CÔNG TRÌNH: KÝ TÚC XÁ 6 TẦNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ------------------------------- ISO 9001 - 2008 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP SINH VIÊN : Nguyễn Đức Mạnh MÃ SINH VIÊN : 1012104035 LỚP : XD1401D GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : ThS. Ngô Dức Dũng Th. Lê Bá Sơn HẢI PHÕNG 2017 1 CÔNG TRÌNH: KÝ TÚC XÁ 6 TẦNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ------------------------------- KÝ TÚC XÁ 6 TẦNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP SINH VIÊN : Nguyễn Đức Mạnh MÃ SINH VIÊN : 1012104035 LỚP : XD1401D GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : ThS. Ngô Dức Dũng Th.
Lê Bá Sơn HẢI PHÕNG 2017 2 CÔNG TRÌNH: KÝ TÚC XÁ 6 TẦNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT PHẦN I. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 10% Giáo viên hƣớng dẫn : THS.NGÔ ĐỨC DŨNG Sinh viên thực hiện : NGUYỄN ĐỨC MẠNH Lớp : XD1401D Mã số SV : 1012104035 Các bản vẽ kèm theo: 1.Mặt bằng tổng thể.Mặt bằng tầng 1.Mặt bằng tầng điển hình.Mặt đứng trục 1-8,A-G 6.Mặt đứng trục A - A,B - B 7.Mặt cắt + Chi Tiết CHƢƠNG 1: KIẾN TRÖC 1.1 Giới thiệu về công trình KÝ TÚC XÁ 6 TẦNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT Nhiệm vụ và chức năng: Đáp ứng một phần nhu cầu về nhà ở cho sinh viên. + Chủ đầu tƣ : TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT.2 điều kiện tự nhiên ,xã hội - Lô đất dự kiến xây dựng công trình nằm trong khuôn viên tổng thể Trƣờng Đại học Mỏ Địa chất - Khu B, Đông Ngạc - Từ Liêm – TP Hà nội. Công trình nằm trong dự án cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng trƣờng Đại học Mỏ Địa chất.
-Hiện trạng toàn bộ khu vực Trƣờng đã đƣợc đầu tƣ xây dựng hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh. Các công trình theo quy hoạch sẽ lần lƣợt đƣợc xây dựng. -Theo quy hoạch sẽ xây dựng ở đây một khu Ký túc xá 6 tầng cùng với sân vƣờn và đƣờng giao thông nội bộ phục vụ sinh viên. -Khu đất xây dựng bằng phẳng, khoảng cách đến các công trình khác là khá xa.
3 CÔNG TRÌNH: KÝ TÚC XÁ 6 TẦNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT + Đặc điểm về công năng sử dụng: Diện tích tầng 1 sẽ đƣợc sử dụng vách ngăn di động để bố trí phòng Ban quản lý, sảnh lƣu thông, các Kiốt bán hàng, dịch vụ công cộng nhƣ: căng tin ăn, uống, nhà sách, phòng họp tập thể và các phòng chức năng khác. Tầng 2 đến tầng 6 là các phòng ở cho sinh viên với nhà vệ sinh liền kề riêng ở mỗi phòng. Tầng tum và mái để bố trí máy móc thiết bị, bể chứa nƣớc.3 Giải pháp kiến trúc 1.1 Giải pháp mặt bằng. Thiết kế tổng mặt bằng tuân thủ các quy định về số tầng, chỉ giới xây dựng và chỉ giới đƣờng đỏ, diện tích xây dựng theo quy hoạch tại khu vực xây dựng.
Hệ số chiếm đất của các công trình xây dựng trong toàn Trƣờng là 30,5% phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng. Khu nhà cao 6 tầng, bố trí theo kiểu hợp khối lấy khu cầu thang làm khu trung tâm, với hành lang giữa rộng 3,0m cùng với sảnh lƣu thông ở trung tâm khu nhà đến cầu thang và thang máy, thuận tiện cho lƣu thông đến các phòng ở. Giếng trời 11,4m2 đƣợc bố trí tại trung tâm lấy ánh sáng và thông gió cho các tầng, các phòng ở đều bố trí phía dƣới là sân, đƣờng nội bộ, phần sân vƣờn và lối vào khu chung cƣ đƣợc bố trí ở các mặt và hai bên hồi nhà.nhà vệ sinh, nhà tắm liền phòng, lôgia lấy nắng và làm nơi phơi đồ. Các chỉ tiêu kỹ thuật nhƣ sau: + Khu nhà gồm: tầng 1 cao 3,6m; tầng 2 đến tầng 6 cao 3,6m; + Tổng chiều cao toàn nhà : 21,6 m.
+ Kích thƣớc mặt bằng : 27,3m x 24,1m +Tổng diện tích sàn: 5.620 m2, bao gồm: 575 m2 sàn tầng 1; 3.738 m2 sàn phòng ở, vệ sinh, Lôgia; 98,4m2 sàn buồng kỹ thuật thang máy, sàn tầng tum; 1.208m2 sàn sảnh, hành lang tầng 2 đến tầng 6 +Tổng số phòng ở là 64 phòng.2 Giải pháp cấu tạo và mặt cắt: Chiều cao các tầng là 3,6m, tum cao 3,0m; mỗi phòng ở đều có bố trí cửa sổ, cửa đi. Hai cầu thang bộ đƣợc bố trí ở hai đầu nhà thuận lợi cho việc di chuyển của mọi ngƣời trong ký túc xá. Giếng trời rộng rãi ở giữa hai đơn nguyên tạo khoảng trống không gian thoáng đãng thông gió và lấy ánh sáng tự nhiên. Hai cầu thang bộ có bố trí các cửa vách kính lấy ánh sáng quay hắt về phía giếng trời.
Mỗi phòng ở có một ban công nhỏ rộng 1200 hƣớng ra bên ngoài tạo cảm giác mở rộng tâm hồn hoà mình với thiên nhiên. Toàn bộ tƣờng nhà xây gạch đặc với vữa XM #50, trát trong và ngoài bằng vữa XM #50. Nền lát gạch Ceramic 400x400, khu vệ sinh lát gạch chống trơn, vữa XM #50; tƣờng khu vệ sinh ốp gạch men kính cao 1800 kể từ mặt sàn. Cửa gỗ 4 CÔNG TRÌNH: KÝ TÚC XÁ 6 TẦNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT dùng gỗ nhóm 3 sơn màu, hoa sắt cửa sổ sơn một nƣớc chống gỉ sau đó sơn 2 nƣớc màu.
Mái lợp tôn liên doanh múi vuông màu đỏ với xà gồ thép chữ U100 gác lên tƣờng xây thu hồi dày 220. Sàn BTCT B20 đổ tại chỗ dày 10cm, trát trần vữa XM #50 dày 15. Xung quanh nhà bố tri hệ thống rãnh thoát nƣớc rộng 300 sâu 250 lãng vữa XM #75 dày 20, lòng rãnh đánh dốc về phía ga thu nƣớc. Tƣờng nhà quét 2 nƣớc vôi trắng sau đó quét màu vàng chanh; phào quanh cửa và quanh mái quét 2 nƣớc vôi trắng sau đó quét màu nâu đậm.
Phía trên cầu thang đặt các bể chứa nƣớc bằng Inôx 10m3.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình. Mặt đứng của công trình tuy đối xứng, tạo đƣợc sự hài hoà bởi đƣờng nét của các ô ban công với những phào chỉ, của các ô cửa sổ quay ra bên ngoài. Hình khối của công trình có dáng vẻ bề thế vuông vức, đơn giản nhƣng không cứng nhắc, đơn điệu. Nhìn chung mặt đứng của công trình có tính hợp lý và hài hoà kiến trúc với tổng thể kiến trúc quy hoạch của các công trình xung quanh.4 Các giải pháp kỉ thuật tƣơng ứng cho công trình 1.1 Giải pháp thông gió chiếu sáng Các phòng ở đều có ít nhất có một bề mặt tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài qua cửa sổ.
Các sảnh tầng và hành lang đều đƣợc thông thoáng 2 mặt do đó sẽ tạo đƣợc áp lực âm hút khí từ các căn hộ ra. Các căn hộ đều đƣợc thông thoáng và đƣợc chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ, cửa đi, ban công lôgia, hành lang và các sảnh tầng với giếng trời kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo.2 Giải pháp bố trí giao thông. Giao thông theo phƣơng ngang trên mặt bằng đƣợc phục vụ bởi hệ thống hành lang rộng 3,0m đƣợc nối với sảnh tầng đi đến các nút giao thông theo phƣơng đứng là cầu thang. Giao thông theo phƣơng đứng gồm 2 thang bộ và 2 thang máy thuận tiện cho việc đi lại và đảm bảo kích thƣớc để vận chuyển đồ đạc cho các phòng ở, đáp ứng đƣợc yêu cầu đi lại giữa các tầng.3 Giải pháp cung cấp điện nƣớc và thông tin.
Hệ thống cấp nƣớc: Thiết kế 02 bể nƣớc ngầm, mỗi bể dung tích 40 m3 vị trí khoảng 2 bên nhà phía mặt trƣớc, 01 bể sử dụng cho cấp nƣớc sinh hoạt, 01 bể sử dụng cho cấp nƣớc cứu hoả. Trạm bơm nƣớc đặt tại cầu thang bơm nƣớc lên 04 bể inox, ống đẩy của bơm 40 (có thiết bị điều khiển tự động). Nƣớc từ bể chứa nƣớc trên mái sẽ đƣợc phân phối qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bị dùng nƣớc trong công trình. Đƣờng ống cấp nƣớc dùng ống thép 5 CÔNG TRÌNH: KÝ TÚC XÁ 6 TẦNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT tráng kẽm có đƣờng kính từ 15 đến 65.
Đƣờng ống trong nhà đi ngầm sàn, ngầm tƣờng và đi trong hộp kỹ thuật. Đƣờng ống sau khi lắp đặt xong đều phải đƣợc thử áp lực và khử trùng trƣớc khi sử dụng, điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh. Hệ thống thoát nƣớc: Hệ thống thoát nƣớc thải sinh hoạt đƣợc thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà. Có hai hệ thống thoát nƣớc bẩn và hệ thống thoát phân.
Toàn bộ nƣớc thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh đƣợc thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó đƣợc đƣa vào hệ thống cống thoát nƣớc bên ngoài của khu vực. Toàn bộ nƣớc tắm rửa giặt đƣợc thu vào các ống đứng thoát nƣớc riêng đƣa về hố ga dƣới đất, thoát ra cống thoát bên ngoài. Các đƣờng ống đi ngầm trong tƣờng, trong hộp kỹ thuật, trong trần hoặc ngầm sàn. Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây 380V/ 220V.
Nguồn điện cấp tới công trình đƣợc lấy từ trạm biến áp 630KVA ngoài nhà đƣợc bổ sung nâng cấp từ trạm biến áp 320KVA đã có sẵn. Trong công trình có bố trí một máy phát điện dự phòng 380/220V – 50KVA cung cấp điện cho hệ thống thang máy. Khi nguồn điện lƣới có sự cố thì bộ chuyển đổi ATS sẽ tự động chuyển đổi nguồn điện. Sơ đồ cấp điện của công trình đƣợc thiết kế theo nguyên tắc chung: từ trạm biến áp chung của khu vực cấp tới tủ điện chính T1 công trình thông qua cáp ngầm Cu/XLPE/PVC – 4(1x240)mm2.
Từ tủ điện T11 chia làm 11 lộ gồm lộ 1 cấp cho tủ điện ƣu tiên ATS tới thang máy. Lộ 2 cấp cho tủ máy bơm. Các lộ khác cấp cho các tủ điện tầng từ tầng 1 đến tầng 6 Cáp điện và dây dẫn trong lƣới điện của công trình dùng lõi đồng cách điện XLPE hoặc PVC, vỏ bọc PVC. Tại các tầng các khu vực có bố trí tủ phân phối điện.
Cáp phân phối điện từ tủ điện tổng T1 đến các tủ điện tầng đƣợc đi trong thang cáp chạy trong hộp kỹ thuật điện. Trong các tủ điện đặt các APTÔMAT bảo vệ cho các thiết bị. Cáp trục từ tủ điện T1 đến các tầng dùng loại cu/PVC 3x25+1x16mm2. Mỗi phòng ở sử dụng điện đều có 1 công tơ đo đếm riêng biệt lắp tại cửa phòng.