Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ thành quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tài chính mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán nhất định. Đây là thước đo chất lượng quan trọng giúp đánh giá hiệu quả quản lý, mức độ sinh lời và mức độ tích cực trên từng mặt hoạt động của đơn vị. Thông qua hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh, ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng hoạt động, nhận diện rõ các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến quá trình vận hành, từ đó đưa ra các quyết định quản trị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác này, đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM" được tác giả lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Nghiên cứu sâu thực tiễn công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM nhằm củng cố, liên hệ và làm rõ lý thuyết chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán và tình hình quản lý tài chính tại đơn vị thực tập.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị với doanh nghiệp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần TEKCOM.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 21/03/2016 đến ngày 24/06/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các chuẩn mực kế toán áp dụng
Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, tập trung vào các khái niệm và nguyên tắc sau:
- Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản góp vốn của chủ sở hữu hay các khoản thu hộ bên thứ ba). Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu).
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập khác và tổng chi phí phát sinh từ các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ (tháng, quý, năm).
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ (CKTM + GGHB + Hàng bán bị trả lại + Thuế gián thu)
Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu HĐTC - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí QLDN
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
Các nguyên tắc kế toán cốt lõi chi phối quá trình ghi nhận doanh thu và chi phí:
- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải có sự tương ứng; khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng phát sinh để tạo ra doanh thu đó.
- Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm 5 điều kiện đồng thời:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Đối với cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: xác định được doanh thu chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ ràng buộc và sự vận động thực tế tại doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Xử lý các số liệu, tài liệu thu thập từ sách báo, mạng internet, các báo cáo tổng kết cuối năm của công ty, gắn với việc quán triệt các văn bản quy định của Bộ Tài chính và cơ quan thuế.
- Các phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển và xử lý thông tin tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
| Chương | Tên chương trong khóa luận | Nội dung trọng tâm |
|---|---|---|
| Chương 1 | Giới thiệu | Trình bày tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (21/03/2016 - 24/06/2016), không gian (Công ty CP TEKCOM) và phương pháp nghiên cứu. |
| Chương 2 | Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh | Hệ thống hóa lý thuyết về doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí khác, thuế TNDN và quy trình kết chuyển TK 911. |
| Chương 3 | Tổng quan về Công ty Cổ phần TEKCOM | Khái quát lịch sử hình thành, quy mô hoạt động, quy trình sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý, mô hình bộ máy kế toán và hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính tại công ty. |
| Chương 4 | Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM | Mô tả chi tiết việc lập chứng từ, sử dụng tài khoản, quy trình ghi sổ kế toán đối với từng phần hành doanh thu, chi phí và hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh trên BCTC. |
| Chương 5 | Nhận xét và kiến nghị | Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị; nêu rõ sự cần thiết, nguyên tắc hoàn thiện và đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kế toán tại TEKCOM. |
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu xác định rõ bối cảnh kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải theo dõi sát sao kết quả hoạt động để đưa ra các quyết sách kịp thời. Nghiên cứu được đặt ra nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần TEKCOM trong khoảng thời gian từ ngày 21/03/2016 đến 24/06/2016, thông qua phương pháp duy vật biện chứng, thống kê và phân tích tổng hợp.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tác giả trình bày hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán chi tiết cho từng khoản mục cấu thành kết quả kinh doanh:
SƠ ĐỒ TỔNG QUAN KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ (TK 911)
TK 511, 515, 711 TK 911 TK 632, 635, 641, 642, 811, 821
| | |
|--- Kết chuyển doanh thu/thu nhập ---> |
| | <--- Kết chuyển giá vốn & chi phí -|
| |
|
+-------------------------+-------------------------+
| |
(Trường hợp có Lãi) (Trường hợp bị Lỗ)
| |
v v
Nợ TK 911 / Có TK 421 Nợ TK 421 / Có TK 911
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác). Phản ánh quy trình ghi nhận doanh thu thông thường, bán hàng trả góp (dùng TK 3387), hàng đổi hàng không tương tự, bán hàng đại lý đúng giá hưởng hoa hồng (dùng TK 157, TK 641) và các giao dịch khuyến mại, biếu tặng nội bộ (TK 353, TK 334).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, toàn bộ số dư bên Nợ TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh, chiết khấu thanh toán được hưởng.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày phương pháp phản ánh giá trị xuất kho của hàng hóa, thành phẩm tiêu thụ, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, các khoản hao hụt mất mát vượt định mức và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay (ghi nhận trực tiếp hoặc phân bổ dần qua TK 242), chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá và trích lập dự phòng tổn thất đầu tư.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết theo yếu tố: chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành sản phẩm, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Kế toán thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định KQKD (TK 911): Mô tả quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập (ghi Nợ TK 511, 515, 711 / Có TK 911) và kết chuyển chi phí (ghi Nợ TK 911 / Có TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) để xác định lãi (Nợ TK 911 / Có TK 421) hoặc lỗ (Nợ TK 421 / Có TK 911).
Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần TEKCOM
Chương này giới thiệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần TEKCOM. Đơn vị áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung, hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy tính (theo Sơ đồ 3.3 và 3.4), tuân thủ các quy định về chính sách thuế và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM
Tác giả đi sâu mô tả thực tế luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tại đơn vị:
- Hệ thống chứng từ: Sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/báo Có của ngân hàng, biên bản giao nhận hàng và bảng kê thanh toán.
- Quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Ghi nhận thực tế doanh thu bán hàng, theo dõi các khoản giảm giá, chiết khấu, giá vốn xuất bán, chi phí quản lý và bán hàng phát sinh trong kỳ.
- Phương pháp tổng hợp và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo định kỳ, phản ánh trung thực số liệu doanh thu thuần, lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế của công ty.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Đánh giá tính hợp lý của bộ máy kế toán tại Công ty CP TEKCOM, chỉ ra sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và nghĩa vụ với Nhà nước. Tác giả đề xuất các mục đích, nguyên tắc hoàn thiện và một số giải pháp nghiệp vụ cụ thể cho đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Làm rõ khung pháp lý, chuẩn mực kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, chi tiết hóa đến từng tài khoản cấp 2 (TK 511, 521, 515, 632, 635...).
- Khảo sát và phản ánh thực trạng hạch toán: Khóa luận mô tả đầy đủ quy trình thực tế từ khâu lập chứng từ gốc, luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung đến việc kết chuyển cuối kỳ qua TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM.
- Đánh giá thực tế và đề xuất hoàn thiện: Phân tích những ưu điểm trong việc áp dụng kế toán máy, đồng thời chỉ ra các điểm cần hoàn thiện trong quy trình quản lý chi phí và xác định kết quả tại doanh nghiệp.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận là tài liệu tổng hợp có hệ thống các sơ đồ hạch toán chuẩn mực (TK 511, TK 521, TK 515, TK 632, TK 635, TK 821, TK 911), làm rõ nguyên tắc kế toán dồn tích và nguyên tắc phù hợp trong doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban giám đốc và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần TEKCOM góc nhìn tổng quan, độc lập về thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, đưa ra các kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và kiểm soát chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần TEKCOM) trong khung thời gian thực tập từ ngày 21/03/2016 đến ngày 24/06/2016.
- Khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính định kỳ, chưa đi sâu vào mảng kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay dự báo kết quả kinh doanh tương lai.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích sâu các chỉ số tài chính, đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn qua chuỗi số liệu nhiều năm liên tục.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu, chi phí và giá thành nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khung lý thuyết, cách trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 5 chương tiêu chuẩn và cách vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp.
- Người làm thực tế tại các doanh nghiệp: Tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đối với các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và trong thời gian bao lâu?
Khóa luận do sinh viên Võ Thị Mỹ Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Thị Mai Hà Trâm tại Công ty Cổ phần TEKCOM, trong thời gian từ ngày 21/03/2016 đến ngày 24/06/2016.
2. Theo cơ sở lý luận trong văn bản, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
3. Hệ thống tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) gồm những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211: Chiết khấu thương mại.
- TK 5212: Hàng bán bị trả lại.
- TK 5213: Giảm giá hàng bán.
4. Công thức xác định lợi nhuận kế toán trước thuế trong khóa luận được thiết lập như thế nào?
Lợi nhuận kế toán trước thuế được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
Trong đó:
Lợi nhuận thuần từ HĐKD = (Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán) + Doanh thu HĐTC - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí QLDN.Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
5. Hình thức tổ chức ghi sổ kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần TEKCOM là gì?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính, thực hiện theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM" của tác giả Võ Thị Mỹ Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM trong năm 2016. Trên cơ sở phân tích thực tế, tác giả đã đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất định hướng hoàn thiện công tác hạch toán cho đơn vị. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và người làm công tác kế toán doanh nghiệp.