LE KIM GIANG TS. PHAM VN TUYET (Dong chủ biên) HOAN THIEN CHE DINH BAO DAM THUC HIEN NGHIA VU DAN SU TRUNG TAM THONG TIN THU VIEN TRUONG BAI HOC LUAT HA NOI PHONG BOC __.) 2Ú“ NHÀ XUẤT BAN DÂN TRÍ 1288-2015/CXBIPH/01-48/DT ISBN: 978-604-88-1557-8 CUON SÁCH ¯ỢC BIÊN SOẠN TỪ CÁC CHUYÊN Ề CỦA CÁC TÁC GIÁ SAU: s Chuyên ề 1. Một số vấn ề lý luận về bảo ảm thực hiện ngh)a vụ dân sự TS. PHẠM VN TUYẾT - ại học Luật Hà Nội se Chuyên ề 2.
Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về bảo ảm thực hiện ngh)a vụ ở Việt Nam TS. Vh THỊ HỒNG YẾN - ại học Luật Hà Nội * Chuyên dé 3. Một số vấn ề chung về giao dịch bảo dam TS. LÊ KIM GIANG - Vn phòng Luật s° H°ng Giang s Chuyên dé 4.
Tài sản bảo ảm TS. Vh THỊ HỒNG YẾN - ại học Luật Hà Nội e Chuyên ề 5. Xử lý tài sản bảo dam TS. PHAM VAN TUYẾT - ại học Luật Hà Nội s Chuyên dé 6.
Biện pháp cầm cố tài sản ThS. NGUYEN VN HOI - ại học Luật Hà Nội © Chuyên ề 7. Biện pháp thế chấp tài sản TS. V¯ NG THANH THÚY - ại học Luật Hà Nội ‹© Chuyên dé 8.
Biện pháp ặt cọc TS. PHẠM VN TUYẾT - ại học Luật Hà Nội 3 e Chuyên dé 9. Biện pháp bảo lãnh Th§. NGUYỄN THỊ KIỀU LINH - ại học Luật Hà Nội e Chuyên dé 10.
Ký c°ợc, ký quỹ, tín chấp ể bao dam thực hiện ngh)a vụ dân sự ThS. HOÀNG THỊ LOAN- ại học Luật Hà Nội e Chuyên ề 11. Hoạt ộng bảo lãnh ngân hàng - Sự t°¡ng ồng và khác biệt với bảo lãnh dân sự LS. TRẤN MINH ỨC - Phòng PC - NHTMCPCT VN ¢ Chuyên dé 12.
Xử lý tài sản bảo ảm trong các tr°ờng hợp cụ thé TS. PHAM VN TUYẾT - ại học Luật Hà Nội se Chuyên dé 13. Tài sản của hộ gia ình trong quan hệ tin dung ThS. ÀO HOÀNG THẮNG - Ban PC - NHNN&PTNTVN se Chuyên ề 14.
Thứ tự °u tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo dam LS. TRAN MINH ỨC - Phòng PC - NHTMCPCT VN e Chuyên ề 15. Thực tiễn giải quyết tranh chấp có liên quan ến biện pháp bảo ảm TS. NGUYEN VN C¯ỜNG -Viện KHXX - TANDTC và ThS.
NGUYEN THỊ BICH - Viện KHXX - TANDTC Ch°¡ng 1 NHỮNG VẤN Ề CHUNG VỀ BAO DAM THỰC HIỆN NGH(A VỤ DÂN SỰ I. MỘT SỐ VAN Ề LÝ LUẬN VE BAO DAM THỰC HIỆN NGH(A VỤ DÂN SỰ 1. Cac góc nhìn về bảo ảm thực hiện ngh)a vụ dân sự Thuật ngữ bdo ảm °ợc hiểu theo nhiều ngh)a khác nhau tuỳ thuộc từ này °ợc dùng trong hoàn cảnh cụ thể nào. Bảo ảm có thể là sự cam kết của một bên ối với bên kia về sự chắc chắn ối với một vấn dé nhất ịnh.
Chẳng han: Bảo ảm chuyện tôi nói là sự thật, bảo ảm là tôi làm °ợc việc ó. Với ngh)a này, bdo ddém chi ¡n thuần là một lời khẳng ịnh ¡n ph°¡ng của một bên nh°ng sự chắc chắn về vấn dé mà ng°ời ó khẳng ịnh hoàn toàn phụ thuộc vào chính họ. Trong hoàn cảnh khác, bdo ảm °ợc hiểu là làm cho chắc chắn thực hiện °ợc một việc nhất ịnh hoặc có ây ủ các iều kiện cần thiết. Chẳng hạn: Hiến pháp n°ớc ta có nhiều quy ịnh bảo ảm quyền tự do dân chủ của công dân.
iều kiện vật chất ngày °ợc nâng cao nên ời sống °ợc bảo ảm. Với ngh)a này, bdo ảm °ợc hiểu là các diéu kiện tạo nên sự chắc chắc trong việc thực hiện một vấn ề nhất ịnh. Mặt khác, bdo ẩm còn °ợc hiểu là một biện pháp tác ộng, làm cho một ng°ời buộc phải thực hiện một công việc nhất ịnh, nếu không, phải chịu một hậu quả bất lợi. Chẳng hạn, bên vi phạm hợp ồng phái chịu một khoản tiền phạt nhất ịnh.
Bên vay phải giao cho bên cho vay một tài sản, bao giờ trả hết nợ thì °ợc nhận lại tài sản ó. Bảo ảm thực hiện ngh)a uụ dân sự °ợc hiểu theo sự tổng hợp của các ngh)a trên. Nhu uậy, bảo ảm thực hiện ngh)a vu là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm tạo ra một biện pháp tác ộng và dự phòng ể bảo ảm cho việc thực hiện ngh)a vụ dân sự của bên có ngh)a vụ ối với bên có quyền trong quan hệ về ngh)a vụ, ồng thời nhằm khắc phục những hậu quả xấu do việc không thực hiện hoặc thực hiện không úng ngh)a vụ gây ra. Ngoài ra, bảo ảm thực hiện ngh)a vụ dân sự còn °ợc hiểu là các biện pháp do pháp luật quy ịnh về quyền và ngh)a vụ của các bên trong các biện pháp ó nhằm tạo ra c¡ sổ pháp lý ể các chủ thể sử dụng khi xác lập và thực hiện ngh)a vụ dân sự nhằm ảm bảo cho ngh)a vụ chính °ợc thực hiện.
Với ngh)a này thì bảo ảm thực hiện ngh)a vụ dân sự bao gồm bảy biện pháp: Cam cố tài sản, thé chấp tài sản, ặt cọc, ký c°ợc, ký quỹ, bảo lãnh và tín chấp. Cac biên thé của biện pháp bảo ảm thực hiện ngh)a vụ dân sự Thuật ngữ bảo ảm thực hiện ngh)a vụ dân sự cho ta hiểu ó là các biện pháp ể bảo ảm cho việc thực hiện tất cả các ngh)a vụ dân sự mà không cần biết ngh)a vụ ó phát sinh theo hợp ồng hay ngoài hợp ồng. Tuy nhiên, về thực tế các chủ thể th°ờng chỉ sử dụng các biện pháp bảo ảm ể bảo ảm cho các ngh)a vụ phát sinh từ hợp ồng. 6 Ngoài hệ thông các biện pháp bảo ảm thực hiện ngh)a vụ °ợc quy ịnh cụ thể trong Mục 5, Ch°¡ng XVII, Phần thứ ba của Bộ luật Dân sự 2005, việc thực hiện ngh)a vụ của các bên trong hợp ồng dân sự còn °ợc bảo ảm bằng nhiều cách khác nhau ã °ợc Bộ luật Dân sự 2005 quy ịnh.
Chúng tôi tạm dùng thuật ngữ biến thể của biện phúp bảo ảm thực hiện ngh)a vu dân sự ể chỉ về những tr°ờng hợp này. Cam giữ tài sản trong hợp ông song vụ ể bảo ảm cho việc thực hiện ngh)a vụ phát sinh từ các hợp ồng song vụ, Bộ luật Dân sự 2005 ã quy ịnh cho phép bên có quyền ang chiếm giữ hợp pháp tài sản là ối t°ợng của hợp ồng song vụ °ợc cầm giữ tài sản khi bên có ngh)a vụ không thực hiện ngh)a vụ hoặc thực hiện ngh)a vụ không úng theo thỏa thuận. “Bên có quyền ang chiếm giữ hợp pháp tài sản là ối t°ợng của hợp ồng song vụ” chính là bên °ợc bên kia giao tài sản ể chiếm hữu và sử dụng tài sản ó theo thỏa thuận của các bên trong một hợp ồng song vụ. Vi vậy, có thể hiểu quy ịnh này thông qua ví vụ sau ây: Trong một hợp ồng thuê (hoặc thuê khoán) tài sản, các bên có thỏa thuận rằng khi tài sản thuê bị h° hồng, bên thuê sẽ tự sửa chữa nh°ng chi phí sửa chữa tài sản thuê do bên cho chịu.
Trong thực tế thực hiện hợp ồng, bên cho thuê không thanh toán cho bên thuê chi phí sửa chữa tài sản mặc dù bên thuê ã bỏ chi phi ể sửa chữa tài sản thuê. Trong tr°ờng hợp này, pháp luật cho phép bên thuê tài sản °ợc cầm giữ tài sản thuê (dù hợp ồng thuê ã hết hạn) cho ến khi có cn cứ chấm dit việc cầm giữ tai sản. Theo quy ịnh của pháp luật hiện hành thì lợi ích của ng°ời 7 °ợc bảo ảm bằng biện pháp cầm giữ tài sản °ợc °u tiên cao h¡n so với bên nhận bảo ảm: “Trong tr°ờng hợp tài sản thế chấp ang bị cầm giữ theo quy ịnh tại iều 416 Bộ luật Dân su thì bên cầm giữ có trách nhiệm giao tài sản mà mình ang cầm giữ cho bên nhận thế chấp ể xử lý theo quy ịnh của pháp luật sau khi bên nhận thế chấp hoặc bên có ngh)a vu ã hoàn thành ngh)a vu ối uới bên cầm giữ”:"' Quy ịnh tại iều 416, Bộ luật Dân sự 2005 cho phép bên bị vi phạm ngh)a vụ trong hợp ồng song vụ có quyền cam giữ tài sản của bên vi phạm ể buộc bên ó phải hoàn thành ngh)a vụ. VÌ vậy, cầm giữ tài sản là một biện pháp mà các bên trong hợp ồng song vụ ều có quyền sử dụng ể buộc bên kia phải thực hiện úng, ây ủ ngh)a vụ.
Có thể nói, tính bảo ảm của cầm giữ tài sản rất cao, bởi bên vi phạm chỉ °ợc nhận lại tài sản của mình khi ã khắc phục °ợc sự vi phạm ngh)a vụ. Tuy vậy, nó chỉ °ợc coi là biến thể của biện pháp bảo ảm thực hiện ngh)a vụ dân sự vi quyền cầm giữ tài sản là quyển pháp ịnh, nói cách khác, một bên có quyền cầm giữ tài sản của bên kia nếu r¡i vào tr°ờng hợp luật ã quy ịnh mà hoàn toàn không cần ến sự thỏa thuận từ hai phía. Xác lập tình trạng liên ới gia những ng°ời có ngh)a vụ Lý thuyết về ngh)a vụ liên ới cho thấy, nếu trong một quan hệ ngh)a vụ dân sự mà bên có ngh)a vụ bao gồm nhiều ng°ời thi mỗi ng°ời trong số họ ều có trách nhiệm thực hiện toàn bộ nội dung của ngh)a vụ ó tr°ớc ng°ời có quyền. Hay nói ng°ợc lại, ng°ời có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những ng°ời có ngh)a vụ phải thực ) Xem iều 10, Nghị ịnh 11/2012/N-CP ngày 22/02/2012 về sửa ổi, bổ sung một số iều của Nghị ịnh số 163/2006/N-CP.
8 hiện toàn bộ nội dung của ngh)a vụ. Theo ó, ngh)a vụ sẽ có khả nng °ợc thực hiện cao h¡n khi ng°ời có quyên °ợc phép chọn và chỉ ịnh ng°ời có khả nng nhất trong số những ng°ời có ngh)a vụ thực hiện ngh)a vụ cho minh. Chang hạn, A, B, C cùng có ngh)a vụ thanh toán cho D một khoản tiên là 30 triệu ồng. Trong ó, kỷ phan ngh)a vụ mà mỗi ng°ời phải thực hiện là 10 triệu ồng nh°ng ngh)a vụ của A, B, € ối với D ã °ợc thỏa thuận là ngh)a vụ liên ói thi D có quyền yêu cầu A trả cho minh toàn bộ 30 triệu ồng nếu thấy rằng B và C không có khả nng trả no.
Với ví dụ trên, ta thấy rằng quyền lợi của ng°ời có ngh)a vụ trong quan hệ ngh)a vụ liên ới d°ờng nh° °ợc bảo ảm h¡n so với ngh)a vụ riêng rẽ. Tuy nhiên, sẽ không có ý ngh)a gi nếu một khi D yêu cầu A thực hiện toàn bộ ngh)a vụ thay cho B, C mà A cing vào tinh trạng không còn khả nng tài sản ể thực hiện ngh)a vụ ó.