Khóa luận tốt nghiệp khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của rễ cây đinh lăng polyscias fruticosa l harms trồng tại an giang

Khóa luận khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của rễ cây đinh lăng Polyscias fruticosa L. trồng tại An Giang, mang lại giá trị nghiên cứu cao.

Trường đại học

Trường Đại Học Tây Đô

Chuyên ngành

Dược Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

71
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM KẾT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CÂY ĐINH LĂNG

1.2. Vị trí phân loại

1.3. Đặc điểm thực vật họ Nhân sâm

1.4. Đặc điểm thực vật chi Polyscias

1.5. Đặc điểm thực vật cây Đinh lăng

1.6. Thành phần hóa học

1.7. Tác dụng dược lý và công dụng

1.8. Một số bài thuốc có Đinh lăng

1.9. Một số chế phẩm từ Đinh Lăng

1.10. GỐC TỰ DO VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA

1.10.1. Khái niệm gốc tự do

1.10.2. Tác động của gốc tự do và sự liên quan đến bệnh tật con người

1.10.3. Chất chống oxy hóa. Một số phương pháp thử hoạt tính chống oxy hóa trên in vitro

1.11. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT VÀ PHÂN LẬP

1.11.1. Kỹ thuật chiết lỏng- lỏng

1.11.2. Kỹ Thuật chiết rắn – lỏng

1.11.3. Một số phương pháp phân lập hợp chất hữu cơ

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ

3.2.1. Dung môi, hóa chất

3.2.2. Thiết bị, dụng cụ

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Khảo sát đặc điểm thực vật học

3.3.2. Thử tinh khiết

3.3.3. Nghiên cứu hóa học

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. THỰC VẬT HỌC

4.1.1. Đặc điểm hình thái

4.1.2. Đặc điểm vi phẫu rễ

4.1.3. Đặc điểm bột rễ Đinh lăng

4.2. THỬ TINH KHIẾT

4.3. NGHIÊN CỨU HÓA HỌC

4.3.1. Chiết xuất và điều chế cao phân đoạn

4.3.2. Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của các phân đoạn

4.3.3. Phân tích sơ bộ thành phần hóa học trên cao ethyl acetat

4.3.4. Phân lập các hợp chất từ cao ethyl acetat

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của rễ cây đinh lăng

Cây đinh lăng (Polyscias fruticosa) đã được sử dụng trong y học cổ truyền với nhiều công dụng nổi bật. Nghiên cứu này nhằm khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của rễ cây đinh lăng trồng tại An Giang. Hoạt tính chống oxy hóa là một trong những yếu tố quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe con người khỏi các gốc tự do gây hại. Việc tìm hiểu về hoạt tính này không chỉ giúp khẳng định giá trị của cây đinh lăng mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên.

1.1. Cây đinh lăng và vai trò trong y học cổ truyền

Cây đinh lăng được biết đến với nhiều tác dụng như kháng viêm, lợi tiểu và bổ dưỡng. Theo nghiên cứu của Đỗ Tất Lợi (2004), cây này còn được ví như 'nhân sâm của người nghèo'.

1.2. Tầm quan trọng của hoạt tính chống oxy hóa

Hoạt tính chống oxy hóa giúp ngăn chặn sự hình thành gốc tự do, từ đó bảo vệ tế bào khỏi tổn thương. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về khả năng này của rễ cây đinh lăng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa

Mặc dù cây đinh lăng đã được sử dụng rộng rãi, nhưng hoạt tính chống oxy hóa của nó vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Các thách thức trong việc xác định hoạt tính này bao gồm sự đa dạng về thành phần hóa học và phương pháp chiết xuất. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp để khảo sát hoạt tính chống oxy hóa là rất quan trọng.

2.1. Những khó khăn trong việc chiết xuất hoạt chất

Chiết xuất từ rễ cây đinh lăng cần phải được thực hiện cẩn thận để đảm bảo thu được các hợp chất có hoạt tính cao nhất. Việc lựa chọn dung môi và phương pháp chiết xuất là rất quan trọng.

2.2. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa bằng phương pháp DPPH

Phương pháp DPPH là một trong những phương pháp phổ biến để đánh giá hoạt tính chống oxy hóa. Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp này để xác định khả năng của các phân đoạn chiết xuất từ rễ cây đinh lăng.

III. Phương pháp khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của rễ cây đinh lăng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chiết xuất bằng cồn 96% để thu được cao chiết từ rễ cây đinh lăng. Sau đó, các phân đoạn sẽ được tách ra và khảo sát hoạt tính chống oxy hóa bằng thử nghiệm DPPH. Phương pháp này giúp xác định được phân đoạn có hoạt tính cao nhất.

3.1. Quy trình chiết xuất và phân đoạn

Quy trình chiết xuất bao gồm việc thu hái rễ cây, phơi khô và xay thành bột. Sau đó, bột rễ sẽ được chiết xuất bằng cồn 96% để thu được cao chiết.

3.2. Phân tích hoạt tính chống oxy hóa

Hoạt tính chống oxy hóa của các phân đoạn sẽ được đánh giá bằng phương pháp DPPH, cho phép xác định khả năng bắt gốc tự do của các hợp chất trong rễ cây đinh lăng.

IV. Kết quả khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của rễ cây đinh lăng

Kết quả khảo sát cho thấy cao ethyl acetat (EA) có hoạt tính chống oxy hóa cao nhất với HTCO đạt 67,82% và IC50 là 758,55 µg/ml. Các thành phần hóa học trong cao EA bao gồm alkaloid, flavonoid, và saponin, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong y học.

4.1. Kết quả chiết xuất và phân tích thành phần

Từ 9,3 kg bột rễ, nghiên cứu thu được 300 g cao diethyl ether, 30 g cao ethyl acetate, và 405 g cao n-butanol. Các phân đoạn này sẽ được phân tích để xác định thành phần hóa học.

4.2. So sánh hoạt tính chống oxy hóa với các chất khác

Hoạt tính chống oxy hóa của cao EA sẽ được so sánh với vitamin C để đánh giá hiệu quả. Kết quả cho thấy cao EA có khả năng chống oxy hóa tương đương với vitamin C.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về cây đinh lăng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng rễ cây đinh lăng có hoạt tính chống oxy hóa đáng kể. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên có lợi cho sức khỏe. Cần tiếp tục nghiên cứu để khai thác tối đa tiềm năng của cây đinh lăng trong y học.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phân lập và xác định các hợp chất có hoạt tính cao trong rễ cây đinh lăng để phát triển sản phẩm.

5.2. Ứng dụng thực tiễn trong y học

Các sản phẩm từ rễ cây đinh lăng có thể được ứng dụng trong điều trị và phòng ngừa các bệnh liên quan đến gốc tự do, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của rễ cây đinh lăng polyscias fruticosa l harms trồng tại an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Việt Nam vốn có nền văn hóa phương Đông nên việc sử dụng cây cỏ, dược liệu để làm thuốc phục vụ sức khỏe trở nên quen thuộc, phổ biến; lại thêm có khí hậu nóng ẩm, nhiều mưa, là điều kiện thuận lợi để thực vật phát triển phong phú đa dạng, tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dạo có thể nói là vô tận để phát triển các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên mang lại lợi ích sức khỏe cho con người. Ngày nay, xã hội phát triển hiện đại thì cũng phát sinh nhiều yếu tố mới như: Môi trường ô nhiễm, chất phụ gia trong thức ăn, các chất có hại trong mỹ phẩm, thuốc lá, rượu bia, thức ăn nhanh hay căng thẳng thần kinh (stress)… Đây là những tác nhân chính gây ra gốc tự do. Theo thời gian gốc tự do không ngừng sản sinh và gây hại trong khi hệ thống phòng vệ của cơ thể lại từng bước suy yếu dần. Gốc tự do được xem là “ sát thủ giấu mặt ” gây ra quá trình lão hóa và phần lớn các bệnh tật nguy hiểm như: Trầm cảm, tăng huyết áp, ung thư, đái tháo đường, sa sút trí tuệ, Alzheimer.

Vậy nên, để bảo vệ sức khỏe, bên cạnh việc hạn chế các yếu tố làm tăng sinh gốc tự do cần phải bổ sung các chất chống gốc tự do cho cơ thể. Việc sử dụng các hợp chất từ thiên nhiên để trung hòa gốc tự do, hạn chế quá trình oxy hóa đang được quan tâm và phát triển vì tính hiệu quả và an toàn mà nó đem lại. Ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, Đinh lăng đã được trồng và sử dụng từ rất lâu và phổ biến. Ngoài việc sử dụng để làm gia vị trong một số món ăn, Đinh lăng được sử dụng như một vị thuốc trong nền y học cổ truyền.

Ngoài tác dụng bồi bổ tăng cường sức khỏe giống như Hải Thượng Lãn Ông có ví "Đinh lăng là nhân sâm của người nghèo", Đinh lăng còn được biết đến với tác dụng khác như lợi tiểu, chống trầm cảm, kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, ức chế enzym (Bensita mary bernard et al., 1998 ; Đỗ Tất Lợi, 2004 ; Nguyễn Thị Thu Hương, Lương Kim Bích, 2001 ; Hồ Lương Nhật Vinh, 2014). Nhưng tác dụng chống oxy hóa của Đinh lăng thì chưa được nghiên cứu. Nhằm góp phần tìm hiểu thêm về tác dụng và giá trị mà cây Đinh lăng mang lại, đề tài " Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của rễ cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms) trồng tại An Giang " được tiến hành với mục tiêu sau: - Khảo sát sơ bộ về hình thái cây Đinh lăng và đặc điểm vi học của rễ Đinh lăng. - Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của rễ Đinh lăng để chọn ra phân đoạn có hoạt tính chống oxy hóa cao nhất.

- Khảo sát sơ bộ về thành phần hóa học của phân đoạn có hoạt tính chống oxy hóa cao nhất. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CÂY ĐINH LĂNG 2. Vị trí phân loại Cây Đinh lăng thuộc họ Nhân sâm (họ Ngũ gia bì) có vị trí phân loại như sau (Trương Thị Đẹp, 2011): Giới thực vật (Plantae) Phân giới thực vật bậc cao (Cormobionta) Ngành ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp ngọc lan (Magnoliopsida) Phân giới thực vật bậc cao (Cormobionta) GiớiPhân thựclớp vậtThù du (Plantae) (Cornidae) Bộ ngũ gia bì (Araliales) Họ ngũ gia bì (Araliaceae) Chi Polyscias Loài Polyscias fruticosa (L.

Sơ đồ vị trí phân loại của Polyscias fruticosa (L. Đặc điểm thực vật họ Nhân sâm Ở Việt Nam, họ Nhân sâm bì có trên 20 chi: Acanthopanax, Aralia, Aralidium, Arthrophyllum, Brassaiopsis, Dendropanax, Dizygotheca, Evodiopanax, Grushvitzkia, 2 Hedera, Heteropanax, Macropanax, Panax, Pentapanax, Plerandropsis, Polycias, Pseudopanax, Scheffleropsis, Tetrapanax, Trevesia, Tupidanthus: Gần 120 loài. Thân: Thân cỏ hay cây gỗ nhỏ mọc đứng hoặc cây gỗ to ít phân nhánh, đôi khi leo. Lá: Lá thường mọc cách ở gốc thân mộc đối ở ngọn, đôi khi mọc vòng.

Lá có thể đơn hay kep hình lông chim hoặc kép hình chân vịt. Phiến lá nguyên, có khía răng hoặc có thùy. Lá kèm rụng sớm hay đính vào cuống lá. Bẹ lá phát triển.

Cụm hoa: Tán đơn hay kép, tụ thành chùm, đầu, gié ở nách lá hay ngọn cành. Hoa: Hoa nhỏ, đều, lưỡng tính, mẫu 5, 4 vòng. Bao hoa: Lá đài thu hẹp chỉ còn 5 răng, 5 cánh hoa rời và rụng sớm. Bộ nhị: 5 nhị xen kẽ cánh hoa.

Bộ nhụy: 5 lá noãn dính nhau thành bầu dưới có 5 ô, mỗi ô 1 noãn; đôi khi có 10 lá noãn, ít khi giảm còn 3 hay 1 lá noãn; vòi rời. Quả: Quả mọng hay quả hạch. Hạt có nội nhũ (Trương Thị Đẹp, 2011). Đặc điểm thực vật chi Polyscias Chi Polyscias Forst.

có gần 100 loại trên thế giới, phân bố rải rác ở cận vùng nhiệt đới và nhiệt đới, nhất là một số đảo ở Thái Bình Dương. Ở Việt Nam có 7 loài đều là cây trồng (Đỗ Huy Bích và cs, 2006). Cây gỗ nhỏ hay vừa có dáng mảnh và có tán lá đẹp, thường xanh, không gai. Lá kép lông chân vịt hay lá đơn có thùy chân vịt hoặc lá kép lông chim với các lá chét có hình dạng thay đổi; lá kèm không có hay hợp lại ở gốc thành một phần phụ nhỏ.

Cụm hoa tán tạo thành chùm hay chùy; cuống hoa có khớp rụng hay hơi có khớp; đài nguyên hay có 5 răng; cánh hoa 5, tiền khai van. Bộ nhị 5, bao phấn hình trứng hay thuôn. Bầu dưới 2 ô, ít khi 3 – 4 ô; vòi nhụy 2 – 4 rời hay hợp ở gốc. Quả dẹt, ít khi gần hình cầu.

Đặc điểm thực vật cây Đinh lăng Đinh lăng còn gọi là cây Gỏi cá. Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L.) Harms, thuộc họ Nhân sâm- Araliaceae. Tên khác: Nam dương lâm Tên đồng nghĩa: Panax fruticosum L, Nothopanax fruticosum(L. Mô tả: Cây nhỏ dạng bụi, cao 1,5 – 2m.

Thân nhẵn, ít phân nhánh, các nhánh non có nhiều lỗ bì lồi. Lá kép mọc so le, có bẹ, phiến lá xẻ 3 lần lông chim, mép có răng cưa không đều, chóp nhọn, lá chét và các đoạn đều có cuống. Cụm hoa chùy ở ngọn, gồm nhiều tán. Hoa nhỏ, màu trắng xám.

Quả hình trứng, dẹt, màu trắng bạc. 3 Phân bố sinh thái Đinh lăng có nguồn gốc ở vùng đảo Polynésie ở Thái Bình Dương. Cây được trồng ở Malaysia, Indonesia, Campuchia, Lào. Ở Việt Nam, Đinh lăng cũng có từ lâu trong nhân dân và được trồng khá phổ biến ở vườn gia đình, đình chùa, trạm xá, bệnh viện.

Để làm cảnh, làm thuốc và làm rau gia vị. Đinh lăng là loại cây ưa ẩm và có thể hơi chịu bóng, trồng được trên nhiều loại đất, thậm chí với một lượng đất rất ít trong chậu nhỏ, cây vẫn có thể sống được, theo kiểu cây cảnh bonsai. Trồng bằng cành sau 2 – 3năm cây có hoa quả. Chưa quan sát được cây con mọc từ hạt.

Đinh lăng có khả năng tái sinh vô tính khỏe, với một đoạn thân hoặc cành cắm xuống đất đều trở thành cây mới (Đỗ Huy Bích và cs, 2006). Cách trồng Đinh lăng được trồng phân tán ở khắp nơi, để làm cảnh, lá làm gia vị, rễ làm thuốc. Hiện nay, một số nơi đã bắt đầu trồng Đinh lăng ở quy mô sản xuất thử (1000 – 2000 m2). Đinh lăng được nhân giống bằng cành.

Trong nhân gian, khi trồng một vài cây trong chậu, trong bồn, góc sân, góc vườn. người ta chỉ cần lấy một đoạn thân cành cắm xuống đất là được. Cành giâm lúc đầu chỉ ra rễ ở đầu dưới của cành. Thực tiễn thấy rằng, rễ này nhỏ và chất lượng kém hơn rễ phát sinh từ gốc chồi tái sinh.

Tuy nhiên chồi tái sinh của Đinh lăng ra rễ rất chậm. Đó lý do tại sao Đinh lăng lâu được thu hoạch. Vấn đề này đang được nghiên cứu để tìm giải pháp khắc phục. Đất trồng Đinh lăng cần màu mỡ, tầng canh tác sâu, tơi xốp, cao ráo, thoát nước và tiện tưới.

Đinh lăng được trồng quanh năm, tốt nhất là giâm cành vào tháng 5 – 6 và trồng vào tháng 7 – 8. Khi trồng nên cắt bớt lá để hạn chế thoát hơi nước, giúp cây nhanh phục hồi. Cây ưa bóng và ưa ẩm nên có thể trồng xen dưới tán cây trong vườn. Thường xuyên làm cỏ nhất là đối với cây mới trồng.

Đinh lăng không có sâu bệnh nghiêm trọng. Cây trồng sau 7 – 10 năm mới thu hoạch. Cây càng già, năng suất và chất lượng rễ càng cao (Đỗ Huy Bích và cs, 2006). Bộ phận dùng Rễ, thân, lá – Radix, Caulis et Folium Polyscias.

Thu hoạch rễ của những cây đã trồng từ 3 năm trở lên, đem rửa sạch phơi khô ở chỗ mát, thoáng gió để đảm bảo mùi hương và phẩm chất. Khi dùng, đem rễ tẩm nước gừng tươi 5 % sao qua, rồi tẩm 5 % mật ong hoặc mật mía. Lá thu hái quanh năm thường dùng tươi. Thành phần hóa học Rễ Đinh lăng có glycosid, alcaloid, saponin, flavonoid, tannin, vitamin tan trong nước (B1, B2, B6, C…), polyacetylen, các phytosterol và tới 20 acid amin (Arginin, alanin, asparagin, cystein, acid glutamic, leucin, lysin.

Các saponin triterpen trong cây Đinh lăng đều có phần sapogenin là acid oleanolic, phần đường là glucose, galactose, rhammose …, với tỷ lệ hàm lượng là: rễ 0. ( Võ Xuân Minh, 1992 ; Nguyễn Thị Nguyệt và cs, 1992 ; Vo D.,1998 ; Võ Xuân Minh và cs, 1991 ; Nguyễn Thời Nhâm và cs, 1990 ; Lutomski J et al. Trong lá Đinh lăng cũng có các thành phần hóa học như trong rễ Đinh lăng nhưng hàm lượng ít hơn. Hàm lượng saponin toàn phần trong lá là 0,38 %.

Ngoài ra còn có tinh dầu với thành phần chính là β-elemen, α-bergamoten, germacren, γ- bisabolen (Võ Văn Chi ,1997 ; Võ Xuân Minh và cs, 1991 ; Brophy J. β-Elemen β-Germacren-D E-γ-Bisabolen α-Bergamoten 5 Một số Polyacetylen có trong cây Đinh lăng như: (8E)-Heptadeca-1,8-dien-4,6- diyn-3,10-diol; Palcarinol; (8Z)-Heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on; (8E)- Heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on, Panaxydol (Lutomski J., 1992): HO 4 6 8 OH 10 3 1 17 (8E)-Heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol HO 9 10 4 6 3 17 1 Palcarinol HO 4 6 8 3 10 1 O 17 (8Z)-Heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on HO 4 6 8 O 10 3 1 17 (8E)-Heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on HO 4 6 8 3 10 1 O 17 Panaxydol Một số loại saponin có trong cây Đinh lăng đã phân lập được có công thức như sau ( Proliac J., 1998 ; Nguyễn Thị Nguyệt và cs, 1992): 6 COOR2 R1O Hình 2. Công thức chung saponin triterpenoid của cây Đinh lăng CH3 CH3 CH3 CH3 COOH H CH3 HO H H3C CH3 Acid oleanolic H3C CH3 CH3 CH3 COOH OH H CH3 OH O O O O HO H H3C CH3 OH OH HO HO Acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)- β-D-glucuronopyranosyloleanolic. 7 CH3 CH3 CH3 CH3 COOH H CH3 HOOC HO O O OH HO H H3C CH3 O O HO HO OH Acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→2)- β-D-glucuronopyranosyloleanolic.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực hóa học, đặc biệt là trong việc tổng hợp và phân tích các hợp chất hữu cơ. Một trong những điểm nổi bật là việc nghiên cứu chiết trắc quang phức đaligan, điều này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc hóa học mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong phân tích hóa học.

Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu chiết trắc quang phức đaligan trong hệ 1 2 pyridilazơ 2 naphtol pan pbii ccl3cooh và ứng dụng phân tích, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về phương pháp phân tích hiện đại.

Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu cơ chế phản ứng của axit fulminic hcno với một số tác nhân bằng phương pháp hóa học tính toán sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phản ứng hóa học phức tạp và cơ chế của chúng.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu điều chế và khảo sát khả năng hấp phụ co2 ch4 và hỗn hợp co2, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn về khả năng hấp phụ của vật liệu trong các ứng dụng môi trường.

Mỗi tài liệu đều mang đến cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình trong lĩnh vực hóa học.