chương 1 “những nguyên tắc chung”. Mặt khác chọn phương pháp mà chương 2 ‘Hop đồng" của phần thứ III bắt đầu từ mục 1 “Những nguyên tắc chung”, mục 3 “Mua bán” bắt đầu từ đoạn 1 “Những nguyên tắc chung”. Lợi điểm của phương pháp b6 trí điều luật từ những quy định tổng quát đến quy định đặc thù như thé, thứ nhất là có thể giảm thiểu sót lọt qui định nhờ bố một cách có lý luận, có tầng lớp. Thứ hai là có thé tiết kiệm được si Tuật do tránh lập i lập lại quy định.
Thí dụ như khởi diém và thời hạn mắt thời hiệu quyển lợi duge quy định gộp chung từ Điều 166 đến Điều 174-2 Bộ Luật dân sự, một khi quy dinh đặc biệt (Điều 724 v. về mắt thời hiệu của quyển yêu cầu bồi thuờng thiệt hại với lý do hành vi bắt hợp pháp) được cho là. không cần thiết thì mắt đi nhủ cầu quy định mắt thời hiệu theo từng nguyên nhân phát sinh quyền lợi. Thứ 3 là, nắm bit dễ dang toàn thể Bộ Luật dân sự qua bố cục theo ting lớp, Ngược lại có khuyết điểm là quy định lý uận tổng hop trở nên mang tính trừu tong.
(3) Phin biệt vật quyển và trái quyển. Vào, 3} 19 khi áp dụng phương pháp Pandekuten vào Bộ Luật dân sự thì ý thức phân biệt giữa vật quyển và trái quyền dã trở nên rõ rằng hơn. Thí dụ nhu Bộ luật dan sự Pháp theo hệ thống Institutiones thì ngoài thừa kế, di chúc, tặng cho làm phát sinh di chuyển quyển sở hữu còn quy định “phát sinh do hiệu qua của nghĩa vụ” của mua bán, treo đổi viv. Ngoài ra côn các điều 938,1138,1583,1707.
Tắt cả đều quy dinh tại phần thứ IIT “Những. phương pháp xác lập quyển sỡ hữu"). Ngược lạ, với hệ thống Pandekuten, hợp đồng mua bán làm phát sinh nghĩa vụ chuyển tai sin của bên bán, nghĩa 15 ‘vu trả tiền mua, tức là chỉ đừng ở mức làm phát sinh trái quyển, trái vụ (Điễu 555 Bộ luật Dân sự Nhật Bản = Phin thứ II “Trái quyền”, Điều 433 Bộ luật Dain sự Đức = Phần thứ 2 “Luật về quan hệ trái vụ”, chuyển quyền sở hữu thì phù hợp với “thé hiện ý chí” đối với chính nó (Bộ Luật dân sự Nhật Bản = "Phần thứ II “Vật quyển”) = * Thỏa thuận trên mặt vật quyền” (Einigung) phát sinh theo (Điều 873, diều 925, diễu 92 Bộ luật Dân sự Đức = Phần thứ IIT “Luft vật quyền", Mặt khác, thỏa (huận trên mặt vật quyền của Bộ luật Dân sự Đức phải được thực hiện theo đăng ký nếu là bất dong sản, chuyển giao nnếu la động sản, Làm như th, trong phần “Biển động vật quyển to lớn trong hệ thống Insdtudones, ngoài biển động vật quyển còn có quyền chiếm hữu, quyền bảo dim cũng được biên chế vào phần vật quyển (4) Độc lập phần thừa kể, Mặt khác, đối với thừa kế bao gdm trong phần biển động vật quyển của hệ thống Institutiones, trong hệ thống Pandekuten phản thừa kế độc lập đã được Tập ra và qui định nó ở đó. Tuy nhiên dẫn đến kết quả làm phát sinh ra vấn đề là chế độ có quan he at thiết về mặt chức năng trên thực tế đã bị tích rời như tặng cho khi còn sống, tặng cho do tử vong (quy định từ Điễu 549 đến Di 584 “Trái quyền" như là một loại hình hợp đồng tặng cho) và di chúc (Từ Điều 960 dén Điều 1044 = Phần thứ V “Thừa kế”) (5) Độc lập phần họ hàng Phin “Con người” trong hệ thống Institutiones, độc lập như là phần “Họ hàng” trong hệ thống Pandekuten, Nhất là, trong Bộ luật Dan sự Nhật Bản quy định chung về “Con người” đã chuyển sang phần những nguyên tắc chung “Con người” (Chương 2 phần thứ nhất Bộ luật Dân sự Nhật Bản).
Kết quả là đối với hành vi pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi (Người chưa thành niên, người giám hộ thành niên, người được phụ tá, người được hỗ trợ) quy định bj phân chia ra tại chương 2 Phần thứ nhất “Người”, và chương 4 "Phần thứ TV “Quyền cha mẹ”, chương V “Giám hộ”, chương VI “phy tá và hỗ trợ”, lụ, “Người chưa thành niên có hành vi pháp luật phải duợc sự đồngý 16 của người đại diện pháp định” (Điều 5 = Phần thứ nhất. Quyền đồng ý của người đại điện pháp định), căn cứ của quyển dại diện của “người đại diện pháp định" được quy định tại Phần thứ TV (Điều 824, Điều 859). Đối với quyền đại điện pháp định của người giám hộ (hành niên, người phụ tả, người hỗ trợ cũng tương tự như thế (Điều 859, Điều 876-4, Điều 876-9) (6) Phân biệt Luật tải sin và Luật nhân thân (Luật gia dinh) Như đã nêu trên, rong hệ thống Pandekuten, Luật họ hing và Luật thừa kế thì độc lập riêng biệt cũng như bố trí ở phần cuối của hệ thống nên phát sinh ra quan điểm tách đôi là lấy những nguyên tắc chung, vật quyển, trái quyền làm Luật tải sản, họ hàng, thừa kế lâm Luật nhân thân, Dé tạo ra đặc trưng cho sự phân biệt niy, ngược lại với Luật gia tộc lấy dối tugng là xã hội cộng đồng (GemeinschaRt) hình. thành từ quan hệ kết hợp trên mặt tự nhiên, nhân thân của con người thì Luật sản đã thí nghiệm tạo ra đặc trung là lấy đối tượng lợi ich xã hội (Gesellschaft) hình thành từ quan hệ kết hợp trên mặt vị nhân, mục dich, hợp.
lý của con người, ‘Theo quan điểm này, những nguyên tắc chung đã được giải thích được. 4p dụng cho vật quyển, trái quyền. Tuy nhiên, một khi không có quy định đặc biệt, cả trong quy định về họ hàng, thùa kế cũng có quy định dự tinh áp dụng những nguyên tắc chung và áp dụng tương đương những nguyên tắc chung (Các điều 738, 747, 764, 199, 808, 812, điều 864 đến điều 866, khoản 2 điều 919, điều 962, điều 973 v. Mặt khác, quy định về người bị hạn chế năng, lực hành vi của những quy định chung (Điều 4 trở di) trở thành một khối với quy định của phần họ hàng (Từ Điều 818 trở di) liên hệ dến quyền cha mẹ, giám hộ, phụ tá, hỗ trợ v.
tạo thành chế độ năng lực hành vi. Hon nữa, quy. định về điều kiện đối kháng của phin vật quyền duợc hiểu là được áp dụng cả. trong di ting, phân chia di sản v.
Và cũng có quan điểm xem rằng Luật về gia tộc cũng dan chuyển sang quan hệ quyền lợi, nghĩa vụ có nền ting là ý chí tự do của cá nhân, phẩn họ hàng và phần thừa kế bị mắt din nền tảng là lĩnh "1. BS | ‘ye đặc biệt với tư cách là Luật nhân thân hoặc Luật gia tộc. Nhất là trong vụ việc vé gia đình, Luật Tố tụng có sự quy định thủ tục đặc biệt. Một là, việc dân sự, vụ án thẳm xét ma Luật thủ tục sự việc gia đình (Luật thẩm xét sự.
việc gia định cũ) quy định. Trong đó, tuy có [1 Vụ việc giữa đương sự không có cơ cấu đối lập với đương sự bên kia nên không cần thiết phải qua điều đình để họ đến gần nhau (Vụ việc thắm xét của biểu 1 Luật thủ tục sự việc gia. đình, vụ việc thắm xét loại otsu khoản 1 Điều 9 Luật thẩm xét sự việc gia đình cf) và [Ì vụ việc giữa đương sự có cơ cầu đối lập (Sự tranh chấp) nên vẫn còn. chỗ phải qua điều đình để họ đến gai i thủ tye sự việc gia định, vụ việc thẩm xét loại otsu khoản 1 xét sự việc gia đình cũ) nhưng đều được giải quyết thử bằng thắm xét của Tòa.
Khác với tố tụng, thẩm xét thì xét xử của Tòa án sẽ từ lập trường. mang tính giám hộ đối với đương sự được tiến hành trên tư thé hợp tác để phat hiện phương pháp giải quyết tốt nhất, là vi dụ điển hình của việc dân sự. Nhất là, cả trong vụ việc OD vì ảnh huởng xã hội to lớn như quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con cái nên vụ việc mà cuối cùng phải đứt diễm bằng 16 tung sẽ được tim cách giải quyết bằng bản án cla Tòa én gia dinh với tu cách là việc dân sự về nhân sự. Mặt khác, yêu cẩu tiền tạ lỗi và yêu cầu giảm bù phần để lại đối với nguời chồng hoặc vợ có trách nhiệm đã tạo ra nguyên nhân ly hôn v.à vụ việc về yêu cầu trên mặt tài sản thuần túy nên duge xử lý như là vụ án tố tung dân sự.
Cần chế độ hóa việc dân sự và vụ án dan sự ra sao thi sẽ khác nhau cũng như sẽ din thay bình dỗi dạng theo mức, độ chín mudi của sự tự tị cá nhân, vai trò ma nhà nước (Chính phủ) truyền thống đã có từ trước đến giờ trong xã hội đó và sự mong đợi của nguời dân. nói chung đối với nó. Pháp luật về hoàn thiện quan hệ pháp hit cùng với việc thi hành 2 Luật: Luật thủ tục việc dain sự, Luật thủ tục sự việc gia đình thay thể cho Luật thủ tục việc dân sự, Luật thủ tục sự việc gia dinh truớc giờ thể hiện xu hướng tang cường sắc thái nguyên tắc duong sự, thúc dy vụ án hóa. 18 việc dân sự nhu lập ra biện pháp nguời có quyền lợi là nghĩa vụ có liên quan tham gia vào thủ tục, bảo đảm quyền yêu cầu thắm van, buộc đương sự nghĩa vụ hợp tác với (hủ tục song song với nguyên tắc tìm biết theo thắm quyền.
trong điều tra tình tiết và xem xét chứng cứ. = Việc áp dụng hệ thống Pandekuten của Bộ Luật dân sự Nhật bản (1) Lý do áp dụng hệ thống Pandekuten Trong quá trình soạn thảo Bộ Luật dân sự Nhật bản, như là đường hướng xem xét lại Bộ Luật din sự cho việc chọn. hệ thống Pandekuten (Phuong pháp Sachsen = Kiểu A) đã được thể en, Hozumi Nobushige người để xuất phương án đầu tiên đã so sánh hệ thống. Institutiones và hệ thống Pandekuten, nhìn ra sự khác biệt ở điểm khác biệt, Institutiones đặt luật người là phần thứ nhất, Pandekuten đặt phần trái quyền là phần thứ nhất (Ngoại trừ phần những nguyên tắc chung) và nhận thấy sự khác biệt này khởi nguyên từ khác biệt về nguyên lý biên chế xã hội, Institutiones thì thích hợp với chủ nghĩa gia tộc, Pandekuten thi song hành với chủ nghĩa cá nhân của xã hội, Pandekuten thỏa đáng với xã hội hiện đại.
Và ông đã định hiện thực hóa sự biến đổi từ luật tiền cận đại sang luật cận lại thành ‘ti nhân thân sang hợp đồng), ông đã chỉ ra nó thích hợp với quan điểm của Meine (Henry S, Maine, Ancient Law, 1861, ch.