Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc quản trị, đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh là vấn đề cốt lõi đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chủ động kiểm soát tốt các nguồn lực tài chính để nắm bắt cơ hội cũng như đối phó với những biến động của thị trường. Trong hệ thống tài chính doanh nghiệp, vốn bằng tiền và các khoản phải thu là hai bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn đặc biệt quan trọng, phản ánh trực tiếp khả năng thanh toán nhanh, mức độ an toàn tài chính và hiệu quả chu chuyển vốn. Tuy nhiên, đây cũng là các khoản mục có độ nhạy cảm cao, tiềm ẩn nhiều nguy cơ sai lệch, thất thoát, biển thủ hoặc gian lận nhằm bóp méo bức tranh tài chính thực tế nếu không được ghi chép và kiểm soát chặt chẽ.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán phần hành này tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật cơ khí và phân phối phương tiện vận tải.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao, hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được thể hiện qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý thuyết nào được sử dụng để làm nền tảng cho việc hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu?
- Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
- Những kiến nghị nào cần được thực hiện nhằm nâng cao công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu của Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi trong năm 2019.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi (địa chỉ: Số 225, Quốc lộ 1A, Tân Quới Tây, xã Trường An, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập từ chứng từ, sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết) quý 4 năm 2019 và Báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm liên tiếp (năm 2017, năm 2018 và năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Khung lý thuyết phân chia rõ hai phần hành chính:
- Kế toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính và tiền đang chuyển (tồn tại dưới hình thức tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ). Hệ thống tài khoản hạch toán gồm: Tài khoản 111 - Tiền mặt (chi tiết TK 1111, TK 1112, TK 1113), Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng (chi tiết TK 1121, TK 1122, TK 1123) và Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển (chi tiết TK 1131, TK 1132). Các nguyên tắc hạch toán quy định việc ghi nhận liên tục theo trình tự thời gian, quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế đối với bên Nợ và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền đối với bên Có, đồng thời đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
- Kế toán các khoản phải thu: Là các khoản nợ phải thu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, được phân loại thành phải thu khách hàng mang tính thương mại (TK 131), phải thu nội bộ giữa doanh nghiệp với đơn vị trực thuộc phụ thuộc (TK 136, gồm TK 1361, TK 1362, TK 1363, TK 1368) và phải thu khác không mang tính thương mại như bồi thường, cho mượn tạm thời, cổ tức, lợi nhuận, tài sản thiếu chờ xử lý (TK 138, gồm TK 1381, TK 1385, TK 1388). Trên Báo cáo tài chính, các khoản phải thu được phân loại theo kỳ hạn ngắn hạn và dài hạn để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm kê quỹ), sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính các năm 2017 - 2019 do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi cung cấp.
- Phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán: Phản ánh quy trình lập chứng từ, định khoản tài khoản và trình tự ghi sổ thực tế theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế - tài chính qua các năm dựa trên điều kiện so sánh đồng nhất về không gian, thời gian và phương pháp tính. Phương pháp so sánh bao gồm:
- So sánh số tuyệt đối để phản ánh mức chênh lệch cụ thể:
$$\Delta A = A_1 - A_0$$
- So sánh số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng:
$$%\Delta A = \frac{\Delta A}{A_0} \times 100%$$
(Trong đó: $A_1$ là giá trị kỳ phân tích; $A_0$ là giá trị kỳ gốc).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận kế toán tài chính liên quan đến vốn bằng tiền và các khoản phải thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán vốn bằng tiền: Nêu định nghĩa, nhiệm vụ theo dõi kịp thời dòng tiền thu - chi, kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý quỹ và đối chiếu khớp đúng giữa kế toán với thủ quỹ và ngân hàng. Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và biểu mẫu sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) đối với TK 111, TK 112 và TK 113. Nêu rõ thủ tục luân chuyển phiếu thu, phiếu chi lập thành 3 liên (kế toán giữ, thủ quỹ giữ, người giao/nhận tiền giữ) và quy trình xử lý chênh lệch kiểm kê quỹ hay số dư ngoại tệ cuối kỳ.
- Kế toán các khoản phải thu: Trình bày khái niệm, nguyên tắc phân loại chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng, loại nguyên tệ; phương pháp hạch toán công nợ người mua (TK 131), các quan hệ thanh toán vốn và chi phí nội bộ (TK 136), cùng các khoản phải thu khác (TK 138). Khẳng định nguyên tắc hạch toán chi tiết số dư hai bên của TK 131 khi lập Bảng cân đối kế toán (ghi đồng thời bên Tài sản và bên Nguồn vốn theo từng đối tượng riêng biệt).
Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi
Chương 2 tập trung phản ánh tổng quan về doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân của công ty là cơ sở Cơ khí Đại Lợi thành lập năm 1995 tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp bởi ông Lê Tấn Đại. Doanh nghiệp từng đạt nhiều giải thưởng, bằng khen như "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao", "Bông Lúa Vàng Việt Nam", giải Nhì hội thi "Máy gặt đập liên hợp Đồng Bằng Sông Cửu Long", bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2008, danh hiệu "Thương hiệu tiêu biểu Đồng Bằng Sông Cửu Long" năm 2014. Năm 2009, doanh nghiệp thành lập 2 công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi tại Vĩnh Long và Đồng Tháp, liên kết làm đại lý ủy quyền cho hãng Kubota (Nhật Bản). Đến ngày 21/03/2015, mở rộng thành lập đại lý ô tô ủy quyền duy nhất của Công ty TNHH Việt Nam Suzuki tại Vĩnh Long.
- Sản phẩm kinh doanh chủ yếu:
- Máy móc nông nghiệp Kubota: Máy kéo (B2420, L3108, L3408, L4508, M6040, L4018), máy gặt đập liên hợp (DC-35, DC-60, DC-70), máy cấy lúa (SPW-48C, NSPU-68C), máy xới đất (KRX164SP-VN-B, KRX182-SP-VN-B, RX220H), máy cuốn rơm, cộ lúa và động cơ dầu Kubota.
- Xe ô tô và xe thương mại Suzuki: Dòng thương mại gồm Suzuki Super Carry Pro, Suzuki Blind Van, Suzuki Carry Truck; dòng du lịch 5-7 chỗ gồm Suzuki Ertiga, Suzuki Grand Vitara, Suzuki Ciaz, Suzuki Celerio, Suzuki New Swift; cùng dịch vụ bảo trì, sửa chữa và kinh doanh phụ tùng chính hãng.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến: Giám đốc (ông Lê Tấn Đại) $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ Quản lý $\rightarrow$ Các bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ (cửa hàng Suzuki), Phòng Kỹ thuật (cửa hàng Kubota).
- Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Chị Phan Hà Huỳnh Phương (Kế toán trưởng), Chị Tống Thúy Hằng (Kế toán tổng hợp), Chị Lê Ánh Thi (Kế toán dịch vụ) và Chị Nguyễn Ngọc Minh Châu (Thủ quỹ).
- Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp thực tế đích danh; giá trị hàng tồn kho xác định theo giá gốc.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức "Nhật ký chung" với quy trình luân chuyển chứng từ gốc ghi vào Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ Cái $\rightarrow$ Bảng cân đối phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính.
- Ứng dụng tin học: Doanh nghiệp trang bị máy tính kết nối mạng nội bộ, internet và ứng dụng phần mềm kế toán Bravo để nhập liệu, phân tích số liệu hàng ngày và xuất báo cáo định kỳ.
- Thực trạng hạch toán phần hành: Trình bày quy trình theo dõi thực tế các tài khoản tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), tiền đang chuyển (TK 113), phải thu khách hàng (TK 131), phải thu nội bộ (TK 136) và phải thu khác (TK 138) thông qua số liệu chứng từ, sổ chi tiết quý 4 năm 2019.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp:
- Nhận xét công tác kế toán: Đánh giá việc chấp hành chế độ chứng từ, ghi sổ và ứng dụng phần mềm kế toán Bravo giúp bộ máy kế toán vận hành đồng bộ, cung cấp số liệu kịp thời cho ban Giám đốc. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn gặp khó khăn do tính chất sở hữu một thành viên, mô hình quản lý còn mang tính chất gia đình, khả năng tự chủ vốn còn hạn hẹp và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đại lý ủy quyền trong khu vực.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán chung: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự, tối ưu hóa các phân hệ của phần mềm Bravo.
- Kiến nghị về kế toán vốn bằng tiền: Tăng cường kiểm kê quỹ đột xuất, hoàn thiện thủ tục ký duyệt chứng từ thu - chi và đối chiếu sổ phụ ngân hàng chặt chẽ hơn.
- Kiến nghị về kế toán các khoản phải thu: Thiết lập quy trình phân loại tuổi nợ rõ ràng, thường xuyên đôn đốc đối chiếu công nợ khách hàng mua xe và máy nông nghiệp trả chậm nhằm hạn chế phát sinh nợ xấu, đồng thời đưa ra các chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh
Số liệu trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi giai đoạn 2017 – 2019 thể hiện như sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Chênh lệch 2018/2017 (Giá trị) |
Chênh lệch 2018/2017 (Tỷ lệ %) |
Chênh lệch 2019/2018 (Giá trị) |
Chênh lệch 2019/2018 (Tỷ lệ %) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
- |
- |
67.144 |
- |
- |
- |
13,91 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| 3 |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
- |
- |
67.144 |
- |
- |
- |
13,91 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
- |
- |
63.776 |
- |
- |
- |
13,14 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
- |
- |
3.368 |
- |
- |
- |
36,64 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
- |
501.442 |
- |
- |
- |
4,22 |
| 7 |
Chi phí tài chính |
- |
- |
1.704 |
- |
- |
- |
19,50 |
| 8 |
Chi phí bán hàng |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| 9 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
2.625 |
- |
- |
- |
8,21 |
(Đơn vị tính: Đồng; trích xuất theo Bảng 2.1 trong văn bản khóa luận).
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113) và nợ phải thu (TK 131, TK 136, TK 138) theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp phân phối cơ khí - ô tô.
- Khảo sát thực tế việc ứng dụng phần mềm kế toán Bravo vào quản trị dữ liệu kế toán hàng ngày, lập sổ cái và bảng cân đối số phát sinh.
- Đề xuất các giải pháp kiểm soát dòng tiền, đẩy mạnh thu hồi công nợ mua máy nông nghiệp và xe thương mại, góp phần nâng cao hiệu quả thanh toán và hạn chế rủi ro thất thoát vốn tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào dữ liệu kế toán thứ cấp quý 4 năm 2019 và số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 tại một pháp nhân duy nhất là Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi (Vĩnh Long). Các đánh giá về dòng tiền và công nợ chưa so sánh mở rộng với các doanh nghiệp đại lý ủy quyền khác trong cùng ngành cơ khí - ô tô tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát và phân tích toàn diện chu kỳ luân chuyển vốn bằng tiền và công nợ trong các giai đoạn tiếp theo; mở rộng nghiên cứu sang hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thanh toán trong các chuỗi phân phối máy nông nghiệp trả góp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu mẫu về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình lập sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại, đại lý ủy quyền ô tô - máy nông nghiệp: Tham khảo cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 4 vị trí, mô hình luân chuyển chứng từ thu/chi và phương pháp ứng dụng phần mềm kế toán Bravo trong theo dõi công nợ khách hàng và tiền tệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung", niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
2. Cơ cấu nhân sự của phòng kế toán tại công ty gồm những ai và đảm nhận vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 nhân sự:
- Kế toán trưởng: Chị Phan Hà Huỳnh Phương
- Kế toán tổng hợp: Chị Tống Thúy Hằng
- Kế toán dịch vụ: Chị Lê Ánh Thi
- Thủ quỹ: Chị Nguyễn Ngọc Minh Châu
3. Mặt hàng kinh doanh chủ lực của Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi là gì?
Công ty là đại lý ủy quyền phân phối hai dòng sản phẩm chính:
- Máy nông nghiệp Kubota: Các dòng máy kéo (L4018, B2420, L3108, L3408, L4508, M6040), máy gặt đập liên hợp (DC-35, DC-60, DC-70), máy cấy lúa, máy xới, cộ lúa, máy cuốn rơm và động cơ dầu.
- Ô tô và xe thương mại Suzuki: Suzuki Super Carry Pro, Blind Van, Carry Truck (thương mại) và Suzuki Ertiga, Vitara, Ciaz, Celerio, Swift (xe du lịch 5-7 chỗ), kèm dịch vụ sửa chữa và phụ tùng chính hãng.
4. Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng như thế nào?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho xác định theo phương pháp thực tế đích danh và ghi nhận giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá gốc.
5. Doanh nghiệp sử dụng công cụ tin học nào để hỗ trợ công tác kế toán?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Bravo kết nối hệ thống máy tính nội bộ để nhập chứng từ phát sinh hàng ngày, phân tích số liệu, khóa sổ và in các sổ sách, báo cáo tài chính định kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Huỳnh Ngọc Trinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ Nhật ký chung và việc vận dụng phần mềm Bravo tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi trong năm 2019. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế, nghiên cứu đã chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiền tệ và kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp.