Khóa luận tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu phải trả tại công ty cp nguồn nhân lực siêu việt

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu phải trả tại công ty cp nguồn nhân lực siêu, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

91
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Khóa luận tốt nghiệp về kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Nguồn Nhân Lực Siêu Việt là một nghiên cứu quan trọng. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Việc nghiên cứu này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý vốn và các khoản phải thu, phải trả, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

1.1. Lý do chọn đề tài Khóa Luận Tốt Nghiệp

Việc chọn đề tài này xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền trong hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp cần quản lý tốt các khoản thu chi để đảm bảo hoạt động tài chính ổn định và phát triển.

1.2. Mục đích nghiên cứu Khóa Luận Tốt Nghiệp

Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý tài chính.

II. Vấn đề và Thách thức Trong Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Trong quá trình thực hiện kế toán vốn bằng tiền, nhiều thách thức có thể phát sinh. Các khoản phải thu và phải trả thường xuyên biến động, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty. Việc theo dõi và quản lý các khoản này là rất quan trọng để đảm bảo tính thanh khoản và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

2.1. Thách thức trong Quản Lý Vốn Bằng Tiền

Một trong những thách thức lớn nhất là việc kiểm soát các khoản phải thu và phải trả. Nếu không được quản lý chặt chẽ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc duy trì dòng tiền.

2.2. Vấn đề về Tính Thanh Khoản

Tính thanh khoản của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng thu hồi các khoản phải thu. Việc chậm trễ trong thu hồi nợ có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt tiền mặt.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Để nghiên cứu kế toán vốn bằng tiền, các phương pháp nghiên cứu được áp dụng bao gồm thu thập số liệu thực tế tại công ty, phỏng vấn nhân viên kế toán và tham khảo tài liệu liên quan. Những phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và các chứng từ liên quan đến kế toán vốn bằng tiền.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Tài Chính

Phân tích tài chính giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tình hình tài chính của công ty, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty

Việc áp dụng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Nguồn Nhân Lực Siêu Việt đã mang lại nhiều lợi ích. Công ty đã cải thiện khả năng quản lý tài chính và tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tế

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc quản lý tốt các khoản phải thu đã giúp công ty duy trì dòng tiền ổn định và giảm thiểu rủi ro tài chính.

4.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Kế Toán

Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu đã được áp dụng và mang lại hiệu quả tích cực trong việc quản lý vốn và tài chính của công ty.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy kế toán vốn bằng tiền là một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Tương lai của kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Nguồn Nhân Lực Siêu Việt sẽ tiếp tục được cải thiện với các giải pháp hiện đại.

5.1. Tương Lai Của Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Với sự phát triển của công nghệ, việc áp dụng phần mềm kế toán sẽ giúp công ty quản lý vốn hiệu quả hơn.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cải thiện quy trình kế toán và quản lý vốn để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu phải trả tại công ty cp nguồn nhân lực siêu việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả Chương 3: Tổng quan về công ty cổ phần nguồn nhân lực siêu việt Chương 4: Thực trạng về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại công ty CP nguồn nhân lực siêu việt Chương 5: Nhận xét và kiến nghị 2 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ 2.1 Kế toán vốn bằng tiền Theo chuẩn mực kế toán 01- chuẩn mực chung.Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Phân theo nơi quản lý vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Phân theo hình thức vốn bằng tiền bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý…dùng làm phương tiện thanh toán. Với doanh nghiệp, vốn bằng tiền là loại tài sản có tính lưu động cao nhất, có thể chuyển đổi thành tài sản khác nên nó giữ vai trò rất quan trọng trong vốn kinh doanh.

Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch thu, chi, duy trì một lượng tồn quỹ hợp lý để sử dụng.  Tổ chức kiểm soát nôi bộ vốn bằng tiền Để giảm những rủi ro, thất thoát tài sản với vốn bằng tiền cần thực hiện tốt công tác kiểm soát nội bộ: Vì tiền rất dễ bị gian lận, nhầm lẫn nên việc sử dụng con người trong việc quản lý tiền là rất quan trọng. Cần phải sử dụng những nhân viên có đức tính thật thà, cẩn thận, liêm chính trong việc này. Các chứng từ thu chi phải được ghi chép kịp thời và đầy đủ trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ.

Hạn chế các khoản thu chi bằng tiền mặt. Thường xuyên kiểm tra đối chiếu giữa sổ quỹ tiền mặt và thực tồn ở quỹ, giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Luôn thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Nên phân công mỗi người một việc trong chu trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc các nghiệp vụ thu, chi tiền.

Nếu một người vừa chịu trách nhiệm ký duyệt các khoản thu chi, vừa giữ tiền, vừa ghi sổ kế toán thì khả năng gian lận rất cao.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 2.1 Khái niệm, nguyên tắc hạch toán Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quí được bảo quản tại quỹ tiền mặt do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện. 3 Công ty luôn giữ một lượng tiền mặt nhất định để phục vụ chi tiêu hàng ngày đảm bảo cho hoạt động công ty không gián đoạn. Tại doanh nghiệp chỉ những nghiệp vụ phát sinh không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép theo trình tự liên tục những khoản thu chi tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quí phát sinh hàng ngày và biết được số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm.

Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm tra số tiền quỹ thực tế với đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch thủ quỹ và kế toán phải tiến hành kiểm tra để phát hiện nguyên nhân và xử lý chênh lệch.2 Chứng từ, sổ sách  Chứng từ Mẫu số 01-TT - Phiếu thu Mẫu số 02-TT - Phiếu chi Mẫu số 03-TT - Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu số 04-TT - Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu số 05-TT - Giấy đề nghị thanh toán Mẫu số 03-LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 08a-TT - Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) Kèm theo hóa đơn có liên quan là cơ sở hợp lý để thủ quỹ thanh toán.  Sổ sách Sổ quỹ tiền mặt Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt Sổ nhật ký chung Sổ cái các tài khoản liên quan 2.3 Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 là: TK 1111: tiền Việt Nam TK 1112: Ngoại tệ TK 1113: Vàng tiền tệ Nội dung và kết cấu TK 1111  Bên nợ 4 + Các khoản tiền tăng trong kỳ.

+ Các khoản tiền phát hiện thừa khi kiểm kê  Bên có + Các khoản tiền giảm trong kỳ. + Các khoản tiền phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân khi kiểm kê  Số dư bên nợ: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.4 Phương pháp hạch toán o Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi: + Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. + Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

o Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). 5 o Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411). o Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112) Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344. o Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

o Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược Có TK 111 - Tiền mặt. o Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 111 - Tiền mặt. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT.

o Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi: Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 Có TK 111 - Tiền mặt. 6 o Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi: Nợ các TK 635, 811,… Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111 - Tiền mặt. o Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 111 - Tiền mặt. o Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết ( Chưa rõ nguyên nhân) Có TK 3388- Phải trả, phải nộp khác 2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 2.1Nguyên tắc hạch toán Để giảm bớt những rủi ro, gian lận và nâng cao hiệu quả sử dụng tiền phần lớn tiền của doanh nghiệp sẽ được gửi vào ngân hàng.Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp.

Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các Giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…). Định kì kế toán phải kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu ghi trên sổ kế toán với sổ phụ của ngân hàng. Trường hợp có sự chênh lệch phải thông báo với ngân hàng và các bên liên quan để cùng nhau đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Nếu đến cuối tháng chưa xác định rõ nguyên nhân thì khoản chênh lệch sẽ được ghi vào bên Nợ TK 138 nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng; hoặc hạch toán vào bên Có TK 338 nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng.

7 Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng tài khoản theo từng loại tiền gửi và ngân hàng để tiện việc kiểm tra đối chiếu. Vì một doanh nghệp có thể mở nhiều tài khoản ngân hàng khác nhau. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1112.

- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền. Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc: - Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ