! Nêu pháp luật quy định năng lực pháp luật của moi ca nhân là như nhau thi lại xac định năng lực hành vi của cá nhân không giống nhau.
Những cá nhân khác nhau có nhân thức khác nhau về hảnh vi và hậu quả của hành vi mà họ thực hiện. Việc nhân thức và làm chủ hành vị của cá nhân phụ thuộc vào ý chỉ và lí trí của cá nhân đó, phụ thuộc vào khả năng nhận thức và điêu khiển được hành vi của chính ho. Căn cứ vào kha năng của cá nhân về nhân thức vả điêu khiến được hanh vi và hậu qua của hành vi, pháp luật phân biệt mức đô năng lực hành vi dân ' Trường Dai Hoc Luật Hi Nội, Giáo trish Luật din sự Vất Nan tập 1,Nab Công mahin din,tr 90 7 sự của cả nhân Tuy nhiên, khó có tiêu chí để xác định kha năng nhận thức và diéu khiển hành vi của cá nhân, do đó pháp luật can có những quy định cho việc xác đình NLHVDS của cá nhân. Từ những điều kiện thực tế đó, việc xác định NLHVDS của cá nhân cân được làm rổ — Khải niệm xác dinh NLHVDS của cá nhấn Theo tử điển Tiếng Việt, “xác dinh” la đưa ra kết quả cụ thé, rõ rang va chính xác sau khi nghiên cứu, tìm tòi, tính toản.
Vậy nên “xác định năng lực hành vi dân sự của cá nhân” là đưa ra kết qua cụ thé, rõ rang và chính xác sau khi nghiên cửu, tìm tòi, tính toán về kha năng của cá nhân tham gia vào quan hệ PLDS. Theo quy định của PLTTDS, một cá nhân sẽ được zác định NLHVDS tại Tòa án thì phải có yêu cau Toa án giải quyết va được Tòa án thụ lý giải quyết. — Khải niệm “tin tục giải quyết yêu cầu về xác định NLHVDS của cá nhân” Muôn xác định được NLHVDS của cả nhaanthif kết quả xác định phải do Tòa án nhân danh Nha nước tuyên bó. Xuất phat từ quyển yêu cây Tòa an bao vệ quyên, lợi ích hợp pháp, người co quyên yêu cầu được nộp đơn đến Tòa án yêu câu Tòa án xác định NLHVDS của cá nhân dé bão vệ quyên, lợi ích dân sự hợp pháp của minh.
Với thấm quyên ma Nha nước giao, Tòa án có trách nhiệm giải quyết các yêu câu do. Tuy nhiên dé việc giải quyết của Toa án được minh bạch, khách quan và đúng dan nhất thì việc giải quyết yêu câu nay của Toa an phải theo một trình tự các thủ tục do pháp luật quy định. Như vậy: "thủ tục giải quyết các yêu cau về xác định năng lực hanh vi dan sự” la trình tự các công việc bắt buộc Tòa dn phải tực hiên theo một quy trình do pháp inật qpy' đinh nhằm làm rỡ khả năng của cả nhân trong việc tham gia vào quan hệ pháp luật. Theo quy định của PLDS, NLHVDS của ca nhân có thé bi mat, hạn chê, hoặc có khó khăn trong nhân thức và làm chủ hành vi nêu cá nhân do trong một vải trường hợp do pháp luật quy định như bị mắc các bệnh hoặc do tình trang thể chất, tinh thân, làm ảnh hưởng tới khả năng nhận thức va lam chủ § hành vi.
Một cá nhân mắt, hạn chế NLHVDS hoặc khó khăn trong nhận thức va làm chủ hanh vi dân sự có thể bị lợi dụng hoặc xâm hai và quyền va lợi ích vi vay Nha Nước can dùng pháp luật dé dam bảo quyên và lợi ích hợp pháp của mọi cá nhân trong x4 hội. Pháp luật Dân sự và pháp luật Tô tụng dân sự đã quy định môt biện pháp pháp lý riêng biệt dé bao vệ các cá nhân nay, theo đó nêu có yêu cầu thì Tòa án sẽ tiễn hành thủ tục giải quyết việc dân sự nảy để đâm bảo quyên và lợi ích hợp pháp của nhóm người gặp vân đề về NLHVDS. Thủ tục giải quyết yêu câu về xác định NLHVDS của cá nhân là thủ tục giải quyết VDS. Trước đây, khái niệm về “việc đân sự” không được quy định tách riêng như trong luật TTDS hiện hành, ma là gộp chung thuật ngữ “vu kiện dân sự”, “tranh chấp dan sự”, “vu án dan sự”? để chỉ chung những vu việc thuộc thấm quyền giải quyết của Tòa án, bao gồm cả vụ án dân sự và việc dân sư.
Cu thé tại Điêu 10 của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân su? không có sự phân định rõ rang giữa các thủ tục nay, déu giải quyết theo thủ tục chung là vụ án dân su. Tuy nhiên trong quả trình phat triển của PLTTDS, khái niệm VDS và vụ án dân sự đã dân được tách biệt do sự khác biệt trong tính chất. Cho đến khi ban hành BLTTDS năm 2004 đã quy định tố “Việc dân sự là việc cả nhân, cơ quan, tô chức không có tranh chấp nhưng có yêu cầu Tòa aa công nhận hoặc không công nhân một sự kiện pháp Ip là căn cứ làm phát sinh quyèz nghia vu dan sự hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của minh hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác, yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dan sự. hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mai Ìao động'2 So với Pháp lệnh thủ tục giải quyết vụ án dân su, BLTTDS hiện hành (năm 2015) đã thé hiện được bước phát triển đáng kế trong việc quy định tách ? Đại từ đến Tổng Việt, Nguyễn Như Ý, Nhà suất bản Đai học quốc ga - Hồ Chi Mah, 2011, Tp Hồ Chi ` Pháp lệnh thi tục giãi quyết các vụ án din sự bạn hành ngày 07/12/1989 của Hội đồng nha nước số 27 - 1CT/HDDNNS quy định vi thittuc giải quyết các vu án dinsự.
3 Điều 311 Bộ haat To trang din srnim 2004, sửa đôi bộ sưng năm 2011 9 biệt các khái niệm cũng như thủ tục giải quyết của việc dan sự vả vụ án dân sự. Việc dân sự (VDS) vôn có tinh chat đặc trưng là không xuất phat tử tranh chấp mà chỉ 1a việc tô chức, cá nhân yêu cầu Tòa án công nhân hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý 1am phát sinh quyên vả nghĩa vụ của họ. Khi giải quyết Tòa án căn cứ dựa trên những chứng cứ mà người yêu cau giải quyết VDS đưa ra xem có hop pháp, hợp lý với việc họ yêu câu Toa án tuyên bố về năng lực hanh vi hay không Ngược lại, vụ án dân sự xuất phát điểm là từ tranh chấp, đổi kháng quyền, lợi ích giữa nguyên đơn vả bi đơn trong quá trình giải quyết, Tòa án cũng cân tự minh thu thập nhiều chứng cứ hơn dé đưa ra bản án giải quyết các tranh chap đó. Do khác nhau về tinh chất nên trình tư, thủ tục giải quyết việc dân sự đơn giản vả ngắn gon hơn giải quyết vụ án dân su.
Các VDS thuộc thấm quyên giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 27, Điều 29, Điều 31, Điều 33 BLTTDS 2015, là căn cứ xác định thầm quyên theo thủ tục giải quyết VDS, bởi đây là những yêu cau mang tính chất đặc trưng của việc dân sự là không có tranh châp. Trong đó yêu cầu tuyên bô hoặc hủy bö quyết định tuyên bó một người mat NUHVDS, bị han chê NLHVDS hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Loại VDS quy định tai khoản 1 Điêu 27 BLTTDS 2015 và như vậy VDS nay thuộc tham quyền giải quyết về dân sự của Tòa án nhân dân Để hiểu rõ hơn về khái niệm thủ tục giải quyết các yêu cau về xác định NLHVDS của cá nhân thì cần phải giải thích các khái niêm cụ thé trong đó — Thủ tục giải quyết yêu cầu xác định một người mat NLHVDS: Theo quy định của BLDS năm 2015,Người bi coi la mat NLHVDS là khi người đó do bi bênh tâm thân hoặc mắc bệnh khác mà không thé nhận thức, lam chủ được hành vi thi theo yêu câu của người có quyên, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tô chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người nay là người mat năng lực hành vi dan sự trên cơ sỡ kết luận giám định pháp y tâm thân. Cá nhân được xác định là "Mat NUHVDS" khi có các yếu tổ như mét người do bi bệnh tâm thân hoặc bệnh khác dẫn đến tình trạng không 10 thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, các bệnh khác có thé gặp phải khi ca nhân bị tai nạn giao thông, do bi thương tích, hoàng loạn,.