Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế hoạt động với tính độc lập, tự chủ ngày càng cao, đòi hỏi đơn vị phải tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn nguồn vốn và đảm bảo mục tiêu sinh lời. Khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giữ vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước. Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý là yêu cầu thiết thực nhằm cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chuẩn xác, phục vụ công tác điều hành và ra quyết định kinh tế của ban quản trị.

Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán và quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Sản xuất – Thương mại Phước Thành IV – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến, kinh doanh lương thực thực phẩm tại tỉnh Vĩnh Long, tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất – thương mại Phước Thành IV".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất – thương mại Phước Thành IV.
  2. Đưa ra các nhận xét và đề xuất hệ thống kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực tế quy trình thu thập chứng từ, ghi sổ kế toán và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty.
  3. Nhận diện các ưu điểm, tồn tại và đề xuất giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh cũng như hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Phước Thành IV.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Phước Thành IV (Địa chỉ: Số 179, ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập và sử dụng nghiên cứu trong kỳ kế toán Quý 4 năm 2019 kết hợp báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).

Về mặt lý thuyết, xác định kết quả kinh doanh được định nghĩa là việc so sánh giữa tổng thu nhập đạt được và tổng chi phí bỏ ra trong một kỳ kế toán nhất định. Kết quả kinh doanh tổng hợp bao gồm ba bộ phận cấu thành:

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng và cung cấp dịch vụ).
  • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
  • Lợi nhuận từ hoạt động khác.

Công thức xác định lợi nhuận trước thuế: $$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận hoạt động SXKD} + \text{Lợi nhuận hoạt động tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$$

Quy trình xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực và chế độ kế toán gồm 5 bước:

  1. Bước 1: Tập hợp các khoản doanh thu và thu nhập phát sinh trong kỳ.
  2. Bước 2: Tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong kỳ.
  3. Bước 3: Xác định lợi nhuận trước thuế ($\text{LNTT} = \sum \text{Doanh thu, Thu nhập} - \sum \text{Chi phí}$). Nếu $\text{LNTT} \le 0$, đơn vị hòa vốn hoặc lỗ, chuyển thẳng sang bước kết chuyển kết quả; nếu $\text{LNTT} > 0$, đơn vị có lãi và thực hiện bước tính thuế.
  4. Bước 4: Xác định và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành theo thuế suất quy định ($20%$).
  5. Bước 5: Xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ($\text{LNST} = \text{LNTT} - \text{Chi phí thuế TNDN}$) và kết chuyển vào tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính do Phòng Kế toán công ty cung cấp.
  • Phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán: Mô tả, đối chiếu quy trình phản ánh nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào các sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối để phản ánh mức chênh lệch quy mô giá trị ($A = A_1 - A_0$) và so sánh số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ biến động ($\pm %A = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán kế toán từng phần hành liên quan đến doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Nội dung hạch toán cơ bản
Doanh thu bán hàng & CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ; kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 cuối kỳ.
Giảm trừ doanh thu TK 521 (5211, 5212, 5213) Phiếu nhập hàng bán trả lại, Phiếu chi, Giấy báo nợ Tập hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; cuối kỳ kết chuyển trừ vào TK 511.
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo có, Phiếu thu, chứng từ liên quan Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
Thu nhập khác TK 711 Phiếu nhập kho, Phiếu kế toán, chứng từ thanh lý Ghi nhận thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được.
Chi phí giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ giá vốn, Hóa đơn mua hàng Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán theo các phương pháp tính giá xuất kho (Bình quân gia quyền, FIFO, Đích danh).
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 đến 6418) Bảng thanh toán lương nhân viên bán hàng, Phiếu chi, Hóa đơn dịch vụ Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ: nhân viên, bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài.
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 đến 6428) Bảng lương bộ phận quản lý, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Phiếu chi Tập hợp chi phí quản lý hành chính, đồ dùng văn phòng, thuế, phí, lệ phí và các khoản dự phòng.
Chi phí tài chính TK 635 Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, chứng từ chiết khấu Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho khách hàng, dự phòng đầu tư tài chính.
Chi phí khác TK 811 Phiếu chi, Giấy báo nợ, biên bản thanh lý Ghi nhận chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản bị phạt vi phạm hành chính, phạt thuế.
Chi phí thuế TNDN TK 821 (8211, 8212) Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Giấy nộp tiền vào NSNN Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong kỳ kế toán.
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bảng tính toán kết chuyển chi phí, doanh thu, thu nhập Tập hợp bên Nợ toàn bộ chi phí và bên Có toàn bộ doanh thu, thu nhập; kết chuyển chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất – thương mại Phước Thành IV

Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức hoạt động và công tác hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Phước Thành IV thành lập năm 1994, đến ngày 15/12/2005 chính thức chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phước Thành IV (Mã số thuế: 1500454211).
  • Quy mô cơ sở vật chất: Diện tích mặt bằng mở rộng từ $5.000\text{ m}^2$ lên $20.000\text{ m}^2$; công suất hệ thống bồn chứa đạt $10.000\text{ tấn/ngày đêm}$; công ty tự đầu tư nhà máy sản xuất bao bì chất lượng cao.
  • Mặt hàng kinh doanh chủ lực: Lúa gạo các loại (Gạo Tài Nguyên, Gạo 64 Thơm, Thơm Lài, Thơm Jasmine, Hàm Trâu, 504, Thơm Đài Loan); gia công lau bóng gạo; phụ phẩm tấm, cám; kết hợp bán buôn nông lâm sản, máy móc nông nghiệp và cho thuê kho bãi. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm HACCP ISO 22000 (năm 2015) và phục vụ thị trường nội địa lẫn xuất khẩu (EU, Hàn Quốc, Nhật Bản).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các bộ phận nghiệp vụ chức năng: Bộ phận Hành chính nhân sự, Bộ phận Sản xuất (Tổ trưởng sản xuất, Tổ trưởng mua hàng, Nhân viên kiểm phẩm, Thủ kho), Bộ phận Kinh doanh (Nhân viên kinh doanh, Nhân viên marketing), Bộ phận Kỹ thuật và Bộ phận Kế toán.
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam đồng (VND). Hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính nhằm xử lý dữ liệu và xuất báo cáo tài chính định kỳ.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Mô tả chi tiết việc thu thập chứng từ, định khoản và kết chuyển tài khoản đối với từng nhóm doanh thu (TK 511, 515, 711), các khoản giảm trừ (TK 521), chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811, 821) và thực hiện khóa sổ xác định kết quả kinh doanh (TK 911) trong Quý 4 năm 2019 và đối chiếu qua 3 năm tài chính.

CHƯƠNG 3: Nhận xét – Kiến nghị

Chương 3 tổng hợp đánh giá về công tác quản trị và hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hai nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Kiến nghị về tổ chức hoạt động kinh doanh:

    • Thúc đẩy tăng trưởng doanh thu thông qua khai thác các hợp đồng xuất khẩu và mở rộng mạng lưới phân phối nội địa.
    • Tiết kiệm và kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp, loại bỏ các khoản chi lãng phí trong điều hành.
    • Kiểm soát giá vốn hàng bán thông qua tối ưu hóa quy trình thu mua lúa nguyên liệu trực tiếp từ các vùng trồng và nâng cao hiệu suất gia công lau bóng gạo.
    • Xây dựng chính sách giá cả linh hoạt, cạnh tranh và phù hợp với từng phân khúc thị trường.
    • Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá các dòng gạo đạt chuẩn chất lượng cao.
  2. Kiến nghị về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh:

    • Về nhân sự: Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và cập nhật kịp thời các chính sách thuế, chuẩn mực kế toán mới cho nhân viên kế toán.
    • Về hình thức sổ sách: Hoàn thiện quy trình lưu trữ, luân chuyển chứng từ kế toán chặt chẽ, tránh thất lạc và đảm bảo đối chiếu số liệu kịp thời.
    • Về hệ thống tài khoản: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với các tài khoản chi phí và doanh thu theo từng mặt hàng, từng kênh tiêu thụ nhằm phục vụ tốt hơn cho yêu cầu kế toán quản trị.
    • Về hệ thống thông tin: Nâng cấp, khai thác tối đa tính năng của phần mềm kế toán máy tính, tăng cường tính bảo mật và đồng bộ hóa dữ liệu giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết được các nội dung thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp cụ thể trong ngành lương thực.
  • Phản ánh rõ ràng thực trạng công tác hạch toán doanh thu bán hàng lúa gạo, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và các bước tổng hợp kết quả kinh doanh Quý 4 năm 2019 của Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù vận hành của doanh nghiệp chế biến nông sản, bao gồm các biện pháp quản lý giá thành nguyên liệu đầu vào, định mức chi phí và hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán trên máy tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi đề tài:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung phân tích sâu vào kỳ kế toán Quý 4 năm 2019 và số liệu tổng hợp 3 năm của Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV, chưa mở rộng phân tích chuỗi thời gian dài hơn sau giai đoạn áp dụng ổn định Thông tư 133.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo quy định, chưa đi sâu vào việc thiết lập mô hình kế toán quản trị chi phí và định giá bán theo biến phí cho từng dòng sản phẩm gạo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo hướng phân tích sâu kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc nghiên cứu chuyển đổi số trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng trong việc tìm hiểu quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu nông sản và lương thực trong việc thiết lập hệ thống tài khoản, luân chuyển chứng từ bán hàng, quản lý kho và kiểm soát chi phí bán hàng.
  • Nguồn tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, cung cấp các sơ đồ hạch toán chuẩn cho các tài khoản 511, 521, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 821 và 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và nghiên cứu trong khóa luận là đơn vị nào?
Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phước Thành IV, tiền thân là DNTN Phước Thành IV (thành lập năm 1994, chuyển sang TNHH năm 2005), có trụ sở tại số 179, ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là kinh doanh, chế biến lương thực thực phẩm (lúa gạo các loại).

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC từ ngày 01/01/2017), sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND) và áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy tính.

3. Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu của đề tài được lấy từ đâu?
Dữ liệu sử dụng trong khóa luận là số liệu thứ cấp thu thập từ các chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính do Phòng Kế toán công ty cung cấp, trọng tâm là kỳ kế toán Quý 4 năm 2019 và số liệu báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất.

4. Quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Chương 1 gồm mấy bước?
Quy trình gồm 5 bước cụ thể: Bước 1 - Tập hợp doanh thu và thu nhập; Bước 2 - Tập hợp chi phí; Bước 3 - Xác định lợi nhuận trước thuế; Bước 4 - Xác định chi phí thuế TNDN (áp dụng thuế suất 20%); Bước 5 - Xác định và kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sang TK 421.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính: Nhóm giải pháp về hoạt động kinh doanh (tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí quản lý, kiểm soát giá vốn, xây dựng chính sách giá hợp lý, mở rộng thị trường tiêu thụ) và Nhóm giải pháp về công tác kế toán (hoàn thiện nhân sự, quy trình sổ sách chứng từ, mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết và nâng cấp hệ thống thông tin kế toán).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Cẫm Thy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Phước Thành IV trong Quý 4 năm 2019. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị.