ĐẶT VẤN ĐỀ Khi Việt Nam tiếp tục đô thị hóa nhanh chóng, cùng với việc các thành phố ngày càng đóng góp lớn vào tăng trƣởng việc làm và GDP. Để phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trƣớc hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của ngƣời dân. Đối với nƣớc ta, là một nƣớc đang từng bƣớc phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho ngƣời dân. Mà trong đó nhu cầu về nhà ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu.
Trƣớc thực trạng dân số phát triển nhanh ở những trung tâm kinh tế các thành phố lớn nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều ngƣời dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cƣ cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cƣ ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là phù hợp. Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tƣ của nƣớc ngoài vào thị trƣờng ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng hứa hẹn đối với việc đầu tƣ xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cƣ cao tầng… với chất lƣợng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi ngƣời dân. Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phƣơng pháp thi công hiện đại của nƣớc ngoài… Chính vì thế, công trình chung cƣ THIÊN ÂN đƣợc thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết về vấn đề an sinh xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đây là một khu nhà cao tầng với chất lƣợng cao, hiện đại, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống và làm việc của ngƣời dân ngày càng tốt hơn. Hà Nội , ngày 18 tháng 12 năm 2018 Sinh viên thực hiện Lê Văn Thuần 1 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1. Vị trí và đặc điểm công trình 1.
Vị trí công trình Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tƣợng chủ yếu; cho thấy những đặc trƣng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh nhƣ sau: Lƣợng mƣa cao, bình quân/năm 1. Số ngày mƣa trung bình/năm là 159 ngày.
Trên phạm vi không gian thành phố, lƣợng mƣa phân bố không đều, có khuynh hƣớng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc. Ðộ ẩm tƣơng đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mƣa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%. Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hƣởng bởi hai hƣớng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc. Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dƣơng thổi vào trong mùa mƣa,.Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão.Tuy nhiên, Thành phố lại chịu ảnh hƣởng triều cƣờng mà biểu hiện là tình trạng ngập nƣớc của một số tuyến đƣờng tại Thành phố khi triều cƣờng lên.
Công trình nằm ở khu vực Quận 2, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hƣởng chung của khí hậu miền Nam. Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mƣa nhiều. Quy mô công trình 1. Loại công trình Công trình dân dụng cấp II (9 ≤ số tầng ≤ 19) – TCVN 9386:2012 2 MAÙ I +34.200m 3300 TAÀ NG THÖÔÏNG +30.600m T?ng 9 3300 TAÀ NG 8 +24.500m 4500 TAÀ NG TREÄ T +0.000m 7600 7600 7200 7600 7600 37600 A B C D E F MAË T ÑÖÙ NG TRUÏC A-F TÆLEÄ1/100 Hình 0.1 – Mặt đứng công trình 1.
Số tầng hầm Công trình có 1 tầng hầm 1. Số tầng nổi Công trình có 9 tầng nổi 3 4 8500 3 1 +0.200m LOÁ I XUOÁ NG HAÀ M 8500 1 7600 7600 7200 7600 7600 37600 A B C D E F MAË T BAÈ NG TAÀ NG TREÄ T TÆLEÄ1/100 Hình 0.3 – Mặt bằng tầng trệt 4 WC WC P.NGUÛ2 WC WC 8500 P.NGUÛ1 BEÁ P BEÁ P BEÁ P BEÁ P WC WC WC WC 3 P.KHAÙ CH 2 WC WC WC WC BEÁ P BEÁ P BEÁ P BEÁ P P.KHAÙ CH WC P.NGUÛ2 WC WC 1 7600 7600 7200 7600 7600 37600 A B C D E F MAË T BAÈ NG TAÀ NG 2 ÑEÁ N TAÀ NG 9 TÆLEÄ1/100 Hình 0.2 – Mặt bằng tầng 2 tầng 9 4 1. Cao độ mỗi tầng Tầng hầm -3.2m Công trình có chiều cao 34.200m (tính từ code ±0.000m chƣa kể tầng hầm) 1. Diện tích xây dựng Diện tích khu đất là 3200 m2, trong đó diện tích xây dựng là 1500 m2, diện tích sàn các tầng là 947.52 m2, tổng diện tích sàn là 8527.
- Chỉ tiêu về mật độ xây dựng: = = 46,8% - Chỉ số sử dụng đất: = = 63 % - Số tầng chính: 9 tầng 1. Công năng công trình Tầng hầm: bố trí nhà xe Tầng trệt: trung tâm thƣơng mại Tầng 2 tầng 9: căn hộ 1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giải pháp mặt bằng Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất nhƣ ở trên.
diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh, và giao thông nội bộ. Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -3.300 m, đƣợc bố trí 1 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm (độ dốc i=20% ) 5 Công năng công trình chính là cho thuê căn hộ nên tầng hầm diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại, bố trí các hộp gain hợp lý và tạo không gian thoáng nhất có thể cho tầng hầm. Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí vào tầng hầm làm cho ngƣời sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại. Đồng thời việc bố trí hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy.
Tầng trệt đƣợc coi nhƣ khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, đƣợc trang trí đẹp mắt với việc: cột ốp inox, bố trí dịch vụ ,cửa hàng và các công năng dịch vụ tiện ích đi kèm tạo khu sinh hoạt chung khối nhà. Đặc biệt phòng quản lý cao ốc đƣợc bố trí có thể nhìn thấy nếu có việc cần thiết. Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng nhƣ kiến trúc mặt bằng đã có. Tầng điển hình (tầng 2 đến tầng 9) đây là mặt bằng cho ta thấy rõ nhất các chức năng của khối nhà, ngoài khu vực vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả diện tích còn lại làm mặt bằng cho thuê căn hộ hoạt động.
Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 1. Giải pháp mặt cắt Chiều cao tầng điển hình 3.3m, tầng trệt cao 4.5m, tầng hầm là 3. Chiều cao thông thủy tầng điển hình ≥ 2.9m Sử dụng cầu thang bộ 2 vế, bề rộng mỗi vế 1. Giải pháp mặt đứng & hình khối 1.
Giải pháp mặt đứng Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một chung cƣ cao cấp. Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình nhƣ đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc. Giải pháp hình khối Hình dáng bên ngoài của công trình là một hình khối làm phù hợp với vị trí khu đất 2 bên đều có công trình dân dụng xung quanh (mặt tiền và mặt bên giáp đƣờng). Giải pháp giao thông công trình Giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là kết hợp giữa hệ thống các hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống.
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy. Mặt bằng vừa nên có 2 thang bộ 2 vế làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm. Thang máy bố trí 2 thang 6 đƣợc đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 25m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi ngƣời và khoảng cách an toàn để có thể thoát ngƣời nhanh nhất khi xảy ra sự cố. Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng.
GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC Hệ kết cấu của công trình là hệ BTCT toàn khối. Mái phẳng bằng BTCT và đƣợc chống thấm. Cầu thang bằng BTCT toàn khối. Bể chứa nƣớc bằng bê tông cốt thép hoặc bể nƣớc bằng inox đƣợc đặt trên tầng mái.
Bể dùng để trữ nƣớc, từ đó cấp nƣớc cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng. Tƣờng bao che dày 200mm, tƣờng ngăn dày 100mm. Phƣơng án móng dùng phƣơng án móng sâu. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 1.
Hệ thống điện Điện đƣợc cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình. Hệ thống điện đƣợc thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lƣợng. Hệ thống cấp nƣớc Dung tích bể chứa đƣợc thiết kết trên cơ sở số lƣợng ngƣời sử dụng và lƣợng nƣớc dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy.
Từ bể chứa nƣớc sinh hoạt đƣợc dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật. Hệ thống thoát nƣớc Thoát nƣớc mƣa: Nƣớc mƣa trên mái đƣợc thoát xuống dƣới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nƣớc mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nƣớc mƣa quanh nhà đến hệ thông thoát nƣớc chung của thành phố.