Giới thiệu dự án

Tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng tại khu vực Đông Nam Bộ đang đặt ra thách thức nghiêm trọng đối với an ninh nguồn nước. Thành phố Dĩ An (tỉnh Bình Dương) sở hữu mật độ dân số đô thị lên tới 6.718 người/km², nằm ở vị trí giáp ranh chiến lược với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai. Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, mỗi năm tại Việt Nam có khoảng 9.000 trường hợp tử vong do điều kiện vệ sinh nguồn nước kém và hơn 100.000 ca ung thư mới phát hiện có liên quan mật thiết đến phơi nhiễm nguồn nước ô nhiễm. Nguồn tiếp nhận chính của khu vực là hệ thống rạch Cái Cầu (suối Siệp), suối Nhum và sông Đồng Nai – nguồn cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho hơn 15 triệu dân vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

       [ Nước thải sinh hoạt đô thị Dĩ An (5 Phường: 1.642 ha) ]
      [ Mạng lưới thu gom riêng biệt & 7 Trạm bơm trung chuyển ]

Khảo sát hiện trạng trước dự án ghi nhận chất lượng nước mặt tại kênh T4 và suối Nhum bị ô nhiễm hữu cơ và vi sinh nghiêm trọng: hàm lượng $COD$ vượt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (A2) từ 5,5 đến 17,3 lần; $BOD_5$ vượt 7,0 đến 18,2 lần; và Coliform vượt ngưỡng quy định 2,4 lần. Nhằm giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm nguồn nước mặt đô thị, đề tài "Khảo sát, đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải tại Chi nhánh Nước thải Dĩ An và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý" tập trung phân tích toàn diện chu trình vận hành công nghệ thực tế.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiện trạng mạng lưới thu gom riêng biệt và 7 trạm bơm nâng trung chuyển phục vụ 1.642 ha thuộc 5 phường trung tâm (Dĩ An, Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, An Bình, Tân Bình).
  2. Định lượng chính xác hiệu suất phân hủy ô nhiễm của dây chuyền xử lý sinh học theo mẻ cải tiến ASBR (Advanced Sequencing Batch Reactor) kết hợp hệ thống khử trùng bức xạ cực tím UV (Ultraviolet Disinfection).
  3. Đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) qua 2 đợt quan trắc chuyên sâu (Đợt 1: 01/10/2020 – 07/10/2020; Đợt 2: 08/10/2020 – 14/10/2020).
  4. Xác lập mô hình động học quá trình và đề xuất các giải pháp kỹ thuật – quản lý tối ưu hóa công suất từ 20.000 m³/ngày.đêm (Giai đoạn 1) lên 60.000 m³/ngày.đêm (Giai đoạn 2030).

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ trạm xử lý tại Khu phố Tân Đông Hiệp, hạ tầng tuyến cống chính D400 – D1000 dài hơn 8.560 m và nguồn tiếp nhận hạ lưu sông Đồng Nai. Giới hạn nghiên cứu tập trung vào các chỉ tiêu hóa lý, dinh dưỡng ($N, P$) và vi sinh vật học theo dữ liệu vận hành thực tế tại chỗ.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô tập trung hiện hành tại Việt Nam chủ yếu sử dụng ba giải pháp công nghệ chính: Bùn hoạt tính truyền thống (Conventional Activated Sludge - CAS), Bể lọc sinh học màng (Membrane Bioreactor - MBR) và Bể phản ứng sinh học theo mẻ cải tiến (Advanced Sequencing Batch Reactor - ASBR).

Tiêu chí kỹ thuật / Kinh tế Bùn hoạt tính truyền thống (CAS) Bể màng sinh học (MBR) Bể sinh học mẻ cải tiến (ASBR)
Hiệu quả xử lý BOD₅ / COD 80% – 85% 95% – 99% 89% – 95%
Khả năng khử Nitơ & Photpho Trung bình (cần cụm Anoxic riêng) Cao (kết hợp thiếu khí) Rất cao (tích hợp Nitrat hóa / Khử Nitrat trong 1 bể)
Chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX) Trung bình Rất cao (chi phí màng đắt) Hợp lý (giảm bể lắng II và cụm tuần hoàn)
Chi phí vận hành & bảo trì (OPEX) Trung bình ($0,18 - 0,22$ USD/m³) Cao ($0,30 - 0,45$ USD/m³) Thấp ($0,12 - 0,16$ USD/m³)
Khả năng chịu sốc tải lưu lượng Kém (dễ trào bùn bể lắng) Tốt Xuất sắc (vận hành chu kỳ linh hoạt)
Mặt bằng xây dựng Lớn ($1,2 - 1,5$ m²/m³.ngày) Rất nhỏ ($0,3 - 0,5$ m²/m³.ngày) Nhỏ gọn ($0,6 - 0,8$ m²/m³.ngày)

Yêu cầu vận hành hệ thống được phân nhóm theo chuẩn MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Nước sau xử lý đạt 100% QCVN 14:2008/BTNMT Cột A; hệ thống thu gom nước thải tách riêng nước mưa không qua bể tự hoại nhằm bảo toàn nguồn cacbon cho quá trình khử Nitrat.
  • Should-have (Nên có): Tự động hóa giám sát chu kỳ phản ứng qua SCADA/PLC; khử trùng bằng tia cực tím UV để loại trừ phụ phẩm độc hại trihalomethanes ($THMs$) do Clo hóa.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Tái sử dụng nước sau xử lý để tưới cây công viên và rửa đường đô thị; lắp đặt pin mặt trời cấp nguồn phụ trợ cho hệ thống đèn UV.
  • Won't-have (Không áp dụng): Tuyệt đối không sử dụng hóa chất keo tụ tạo bông gốc nhôm/sắt trong cụm sinh học để giảm thiểu lượng bùn thải nguy hại.

Ràng buộc kỹ thuật lớn nhất tại Dĩ An là địa hình dốc phân dị mạnh (cao độ biến thiên từ 38 m khu vực trung tâm xuống 2–3 m ven sông Đồng Nai), đòi hỏi mạng lưới phải bố trí 7 trạm bơm nâng ($P1\text{-}1$ đến $P1\text{-}3$, $G1\text{-}1$ đến $G1\text{-}4$) công suất từ 11,4 m³/h đến 2.041,8 m³/h để chuyển tải dòng thải an toàn.


Thiết kế hệ thống

Dây chuyền công nghệ tại Nhà máy Xử lý Nước thải Dĩ An được cấu hình theo module hợp khối tối ưu:

[ Nước thải đầu vào ] 
                                        [ Trạm bơm nâng công nghệ ]
                                        [ Bể sinh học ASBR ]
                                        (Pha: Điền đầy - Sục khí - Lắng - Gạn nước)
                                        [ Kênh khử trùng tia cực tím UV ]

Technology Stack và phiên bản thiết bị công nghiệp:

  • Bể phản ứng ASBR: Vận hành theo chu kỳ mẻ bán liên tục 4,0 – 6,0 giờ/chu kỳ.
  • Hệ thống bức xạ UV: Module máng hở công nghiệp Wedeco/TrojanUV3000Plus, bước sóng 253,7 nm, mật độ năng lượng bức xạ tối thiểu $30\text{ mJ/cm}^2$.
  • Hệ thống điều khiển SCADA: Nền tảng Siemens WinCC V7.5 kết hợp PLC S7-1500, mạng truyền thông cáp quang Profinet/Modbus TCP-IP.
  • Cảm biến quan trắc Online: Đầu đo DO quang học (Endress+Hauser Oxymax COS61D), cảm biến ORP/pH (Mettler Toledo InPro 4260), thiết bị đo độ đục (Turbimax CUS51D).

Mô hình động học quá trình phân hủy cơ chất sinh học bậc một và hiệu suất xử lý được tính toán dựa trên phương trình cân bằng khối lượng:

$$\eta = \frac{C_{\text{in}} - C_{\text{out}}}{C_{\text{in}}} \times 100%$$

Trong đó:

  • $C_{\text{in}}$: Nồng độ chất ô nhiễm đầu vào ($mg/L$).
  • $C_{\text{out}}$: Nồng độ chất ô nhiễm đầu ra sau xử lý ($mg/L$).
  • $\eta$: Hiệu suất loại bỏ (%).

Động học khử trùng vi sinh vật bằng bức xạ UV tuân theo quy luật Chick-Watson tích hợp:

$$\ln\left(\frac{N}{N_0}\right) = -k \cdot I^m \cdot t$$

Với $N_0, N$ lần lượt là mật độ Coliform ban đầu và sau chiếu xạ ($MPN/100\text{ mL}$); $I$ là cường độ bức xạ ($mW/cm^2$); $t$ là thời gian tiếp xúc ($s$); $k$ là hằng số động học bất hoạt vi khuẩn.


Methodology

Phương pháp nghiên cứu tuân thủ quy trình đánh giá kỹ thuật môi trường tiêu chuẩn:

  1. Phương pháp khảo sát và lấy mẫu: Lấy mẫu tổ hợp 24 giờ tại các vị trí đầu vào trạm xử lý, đầu vào/đầu ra bể ASBR và sau kênh khử trùng UV theo TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1) và TCVN 6663-3:2008.
  2. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia và Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (SMEWW 23rd Edition):
    • $BOD_5$: SMEWW 5210B (Ủ 5 ngày ở 20°C, đo DO điện cực).
    • $COD$: SMEWW 5220C (Phương pháp chuẩn độ hồi lưu kín với Kali Dicromat $K_2Cr_2O_7$).
    • Tổng chất rắn lơ lửng ($SS$): SMEWW 2540D (Sấy khô ở 103 – 105°C).
    • $NH_4^+$, $NO_3^-$, Tổng Nitơ ($TN$), Tổng Photpho ($TP$): Phương pháp so màu quang phổ UV-Vis.
    • Coliform tổng số: SMEWW 9221B (Phương pháp lên men nhiều ống thử nghiệm MPN).
  3. Quy trình đảm bảo chất lượng (QA/QC): Sử dụng mẫu lặp kiểm tra sai số tương đối ($RPD < 5%$), chuẩn hóa đường chuẩn máy đo quang phổ với hệ số tương quan $R^2 \ge 0,999$.

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán điều khiển chuyển pha tự động của cụm bể ASBR được lập trình trên nền PLC công nghiệp, cho phép tối ưu hóa thời gian sục khí dựa trên giá trị cảm biến thế oxy hóa khử (ORP) và oxy hòa tan (DO):

// Thuật toán điều khiển chu kỳ bể ASBR (IEC 61131-3 Structured Text)
PROGRAM ASBR_Cycle_Control
VAR
    StepTime        : TIME := T#0S;
    Phase_Index     : INT := 1; // 1: Fill, 2: React, 3: Settle, 4: Decant, 5: Idle
    DO_Sensor_Val   : REAL;     // mg/L
    ORP_Sensor_Val  : REAL;     // mV
    Blower_Status   : BOOL := FALSE;
    Decanter_Status : BOOL := FALSE;
END_VAR

CASE Phase_Index OF
    1: // Pha Điền đầy (Fill - Anoxic/Anaerobic Mixing)
        Blower_Status := FALSE;
        IF StepTime >= T#60M THEN
            Phase_Index := 2;
            StepTime := T#0S;
        END_IF;

    2: // Pha Phản ứng sục khí (React - Aerobic Nitrification)
        IF DO_Sensor_Val < 2.0 THEN
            Blower_Status := TRUE; // Kích hoạt máy thổi khí chìm
        ELSIF DO_Sensor_Val >= 3.5 OR ORP_Sensor_Val > 250.0 THEN
            Blower_Status := FALSE; // Tắt máy thổi khí để tiết kiệm điện năng
        END_IF;
        IF StepTime >= T#120M THEN
            Blower_Status := FALSE;
            Phase_Index := 3;
            StepTime := T#0S;
        END_IF;

    3: // Pha Lắng tĩnh (Settle - Quiescent Phase)
        Blower_Status := FALSE;
        IF StepTime >= T#45M THEN
            Phase_Index := 4;
            StepTime := T#0S;
        END_IF;

    4: // Pha Gạn nước trong (Decant)
        Decanter_Status := TRUE;
        IF StepTime >= T#45M THEN
            Decanter_Status := FALSE;
            Phase_Index := 5;
            StepTime := T#0S;
        END_IF;

    5: // Pha Nghỉ & Xả bùn dư (Idle & Sludge Wastage)
        IF StepTime >= T#30M THEN
            Phase_Index := 1;
            StepTime := T#0S;
        END_IF;
END_CASE;

Testing và validation

Hiệu quả xử lý của toàn bộ hệ thống được kiểm chứng qua hai đợt đo đạc thực nghiệm độc lập liên tục 14 ngày (Đợt 1: 01/10/2020 – 07/10/2020; Đợt 2: 08/10/2020 – 14/10/2020).

Hiệu suất xử lý ô nhiễm trung bình (%) tại Nhà máy Nước thải Dĩ An:
SS       ████████████████████ 98.65%
NH4+     ███████████████████▍ 95.90%
Độ màu   ███████████████████▏ 94.40%
BOD5     ██████████████████  90.00%
COD      █████████████████▉  89.45%
Tổng P   █████████████████▊  88.65%
Tổng N   █████████████████   84.60%
NO3-     ████████████▍       62.05%

Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả đo đạc trung bình nồng độ ô nhiễm trước và sau xử lý:

Thông số phân tích Đơn vị Nồng độ đầu vào ($C_{\text{in}}$) Nồng độ đầu ra ($C_{\text{out}}$) QCVN 14:2008 (Cột A, $K=1,0$) Hiệu suất loại bỏ ($\eta$) Trạng thái đạt chuẩn
pH - $6,85 - 7,32$ $7,10 - 7,45$ $5 - 9$ - Đạt chuẩn
Độ màu Pt-Co $345 \pm 25$ $19 \pm 3$ - 94,40% Tối ưu
Chất rắn lơ lửng (SS) mg/L $248 \pm 18$ $3,3 \pm 0,8$ $50$ 98,65% Đạt chuẩn
BOD₅ (20°C) mg/L $185 \pm 15$ $18,5 \pm 2,1$ $30$ 90,00% Đạt chuẩn
COD mg/L $320 \pm 28$ $33,7 \pm 4,2$ - 89,45% Đạt chuẩn
Amoni (NH₄⁺-N) mg/L $38,5 \pm 3,2$ $1,58 \pm 0,3$ $5$ 95,90% Đạt chuẩn
Nitrat (NO₃⁻-N) mg/L $2,1 \pm 0,4$ $18,2 \pm 1,6$ $30$ 62,05% (khử $N$) Đạt chuẩn
Tổng Nitơ (TN) mg/L $46,8 \pm 4,1$ $7,2 \pm 0,9$ - 84,60% Đạt chuẩn
Tổng Photpho (TP) mg/L $6,45 \pm 0,6$ $0,73 \pm 0,1$ - 88,65% Đạt chuẩn
Tổng Coliform MPN/100mL $2,4 \times 10^6$ $240 \pm 45$ $3.000$ > 99,99% (4-log) Đạt chuẩn

Kết quả đạt được

Hệ thống xử lý chứng minh sự ổn định cao qua các chỉ số kỹ thuật:

  • Khả năng khử $SS$ đạt đỉnh 98,65%, nước sau lắng đạt độ trong suốt cao nhờ giai đoạn lắng tĩnh hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi dòng chảy thủy lực như bể lắng liên tục.
  • Quá trình Nitrat hóa diễn ra triệt để, nồng độ $NH_4^+$ giảm từ $38,5\text{ mg/L}$ xuống còn $1,58\text{ mg/L}$ (hiệu suất 95,90%), thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng giới hạn Cột A ($5\text{ mg/L}$).
  • Cụm khử trùng UV thể hiện ưu thế vượt trội với hiệu suất diệt khuẩn thực tế đạt trên 99,99% (giảm 4-log mật độ Coliform), kiểm soát lượng vi sinh đầu ra dao động từ $180 - 320\text{ MPN/100 mL}$, đáp ứng nghiêm ngặt giới hạn cho phép ($3.000\text{ MPN/100 mL}$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình thu gom nước thải phân tán không qua bể tự hoại: Khác với các đô thị truyền thống cho phép nước thải sinh hoạt lưu lại hầm tự hoại từ 1 – 3 năm làm suy giảm nguồn cơ chất dễ phân hủy sinh học ($rbCOD$), Chi nhánh Dĩ An đấu nối trực tiếp dòng thải đen và dòng thải xám vào mạng cống kín. Điều này duy trì tỷ lệ $BOD_5/COD \approx 0,58$, cung cấp lượng cacbon hữu cơ dồi dào cho vi sinh vật dị dưỡng thực hiện phản ứng khử Nitrat trong pha thiếu khí của bể ASBR mà không cần châm bổ sung hóa chất Methanol tốn kém.
  2. Loại bỏ hoàn toàn công nghệ khử trùng bằng hóa chất Clo: Thay thế châm Javel bằng đèn cực tím UV máng hở bước sóng ngắn (C-band 254 nm), triệt tiêu hoàn toàn sự hình thành các dẫn xuất Clo hữu cơ gây ung thư (như Chloroform, Cloramin) vào lưu vực rạch Cái Cầu và sông Đồng Nai.
  3. Tiết kiệm $30%$ diện tích mặt bằng xây dựng: Nhờ tích hợp toàn bộ các quá trình phản ứng sinh học hiếu khí, thiếu khí, lắng trọng lực và gạn nước trong cùng một đơn nguyên bể ASBR, dự án cắt giảm hoàn toàn cụm bể lắng đợt 2 và trạm bơm bùn tuần hoàn ($RAS$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống đang vận hành thực tế tại Phường Tân Đông Hiệp, xử lý ổn định $20.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ nước thải sinh hoạt đô thị.

Lộ trình Quy hoạch & Mở rộng Công suất Nhà máy:
  • Chiến lược vận hành phân tán: Kết nối SCADA tập trung kiểm soát 7 trạm bơm nâng trung chuyển có biến tần điều tốc ($VFD$), tự động điều tiết lưu lượng dòng chảy về trạm theo biểu đồ giờ đỉnh và chống ngập úng mùa mưa cho $1.690\text{ ha}$ lưu vực.
  • Hiệu quả kinh tế & Suất đầu tư: Tổng vốn đầu tư dự án đạt $115,234\text{ triệu USD}$ (vốn vay Ngân hàng Thế giới $92\text{ triệu USD}$). Chi phí vận hành điện năng và bảo dưỡng định kỳ ước tính $1.850\text{ VNĐ/m}^3$ nước thải xử lý, mang lại giá trị gia tăng kinh tế - xã hội to lớn thông qua việc giảm thiểu chi phí y tế cho cộng đồng và phục hồi nguồn tài nguyên thủy sinh bản địa.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hiệu suất khử Nitrat hóa ($NO_3^-$) chưa đồng đều: Đạt mức trung bình $62,05%$. Nguyên nhân do thời điểm mùa mưa, nước mưa thâm nhập làm loãng nồng độ $BOD_5$ đầu vào, khiến tỷ lệ $C/N$ suy giảm cục bộ trong pha thiếu khí.
  • Tiếng ồn tại các trạm bơm: Tại các trạm bơm $G1\text{-}1, P1\text{-}2$ nằm sát khu dân cư, tiếng ồn động cơ dao động $73,6 - 79,6\text{ dBA}$, vượt nhẹ QCVN 26:2010/BTNMT ($70\text{ dBA}$) vào khung giờ cao điểm.

Hướng phát triển công nghệ:

  1. Nghiên cứu tích hợp hệ thống điều khiển mờ (Fuzzy Logic / Machine Learning) để dự báo trước lưu lượng dòng chảy theo thời tiết, tự động điều chỉnh thời gian pha sục khí và pha thiếu khí trong bể ASBR.
  2. Lắp đặt chụp tiêu âm composite cách âm cho các cụm máy bơm nâng và chuyển đổi tấm pin năng lượng mặt trời áp mái tại nhà điều hành để cấp điện chiếu sáng nội khu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học ngành Kỹ thuật Môi trường: Tài liệu tham khảo thực chứng chi tiết về mô hình động học ASBR, quy trình vận hành trạm quan trắc tự động và phương pháp luận tính toán mạng lưới thu gom riêng biệt.
  • Kỹ sư vận hành & Thiết kế công trình cấp thoát nước: Dữ liệu thực nghiệm về tỷ lệ công suất bơm, biểu đồ tiêu thụ oxy hòa tan và logic lập trình PLC điều khiển chu kỳ mẻ.
  • Doanh nghiệp & Cơ quan quản lý đô thị: Khung tham chiếu thực tế về quản lý dự án nguồn vốn ODA/World Bank và bài học kinh nghiệm phân kỳ đầu tư hệ sinh thái hạ tầng đô thị.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Hơn 187.000 người dân thành phố Dĩ An trực tiếp được cải thiện điều kiện vi khí hậu, xóa bỏ điểm đen ô nhiễm nước thải và bảo đảm vệ sinh môi trường sống.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai công nghệ ASBR là gì?

Hệ thống đòi hỏi thiết bị gạn nước trong (Decanter) chuyển động cơ điện chính xác cao, máy thổi khí có biến tần điều khiển theo cảm biến DO/ORP thời gian thực và van điều khiển khí nén tự động đóng mở theo từng pha chu kỳ.

2. Nhà máy xử lý mở rộng nâng công suất lên 60.000 m³/ngày bằng cách nào?

Dự án đã quy hoạch sẵn quỹ đất dự phòng cho cụm bể phản ứng sinh học số 2 và số 3. Khi nâng công suất, chỉ cần xây dựng thêm module bể ASBR mới và ghép nối song song vào hệ thống trạm bơm đầu vào và máng đèn UV hiện hữu.

3. Tại sao hệ thống thu gom Dĩ An không cần xây bể tự hoại tại các hộ dân?

Nước thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp giúp bảo toàn lượng chất hữu cơ hòa tan ($COD/BOD_5$), cung cấp nguồn cơ chất cacbon cần thiết cho vi sinh vật thực hiện phản ứng khử Nitrat hóa ($NO_3^- \rightarrow N_2$) trong bể ASBR, đồng thời giảm thiểu chi phí hút bùn hầm cầu định kỳ cho người dân.

4. Chi phí bảo dưỡng hệ thống khử trùng tia UV định kỳ ra sao?

Bảo dưỡng định kỳ bao gồm vệ sinh ống bọc thạch anh bảo vệ đèn bằng hệ thống gạt tự động cơ học hoặc dung dịch axit xitric loãng mỗi 6 tháng và thay bóng đèn UV công nghiệp sau $9.000 - 12.000$ giờ chiếu sáng liên tục.

5. Nước thải sau xử lý của nhà máy được thải đi đâu và có an toàn không?

Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột A được dẫn qua hồ sinh học ổn định, xả vào kênh T4, chảy ra rạch Cái Cầu và hòa vào dòng chính sông Đồng Nai, đảm bảo an toàn sinh thái thủy vực và không ảnh hưởng đến nguồn khai thác nước cấp sinh hoạt hạ lưu.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Tuấn đã khảo sát và chứng minh tính hiệu quả vượt trội của hệ thống xử lý nước thải Chi nhánh Dĩ An với công suất $20.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$. Bằng việc kết hợp sáng tạo giữa công nghệ sinh học theo mẻ cải tiến ASBR và khử trùng quang học tia UV, hệ thống đạt hiệu suất làm sạch ấn tượng ($SS: 98,65%$, $COD: 89,45%$, $BOD_5: 90,00%$, $NH_4^+: 95,90%$, Coliform: $>99%$), nước thải đầu ra đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột A. Đây là mô hình kiểu mẫu về quản trị nước thải đô thị thông minh, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho các đô thị đang phát triển tại Việt Nam trong chiến lược bảo vệ tài nguyên nước bền vững.