Mở đầu Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO Chương 5: Kết luận và kiến nghị GVHD: Ths. BÙI ĐỨC HOÀN 3 SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO MY Tay Do University Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bê tông HAMACO CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) 2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.
Khái niệm kết quả kinh doanh hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh chính là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán, là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần của các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác trong doanh nghiệp bỏ ra trong kì. Nếu tổng doanh thu thuần lớn hơn tổng chi phí trong kì thì doanh nghiệp có lời ngược lại doanh nghiệp sẽ lỗ. Công thức tính hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết quả hoạt động Lợi nhuận gộp về bán hàng Chi phí BH, chi = - kinh doanh chính và cung cấp dịch vụ phí quản lý DN Trong đó: Lợi nhuận gộp về bán Doanh thu thuần về bán Trị giá vốn hàng = - hàng và cung cấp dịch vụ hàng và cung cấp dịch vụ bán Thuế TTĐB.
Thuế Doanh thu Tổng doanh thu Các khoản xuất khẩu, thuế thuần về bán = bán hàng và cung - giảm trừ - GTGT theo hàng và cung cấp dịch vụ doanh thu phương pháp khấu cấp dịch vụ trừ 2.2 Doanh thu hoạt động kinh doanh, doanh thu tài chính Doanh thu hoạt động kinh doanh 2. Khái niệm doanh thu hoạt động kinh doanh Doanh thu HĐKD là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. Trong hoạt động xây lắp việc tiêu thụ sản phẩm gọi là bàn giao công trình. Doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp là toàn GVHD: Ths.
BÙI ĐỨC HOÀN 4 SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO MY Tay Do University Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bê tông HAMACO bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Trong đó chủ yếu là doanh thu từ việc bàn giao công trình cho khách hàng. Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. + Xác định được phần công việc đã hoành thành vào ngày lập bảng cấn đối kế toán. + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán sau: Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền, do vậy doanh thu bán hàng được quy định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
Phù hợp: Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. BÙI ĐỨC HOÀN 5 SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO MY Tay Do University Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bê tông HAMACO Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. Chứng từ sử dụng + Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001).
+ Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTTT3/001) + Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT). + Giấy báo có của ngân hàng. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dung tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và CCDV. Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm. + Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. + Tài khoản 5118 – Doanh thu khác. Kết cấu tài khoản: Nợ TK 511 Có - Thuế TTĐB, thuế XK, phải nộp - Doanh thu bán các thành phẩm, tính trên doanh thu bán hàng thực tế hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực cung cấp cho khách hàng và đã xác hiện trong kỳ kế toán.
định là đã bán trong kỳ kế toán. - Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. - Các khoản doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu vào tài khoản 911.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ GVHD: Ths. BÙI ĐỨC HOÀN 6 SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO MY Tay Do University Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bê tông HAMACO 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV 111, 112,131. 3332, 3333 511 Thuế TTĐB, XK Doanh thu bán hàng hóa,dv 3331 5211, 5212, 5213 Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu 131 911 Doanh thu chưa thu tiền Kết chuyển doanh thu thuần 2. Sổ sách kế toán doanh thu bán hàng + Sổ Nhật ký chung (Mẫu sổ S03a – DN).
+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ nhật ký bán hàng, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết tài khoản 511 (Mẫu sổ S35 – DN). + Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái tài khoản 511 (Mẫu sổ S03b – DN). Doanh thu hoạt động tài chính 2. Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động về vốn của doanh nghiệp như: Thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia… 2.
Chứng từ kế toán + Phiếu thu (Mẫu số 01-TT). BÙI ĐỨC HOÀN 7 SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO MY Tay Do University Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bê tông HAMACO 2. Tài khoản sử dụng Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. Kết cấu tài khoản: Nợ TK 515 Có - Số thuế GTGT phải nộp theo - Doanh thu hoạt động tài chính phát phương pháp trực tiếp.
sinh trong kỳ. - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ GVHD: Ths. BÙI ĐỨC HOÀN 8 SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO MY Tay Do University Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bê tông HAMACO 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 911 515 138 Nhận thông báo về quyền Cổ tức,lợi nhuận Cuối kì,k/c Cổ tức, lợi nhuận được chia DTHĐTC 121,221,222,228 Cổ tức,lợi nhuận được chia dồn tích ghi giảm 121,228,635 Hoán đổi cố phiếu 331 Chiết khấu TT mua hàng được hưởng 1112,1122 1111,1121 Tỷ giá ghi sổ bán ngoại tệ Lãi bán ngoại tệ 128,228,221,222 Nhượng bán thu hồi khoản đầu tư tài chính Lãi bán khoản đầu tư 331,341 1112,1122 TT nợ phải trả bằng ngoại tệ Lãi tỷ giá 1112,1122 Mua vật tư,HH,bằng dịch152,156,211,627,642 vụ Lãi tỷ giá 3387 P/bổ dần lãi do bán hàng Trả chậm,nhận lãi trước 1113,1123 Đánh giá lại vàng tiền tệ 413 K/c lãi tỷ giá hối đoái 1112,11222 K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại SD ngoại tệ CK 131,136,138 GVHD: Ths.
BÙI ĐỨC HOÀN 9 SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO MY Tay Do University Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bê tông HAMACO 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2. Khái niệm - Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua hàng, bán hàng. - Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng. Nguyên tắc hạch toán Chỉ được hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định. Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu này được ghi giảm vào giá bán trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng. Chứng từ sử dụng + Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001).
+ Biên bản chiết khấu cho khách hàng. Tài khoản sử dụng Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu. Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại.