Khóa luận: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Phước Thành IV

Khóa luận tốt nghiệp kế toán phân tích kết quả kinh doanh tại công ty TNHH SXT-M Phước Thành IV, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả tài chính.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khoá Luận Tốt Nghiệp

2023

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện khóa luận xác định kết quả kinh doanh

Khóa luận tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu khoa học quan trọng, đánh dấu sự kết thúc của quá trình học tập đại học. Với chuyên ngành kế toán, đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh luôn là lựa chọn hàng đầu nhờ tính ứng dụng thực tiễn cao. Bài viết này sẽ phân tích sâu cấu trúc và nội dung cốt lõi của một luận văn kế toán mẫu, cụ thể là đề tài tại Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV. Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn tổng quan, hệ thống hóa cơ sở lý luận và chỉ ra các bước cần thiết để thực hiện một chuyên đề tốt nghiệp kế toán chất lượng. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là công cụ quản trị thiết yếu, giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh và đưa ra quyết định chiến lược. Luận văn này tập trung vào việc hệ thống hóa các quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành liên quan đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Từ đó, đối chiếu với thực tiễn tại một doanh nghiệp sản xuất thương mại cụ thể để thấy rõ sự tương quan giữa lý thuyết và thực hành, mở ra hướng nghiên cứu và đề xuất cải tiến.

1.1. Tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là quá trình so sánh tổng doanh thu và thu nhập khác với tổng chi phí phát sinh trong một kỳ kế toán. Kết quả cuối cùng, dù là lãi hay lỗ, đều phản ánh trực diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đây là thông tin cốt lõi trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau. Đối với nhà quản trị, con số này là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh doanh, điều chỉnh chiến lược và phân phối lợi nhuận. Đối với nhà đầu tư, nó giúp họ ra quyết định rót vốn. Đối với cơ quan thuế, đây là căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế TNDN. Do đó, công tác hạch toán kết quả kinh doanh đòi hỏi sự chính xác, trung thực và tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán. Sai sót trong quá trình này có thể dẫn đến những quyết định sai lầm, gây thiệt hại tài chính và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn kế toán

Đối tượng nghiên cứu chính của khóa luận là toàn bộ công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV. Cụ thể, đề tài tập trung vào việc nghiên cứu các quy trình, chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian và thời gian để đảm bảo tính khả thi. Về không gian, nghiên cứu được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty Phước Thành IV. Về thời gian, số liệu được sử dụng để phân tích là các báo cáo tài chính, chứng từ gốc và sổ sách trong quý 4 năm 2019. Việc giới hạn phạm vi giúp nghiên cứu đi sâu vào thực trạng, phân tích chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đưa ra những nhận định, đánh giá xác thực về công tác kế toán tổng hợp tại đơn vị.

II. Những thách thức khi hạch toán kết quả kinh doanh tại DN

Mặc dù quy trình xác định kết quả kinh doanh đã được chuẩn hóa bởi chế độ kế toán doanh nghiệp, các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất thương mại, vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Việc áp dụng các chuẩn mực vào thực tế đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc và hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc tập hợp và phân bổ chi phí một cách chính xác, đặc biệt là tính giá thành sản phẩm và xác định giá vốn hàng bán. Các sai sót trong khâu này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp. Thêm vào đó, việc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm, xử lý các khoản giảm trừ doanh thu, và hạch toán các khoản thu nhập, chi phí bất thường cũng là những vấn đề phức tạp. Việc hoàn thiện công tác kế toán không chỉ là nâng cấp phần mềm hay đào tạo nhân sự, mà còn là việc xây dựng một quy trình kiểm soát, đối chiếu chặt chẽ để đảm bảo mọi số liệu trên báo cáo tài chính đều đáng tin cậy. Nghiên cứu tại Công ty Phước Thành IV sẽ làm rõ những khó khăn thực tiễn này.

2.1. Khó khăn trong việc tập hợp và phân loại chi phí

Đối với một doanh nghiệp sản xuất thương mại như Phước Thành IV, việc tập hợp chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất là một bài toán phức tạp. Chi phí sản xuất chung cần được phân bổ hợp lý cho từng sản phẩm để tính giá thành sản phẩm chính xác. Sai lầm trong việc lựa chọn tiêu thức phân bổ có thể làm sai lệch giá thành, dẫn đến định giá bán không chính xác và ảnh hưởng đến quyết định sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, việc phân biệt rạch ròi giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đôi khi không rõ ràng, có thể dẫn đến hạch toán sai tài khoản, làm ảnh hưởng đến việc phân tích kết quả kinh doanh theo từng hoạt động. Việc kiểm soát các khoản chi phí phát sinh, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ cũng là một thách thức thường trực.

2.2. Vấn đề ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện. Tuy nhiên, việc xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm trong thực tế có thể phức tạp, đặc biệt với các hợp đồng có điều khoản đặc biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cần được theo dõi và hạch toán chính xác trên TK 521. Nếu không kiểm soát chặt chẽ, các khoản này có thể bị bỏ sót hoặc ghi nhận sai, làm sai lệch doanh thu thuần và lợi nhuận gộp, từ đó ảnh hưởng đến toàn bộ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

III. Phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập theo chuẩn mực

Để xác định kết quả kinh doanh chính xác, bước đầu tiên và quan trọng nhất là hạch toán đúng và đủ các khoản doanh thu và thu nhập. Quy trình xác định kết quả kinh doanh bắt đầu từ việc ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác. Luận văn đã hệ thống hóa các phương pháp hạch toán này dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại Công ty Phước Thành IV. Kế toán doanh thu không chỉ dừng lại ở việc ghi nhận số tiền thu được mà còn phải xử lý các nghiệp vụ liên quan như các khoản giảm trừ, thuế GTGT. Tương tự, doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) cũng cần được ghi nhận kịp thời và đúng bản chất. Việc tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) trong công tác này là nền tảng để có được một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trung thực và hợp lý, phản ánh đúng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ.

3.1. Hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh chủ yếu trên Tài khoản 511. Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu theo giá bán chưa có thuế GTGT, đồng thời ghi nhận thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 3331). Các khoản làm giảm doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán được theo dõi riêng trên Tài khoản 521. Cuối kỳ, kế toán sẽ kết chuyển các khoản giảm trừ này để xác định doanh thu thuần. Doanh thu thuần là chỉ tiêu quan trọng đầu tiên trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, là cơ sở để tính toán lợi nhuận gộp. Việc hạch toán chính xác các nghiệp vụ này đảm bảo doanh thu không bị ghi nhận cao hơn giá trị thực tế.

3.2. Ghi nhận doanh thu tài chính và thu nhập khác

Bên cạnh hoạt động kinh doanh chính, doanh nghiệp còn có thể phát sinh doanh thu từ hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác. Doanh thu hoạt động tài chính, được hạch toán vào Tài khoản 515, bao gồm các khoản như lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia. Thu nhập khác, phản ánh trên Tài khoản 711, là những khoản thu không thường xuyên như thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. Việc ghi nhận chính xác và kịp thời các khoản thu nhập này góp phần phản ánh đầy đủ và toàn diện kết quả hoạt động của doanh nghiệp, làm tăng lợi nhuận sau thuế.

IV. Quy trình hạch toán các khoản chi phí để xác định KQKD

Song song với việc ghi nhận doanh thu, kế toán chi phí là một cấu phần không thể thiếu trong quy trình xác định kết quả kinh doanh. Chi phí được hạch toán phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp, tức là phải tương ứng với doanh thu được tạo ra trong kỳ. Các khoản chi phí chính bao gồm giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí bán hàng, và chi phí quản lý doanh nghiệp. Tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại, việc xác định chính xác GVHB thông qua tính giá thành sản phẩm là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp. Bên cạnh đó, chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811) cũng cần được tập hợp đầy đủ. Cuối cùng, chi phí thuế TNDN (TK 821) được xác định dựa trên lợi nhuận kế toán trước thuế. Việc quản lý và hạch toán kết quả kinh doanh hiệu quả đòi hỏi phải kiểm soát tốt tất cả các khoản mục chi phí này.

4.1. Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động

Giá vốn hàng bán, được hạch toán trên Tài khoản 632, là chỉ tiêu chi phí lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp. Tại Phước Thành IV, giá vốn được xác định dựa trên giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm gạo xuất bán. Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Chi phí bán hàng là các chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm như vận chuyển, quảng cáo, hoa hồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm lương bộ phận quản lý, chi phí văn phòng, các loại thuế, phí. Việc tập hợp và phân loại đúng các chi phí này giúp nhà quản trị phân tích kết quả kinh doanh chi tiết hơn.

4.2. Hạch toán chi phí tài chính chi phí khác và thuế TNDN

Chi phí tài chính (TK 635) chủ yếu là chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá. Chi phí khác (TK 811) là các khoản chi bất thường như chi phí thanh lý tài sản, tiền phạt. Cuối cùng, sau khi xác định được lợi nhuận kế toán trước thuế (doanh thu trừ chi phí), kế toán tiến hành xác định chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) bằng cách lấy lợi nhuận tính thuế nhân với thuế suất. Đây là khoản chi phí cuối cùng trước khi xác định lợi nhuận sau thuế – chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp thu được. Quy trình này đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối để đảm bảo nghĩa vụ với nhà nước và quyền lợi của doanh nghiệp.

4.3. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Vào cuối kỳ kế toán, để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển. Toàn bộ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và các tài khoản chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) sẽ được kết chuyển về Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. Chênh lệch giữa tổng phát sinh bên Có (doanh thu, thu nhập) và tổng phát sinh bên Nợ (chi phí) trên TK 911 sẽ là lợi nhuận hoặc lỗ trong kỳ. Nếu có lãi, số chênh lệch này sẽ được kết chuyển sang bên Có của TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Nếu lỗ, số chênh lệch sẽ được kết chuyển sang bên Nợ của TK 421. Đây là bước cuối cùng của quy trình xác định kết quả kinh doanh.

V. Phân tích thực trạng xác định KQKD tại Phước Thành IV

Chương 2 của khóa luận tập trung phân tích kết quả kinh doanh và thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV. Dựa trên số liệu quý 4 năm 2019, nghiên cứu đã đi sâu vào việc mô tả cách công ty tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ sách và các phần mềm ứng dụng. Phân tích thực tế cho thấy công ty đã tuân thủ cơ bản các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm có thể cải thiện để hoàn thiện công tác kế toán. Việc trình bày các nghiệp vụ cụ thể từ khâu hạch toán doanh thu, ghi nhận giá vốn hàng bán, đến tập hợp chi phí và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã cung cấp một bức tranh chi tiết. Qua đó, người đọc có thể thấy rõ sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời nhận diện được những ưu điểm và hạn chế trong hệ thống kế toán tổng hợp của công ty.

5.1. Tổ chức công tác kế toán và hệ thống sổ sách tại công ty

Công ty Phước Thành IV tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Mọi công việc kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán trung tâm, đứng đầu là kế toán trưởng. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán để xử lý dữ liệu, giúp tăng tốc độ và độ chính xác. Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm các sổ cái, sổ chi tiết cho từng tài khoản liên quan đến doanh thu và chi phí, đảm bảo việc theo dõi và đối chiếu số liệu được thuận lợi. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã hỗ trợ đắc lực cho kế toán tổng hợp trong việc lập các báo cáo tài chính định kỳ một cách nhanh chóng và chính xác.

5.2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua báo cáo tài chính

Dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm gần nhất và cụ thể là quý 4/2019, khóa luận đã tiến hành phân tích kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản. Các chỉ số về tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận ròng được tính toán và so sánh qua các kỳ để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Phân tích cho thấy sự biến động của doanh thu và các khoản mục chi phí, đặc biệt là giá vốn hàng bán, có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận sau thuế. Kết quả phân tích là cơ sở thực tiễn quan trọng để nhận diện các vấn đề và đề xuất các giải pháp phù hợp trong chương tiếp theo.

VI. Bí quyết hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả KD

Từ những phân tích về cơ sở lý luận và thực trạng tại Công ty Phước Thành IV, chương cuối của khóa luận tập trung vào việc đưa ra các kiến nghị và giải pháp. Mục tiêu là nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản lý tại doanh nghiệp. Các giải pháp không chỉ mang tính lý thuyết mà còn bám sát vào những hạn chế đã được chỉ ra trong quá trình nghiên cứu thực tế. Việc cải tiến không chỉ nằm ở hệ thống tài khoản hay sổ sách kế toán, mà còn liên quan đến quy trình luân chuyển chứng từ, phân công nhiệm vụ và ứng dụng công nghệ. Một hệ thống kế toán mạnh mẽ, minh bạch không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn là công cụ đắc lực hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và hoạch định tương lai, đảm bảo sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.

6.1. Giải pháp tối ưu hóa quy trình kế toán chi phí

Để kiểm soát tốt hơn và phân tích kết quả kinh doanh sâu sắc hơn, công ty cần chi tiết hóa việc hạch toán chi phí. Cần xây dựng định mức chi phí cho từng hoạt động, đặc biệt là chi phí sản xuất và chi phí bán hàng. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cần được xem xét lại để đảm bảo tính giá thành sản phẩm một cách chính xác nhất. Đồng thời, nên mở các tài khoản chi tiết hơn cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để theo dõi riêng cho từng khoản mục (ví dụ: chi phí quảng cáo, chi phí tiếp khách). Điều này sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho việc cắt giảm những chi phí không hiệu quả, góp phần cải thiện lợi nhuận sau thuế.

6.2. Kiến nghị về hệ thống kiểm soát và ứng dụng công nghệ

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán, việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả là rất cần thiết. Cần tăng cường quy trình kiểm tra, đối chiếu chéo giữa các bộ phận, giữa chứng từ và sổ sách để phát hiện sớm sai sót. Bên cạnh đó, việc nâng cấp phần mềm kế toán hiện tại hoặc tích hợp thêm các module quản lý chuyên sâu (như quản lý hàng tồn kho, quản lý công nợ) sẽ giúp tự động hóa nhiều công đoạn. Điều này không chỉ giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công mà còn cung cấp các báo cáo quản trị tức thời, giúp việc đánh giá hiệu quả kinh doanh trở nên linh hoạt và kịp thời hơn, phù hợp với yêu cầu của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện đại.

11/07/2025
Khoá luận tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sxtm phước thành iv

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 1.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.1 Khái niệm Xác định kết quả kinh doanh (XĐKQKD) là việc so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh, nếu thu nhập lớn hớn chi phí bỏ ra thì kết quả kinh doanh có lãi, ngược lại là lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thường tiến hành vào cuối kỳ hạch toán theo tháng, quý, năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu của nhà quản lý từng doanh nghiệp. Công thức xác định kết quả kinh doanh: Xác định kết quả Lợi nhuận Lợi nhuận hoạt Lợi nhuận = + + kinh doanh trước thuế động tài chính khác 1.2 Nhiệm vụ - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo qui định chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. - Theo dõi, phản ánh kiểm soát chặt chẽ về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, và các hoạt động khác.

Ghi nhận kịp thời vào các tài khoản chi phí thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, và từng hoạt động - Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp phản ánh và kiểm tra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh, và kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước. - Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin liên quan. Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế hoạt động bán hàng và xác điịnh kết quả kinh doanh. SVTH: Nguyễn Cẫm Thy Trang 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.

Đặng Thị Diệu Huyền 1.2 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán hàng, sản phẩm, các cung cấp dịch vụ 1.2 Chứng từ sử dụng - Phiếu thu - Phiếu nhập kho và xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Hóa đơn giá trị gia tăng - Hóa đơn bán hàng 1.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, Doanh thu bán sản phẩm, TTĐB, XK, BVMT) hàng hóa và cung cấp lao vụ, - Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ dịch vụ của doanh nghiệp - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ thực hiện trong kỳ kế toán - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 ∑ phát sinh Nợ ∑ phát sinh Có ∑ phát sinh Nợ = ∑ phát sinh Có Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư Gồm 6 tài khoản cấp 2 TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 5117 – Doanh thu KD bất động sản đầu tư TK 5118 – Doanh thu khác SVTH: Nguyễn Cẫm Thy Trang 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Đặng Thị Diệu Huyền 1.4 Sơ đồ hạch toán 111, 112, 131 521 911 511 Doanh thu bán hàng Kết chuyển Doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, Doanh Thu và cung cấp dịch vụ chiết khấu thường mại 33311 3332, 3333 Thuế GTGT đầu ra Thuế TTĐB (nếu Thuế GTGT hàng bán bị trả Thuế XNK (nếu có) lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.1 Khái niệm - Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn - Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm hợp đồng kinh tế, không đúng chủng loại, kém chất lượng, sai quy cách - Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.2 Chứng từ sử dụng: - Phiếu nhập hàng bán trả lại - Phiếu chi - Giấy báo nợ SVTH: Nguyễn Cẫm Thy Trang 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Đặng Thị Diệu Huyền 1.3 Tài khoản sử dụng: TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” - Số chiết khấu thương mại đã chấp Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ nhập thanh toán cho khách hàng số chiết khấu thương mại, giảm giá - Số giảm giá hàng bán đã chập hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả thuận cho người mua hàng lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán - Doanh thu của hàng bán bị trả lại hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính doanh thu thuần của kỳ báo cáo. trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ∑ phát sinh Có ∑ phát sinh Nợ ∑ phát sinh Có = ∑ phát sinh Nợ Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2 và không có số dư cuối kỳ TK 5211 – Chiết khấu thương mại TK 5212 – Giảm giá hàng bán TK 5213 – Hàng bán bị trả lại SVTH: Nguyễn Cẫm Thy Trang 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.

Đặng Thị Diệu Huyền 1.4 Sơ đồ hạch toán 111,112,131 521 511 Khi phát sinh các khoản Cuối kỳ, kết chuyển các khoản Chiết khấu thương mại, giảm Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả giá hàng bán, hàng bán trả lại lại trong kỳ 333 Giảm các khoản thuế phải nộp Kế toán nhận lại hàng hóa, sản phẩm 632 154,155,156 632 Khi nhận lại sản phẩm, hàng hóa Giá trị thành phẩm, hàng hóa đưa đi tiêu thụ (Pp kê khai thường xuyên) 611,631 Khi nhận lại sản phẩm, hàng hóa Giá trị sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ trong kỳ (Pp kiểm kê định kỳ) Chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại 111, 112, 141, 334 642 911 Kết chuyển chi phí bán hàng Khi phát sinh chi phí liên quan Đến hàng bán bị trả lại Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu SVTH: Nguyễn Cẫm Thy Trang 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Đặng Thị Diệu Huyền 1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.1 Khái niệm Kế toán doanh thu hoạt động tài chính là khoản doanh thu gồm tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia, doanh thu hoạt động tài chính khác của DN 1.2 Chứng từ sử dụng: - Giấy báo có - Phiếu thu 1.3 Tài khoản sử dụng: TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” - Thuế GTGT phải nộp tính theo Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh phương pháp trực tiếp (nếu có) trong kỳ - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần vào TK 911 ∑ phát sinh Có ∑ phát sinh Nợ ∑ phát sinh Có = ∑ phát sinh Nợ Tài khoản 515 không có tài khoản cấp 2 và số dư cuối kỳ SVTH: Nguyễn Cẫm Thy Trang 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Đặng Thị Diệu Huyền 1.4 Sơ đồ hạch toán 911 515 138,111,112 Cuối kỳ, kết chuyển doanh Cổ tức, lợi nhuận được chia trong kỳ thu hoạt động tài chính 331 Chiết khấu t.toán mua hàng được hưởng 1112, 1122 1111, 1121 Bán ngoại tệ Tỷ giá bán Lãi bán ngoại tệ 121,228 Nhượng bán, thu hồi các khoản đầu tư TC Lãi bán khoản đầu tư 156, 152, 211, 331, 1112, 1122 341, 627, 642,. Mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ, t.toán các khoản nợ trả bằng ngoại tệ Lãi tỷ giá 3387 Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận trước 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính SVTH: Nguyễn Cẫm Thy Trang 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.

Đặng Thị Diệu Huyền 1.4 Kế toán thu nhập khác 1.1 Khái niệm Các khoản thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc các khoản thu không mang tính chất thường xuyên.2 Chứng từ sử dụng - Phiếu nhập kho - Phiếu kế toán 1.3 Tài khoản sử dụng: TK 711 – “Thu nhập khác” Tài khoản 711 “Thu nhập khác” - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo - Các khoản thu nhập khác phát phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu sinh trong kỳ nhập khác (nếu có) - Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” ∑ phát sinh Có ∑ phát sinh Nợ ∑ phát sinh Có = ∑ phát sinh Nợ Tài khoản 711 không có tài khoản cấp 2 và số dư cuối kỳ SVTH: Nguyễn Cẫm Thy Trang 11 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Đặng Thị Diệu Huyền 1.4 Sơ đồ hạch toán TK 711 TK 111,112,131,… Thu nhập, thanh lý, nhượng bán TSCĐ TK 3331 Nếu có TK 331,338 Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xóa ghi vào thu nhập khác TK 334,338 TK 911 -Khi thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ -Thu tiền bảo hiểm công ty bảo hiểm được bồi thường Cuối kỳ kết chuyển các -Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng -Các khoản tiền bồi thường của khách hàng liên quan đến bán khoản thu nhập khác hàng, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu trong kỳ TK 152,156,211 Được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ TK352 Khi hết thời hạn bảo hành, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh phải hoàn nhập TK 111,112 Các khoản hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuế TTĐB được tính vào thu nhập khác Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác SVTH: Nguyễn Cẫm Thy Trang 12 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Đặng Thị Diệu Huyền 1.3 Kế toán các khoản chi phí 1.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ