Chương 1: Một số vẫn đề lý luận về nội quy lao động và quy định pháp luật Việt Nam về nội quy lao động. Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thủy Long. Chương 3: Một số kién nghị hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thủy Long. MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE NỘI QUY LAO DONG VA QUY ĐỊNH PHAP LUẬT VIỆT NAM VE NOI QUY LAO ĐỘNG 1.
Một số van đề lý luận về nội quy lao động 1. Định nghĩa của nội quy lao động và pháp luật về nội quy lao động Các Mác từng khẳng định: "Tat cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiễn hành trên quy mô tương đối lớn thì it nhiều cũng can đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động của cá nhân và để thực hiện chức năng chung. Một người độc tấu vi câm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn một đàn nhạc thì can có nhạc trưởng “Š Tư tưởng này của Mác không chỉ nêu bật vai trò điều phối trong các hoạt động sản xuất, mà còn hàm ý sâu sắc về nhu cầu thiết lập trật tự và ký luật trong môi trường lao động tập thể, và nhu cầu nay được thé chế hóa một cách rõ ràng thông qua việc ban hành NQLD. Trong hệ thống pháp luật lao động hiện đại, NQLÐ được xem là một khái nệm có tính chất nền tảng, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố: quyền tự chủ tổ chức của NSDLD và yêu cầu tuân thủ pháp luật trong điều chỉnh quan hệ lao động tại doanh nghiệp.
Về mặt lý luận, có thé tiếp cận định nghĩa "ndi guy lao động" dưới nhiều góc độ: Xét dưới góc độ ngôn ngữ, NQLĐ có thê hiểu thông qua hai thuật ngữ cau thành gồm thuật ngữ "ndi guy" và thuật ngữ "lao động". Thuật ngữ "ndi quy" được Từ điển Tiếng Việt định nghĩa là "những quy định nhằm dam bảo trật tự và kỷ luật trong một tập thể, cơ quan'°. Từ điển Bách khoa Việt Nam mở rộng hơn, định nghĩa nội quy là "guy chế quy định trong nội bộ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc địa điểm công cộng, có hiệu lực bắt buộc đổi với moi người khi hiện điện, giao dich tại dia điểm đó".Š Dù cách tiếp cận khác nhau nhưng điểm chung của các định nghĩa này là đều nhấn mạnh tính bắt buộc và 3 C.Ăngghen (2004), Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, H.
* Viện Ngôn ngữ học (2000), Tr điển Tiếng Việt, Nxb. Đà Nang — Trung tâm từ điển học, Hà Nội — Da Nẵng, tr. 5 Hội đồng Quốc gia chi đạo biên soạn Tir điển Bách khoa Việt Nam (2003), Tw dién Bách khoa Việt Nam Tập 3, Nxb. Từ điển Bách khoa Ha Nội, tr.300 10 vai trò của nội quy trong việc duy trì trật tự và đảm bảo hoạt động có tô chức.
Thuật ngữ "Zao động” được Từ điển Tiếng Việt giải thích là “hoat động có mục đích của con người nhằm tạo ra sản phẩm vật chất và tỉnh than”. Khi kết hợp hai thuật ngữ này, Từ điển Luật học của Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp đã định nghĩa NQLD là “văn bản quy định việc tuân thủ thời gian, công nghệ, trật tự trong đơn vị lao động và sự điều hành của người su dụng lao động”. Tuy nhiên, định nghĩa này chưa làm rõ được các yếu tố cấu thành NQLD, như chủ thé ban hành, nội dung và tinh chất bắt buộc đối với NLD. Xét dưới góc độ quản trị nhân lực, NQLD được xem là "dao luật nội bộ” của doanh nghiệp.” Theo đó, NQLĐ không chỉ thiết lập các quy tắc xử sự mà còn là công cụ để giáo dục, hướng dẫn và quản lý NLĐ.Š Văn bản này giúp NSDLĐ điều hành hiệu quả hoạt động của tập thé lao động, đồng thời tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp va có tổ chức.
NQLĐ trong quản trị nhân lực đặc biệt chú trọng vào kỷ luật lao động — yếu tố then chốt để duy trì hiệu quả hoạt động. Kỷ luật lao động không chỉ liên quan đến việc xử lý các hành vi vi phạm mà còn đóng vai trò định hướng hành vi, đảm bảo rang NLD tuân thủ các chuẩn mực về thời gian, chat lượng và trách nhiệm trong công việc. Qua đó, NQLĐ không chỉ mang tính bắt buộc mà còn là công cụ hỗ trợ phát triển nhân sự và xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Dưới góc độ pháp hy, NQLD là ché định được ghi nhận trong hệ thống pháp luật lao động của nhiều quốc gia.
Chăng hạn, theo Điều 104 BLLĐ năm 1951 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) của Columbia: "Mội guy lao động là tập hợp các quy tắc xử sự xác định những diéu kiện mà người sử dung lao động và người lao động phải tuân thi trong quá trình thực hiện công việc”. Tương tự, tại Điều 23 BLLĐ năm 2010 (sửa đổi, b6 sung năm 2013) của Georgia đưa ra ® Viện Khoa học pháp lý (2006), Tit điển Luật hoc, Nxb. Bách Khoa & Nxb. Tư pháp, Hà Nội.
7 Đã Thị Dung (2016), Nội quy lao động — Thực trạng và mội số kiến nghị, Tạp chí Luật học số 8/2016, tr.39 ® Lục Thị Dương Liễu (2023), Pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Dai học Luật Hà Nội. ° República de Colombia. Bogota: Ministerio de Trabajo, https://www.asp?ruta=codigo/30019323 , truy cap ngay 05/12/2024, 11 định nghĩa NQLĐ là một văn bản có đầy đủ các nội dung do NSDLĐ xây dựng: "2. Nội guy lao động là văn bản có thé xác định: a) Thời lượng của một tuân làm việc, thời điểm bắt dau và kết thúc ngày làm việc và thời gian của ca làm việc trong trưởng hop làm việc theo ca; b) Thời gian nghỉ giải lao; c) Thời gian, địa điểm và thủ tục trả thù lao; d) Thời gian nghỉ phép có hưởng lương và thu tục cấp phép; e) Thời gian nghỉ phép không lương và thủ tục cho phép; f) Các quy tắc tuân thủ điều kiện làm việc; g) Các loại wu đãi và trách nhiệm pháp ly cũng như thủ tục áp dụng chúng; h) Các thủ tục xem xét don đăng ký/khiếu nại".!0 Có thé thấy, pháp luật của Colombia va Georgia đều ghi nhận NQLD như một công cụ quan trọng trong quản lý QHLĐ, nhưng có cách tiếp cận khác nhau trong việc định nghĩa.
Trong khi Colombia định nghĩa NQLD như một bộ quy tắc mang tính khung, nhẫn mạnh vào việc thiết lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong QHLĐ, trong khi đó, Georgia có quy định chi tiết hơn, coi NQLĐ là một văn ban tổng hợp, bao gồm nhiều nội dung cụ thé giúp NSDLD có khuôn khổ rõ rang dé điều chỉnh QHLD trong doanh nghiệp. Ở Việt Nam, mặc đù chưa có văn bản pháp luật nào đưa ra định nghĩa chính thức về NQLĐ, các nghiên cứu học thuật đã góp phan làm rõ khái niệm này. Giáo trình Luật Lao động Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội (2022) đã đưa ra một định nghĩa toàn điện hơn: “Nội guy lao động là văn bản do người sử dụng lao động có thâm quyển ban hành quy định về các quy tắc xu sự mà người lao động phải tuân thủ khi tham gia quan hệ lao động, quy định về các hành vi vi phạm ky luật lao động, các hình thức xử li ki luật tương ứng và quy định về trách nhiệm vật chất”.!! So với định nghĩa trước đó tại Từ điển Luật học của Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp, định nghĩa này có tính pháp lý chặt chẽ hơn khi làm rõ NQLĐ không chỉ đơn thuần là một tập hợp các quy tắc nội bộ mà còn là cơ sở để xử lý kỷ luật lao động, gắn liền với trách nhiệm vật chat cua NLD. Diém nôi bật của định nghĩa nay là nhân mạnh vai 19 Parliament of Georgia.
(2010), Labour Code of Georgia (as amended by Organic Law No. 729 of June 12, 2013), https://s.vn/ORIa, truy cập ngày 05/12/2024. 1! Trường Đại học Luật Hà Nội (2022), Giáo trình Luật Lao động Việt Nam — Tập 1, Nxb. Công an nhân dân, tr.
T2 trò bắt buộc tuân thủ của NLD, đồng thời xác định rõ hệ qua pháp lý khi vi phạm. Tuy nhiên, cũng chính vì nhắn mạnh vào chức năng xử lý vi phạm, định nghĩa này có phan thiên lệch về khía cạnh chế tài, khiến cách hiểu về NQLĐ dé bị giới hạn trong phạm vi công cụ áp dung các hình thức kỷ luật lao động. Cách tiếp cận này nêu không được đặt trong bối cảnh tổng thé, có thé dẫn đến nhận thức rằng NQLD chủ yếu phục vụ cho mục đích kiểm soát, ràng buộc và xử lý hành vi vi phạm, tỏng khi trên thực 6, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất chỉ là hai trong nhiều nội dung của NQLĐ. Bên cạnh chức năng đó NQLD còn đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập trật tự tô chức, điều tiết hành vi lao động phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ, cũng như góp phan duy trì môi trường làm việc 6n định và hiệu quả.
Từ các cách tiếp cận trên, có thé khái quát rằng: "N6i gwy lao động là van bản nội bộ do người sử dung lao động ban han hành, áp dung bắt buộc đối với người lao động nhằm thiết lập các quy tắc xử sự, thể hiện quyên tổ chức và điều hành hoạt động lao động dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động". Định nghĩa này được xây dựng trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các quan điểm học thuật trong và ngoài nước, đồng thời được bé sung, mở rộng nhằm phản ánh đầy đủ chức năng, bản chất và giá trị pháp lý, thực tiễn của NQLD. Trước hết, định nghĩa xác định rõ vi trí pháp lý của NQLD là một văn bản nội bộ, giúp phân biệt nó với các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các văn bản hành chính, đồng thời khẳng định phạm vi hiệu lực nội bộ nhưng mang tính ràng buộc pháp lý trong QHLD. Bên cạnh đó, cụm từ "do người sử dung lao động ban hành" xác lập rõ chủ thé có thâm quyền ban hành.
Đây là điểm mau chốt, thể hiện quyên tô chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của NSDLĐ, đồng thời giúp phân biệt NQLĐ với các văn bản nội bộ được ban hành bởi các phòng ban hoặc cá nhân khách trong doanh nghiệp.