Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế, đòi hỏi phải liên tục tối ưu hóa hiệu quả hoạt động nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là thước đo cuối cùng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, được xác định thông qua việc gia tăng doanh thu và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Công tác hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý và giám sát trọng yếu, giúp theo dõi sự vận động của tài sản, nắm bắt tiến độ tiêu thụ và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh trong từng kỳ hạch toán, tạo cơ sở để người quản lý hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.
Đề tài "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệp ATT" được sinh viên Văn Nguyễn Thùy Nhiên thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Đoan Trang tại Khoa Kế toán, Trường Đại học Duy Tân (năm 2021).
Nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được văn bản xác định cụ thể gồm 4 nội dung:
- Hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo 2 chỉ tiêu: hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán với khách hàng cùng các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ.
- Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ.
- Xác định chính xác, đầy đủ, kịp thời các loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của từng hoạt động và của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
- Cung cấp thông tin và lập các loại báo cáo theo yêu cầu quản lý, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ dịch vụ/hàng hóa và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệp ATT (Địa chỉ: 38 Bế Văn Đàn, Phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế trong thời gian 3 tháng (năm 2021) cùng các số liệu tài chính, chứng từ phát sinh từ khi công ty đi vào hoạt động (từ ngày 28/09/2018 đến năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Trọng tâm lý thuyết xoay quanh các khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu, nguyên tắc tính giá vốn, phân loại chi phí và chu trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được đề cập trong cơ sở lý luận bao gồm:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác).
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán, hao hụt mất mát, trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng): Gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418 phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428 phản ánh chi phí nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Các tài khoản tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ được khóa luận hệ thống hóa theo 4 tiêu chí đồng thời:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:
- Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Thu thập các hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng kê thanh toán, bảng lương.
- Phương pháp tài khoản và đối ứng kế toán: Hệ thống hóa các bút toán hạch toán Nợ - Có theo nguyên tắc hạch toán kép.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối: Lập bảng tổng hợp, bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản và Báo cáo tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu thực địa: Quan sát trực tiếp thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán 3TSOFT tại phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị thực tập.
Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo nội bộ tại Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệp ATT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 khái quát các định nghĩa cơ bản về tiêu thụ (quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ), kết quả kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần, doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác).
Nội dung chương phân tích chi tiết các phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán:
- Phương thức tiêu thụ: Tiêu thụ trực tiếp (bán buôn, bán lẻ giao tại kho/xưởng), chuyển hàng chờ chấp nhận, bán hàng qua đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm trả góp, và các phương thức khác (thanh toán lương thưởng bằng sản phẩm, hàng biếu tặng).
- Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt (phù hợp giá trị nhỏ) và thanh toán qua tiền gửi ngân hàng (chuyển khoản điện tử, séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu).
Chương 1 đi sâu mô tả nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản, chứng từ sổ sách và trình tự định khoản của từng phần hành kế toán:
- Quy trình hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
- Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
- Hạch toán Giá vốn hàng bán (TK 632) theo 2 phương pháp: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; các phương pháp tính giá trị xuất kho (Đích danh, Bình quân gia quyền cả kỳ/sau mỗi lần nhập, Nhập trước xuất trước - FIFO).
- Hạch toán Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635).
- Hạch toán Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
- Hạch toán Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212).
- Quy trình tổng hợp, kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ (TK 421) vào cuối kỳ kế toán.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệp ATT
Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị nghiên cứu:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệp ATT.
- Mã số thuế: 0401927264; Ngày bắt đầu hoạt động: 28/09/2018.
- Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế Quận Thanh Khê, Đà Nẵng.
- Địa chỉ: 38 Bế Văn Đàn, Phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng.
- Đại diện pháp luật/Giám đốc: Lê Thị Như Toan.
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Cung cấp dịch vụ thành lập/giải thể doanh nghiệp trọn gói; Dịch vụ tư vấn đầu tư và kế toán doanh nghiệp FDI; Dịch vụ rà soát và hoàn thiện báo cáo tài chính; Dịch vụ kế toán trọn gói; Dịch vụ kiểm toán; Cung cấp hóa đơn điện tử, chữ ký số; Cung cấp phần mềm kế toán.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại công ty:
- Tổ chức quản lý: Cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc điều hành, Giám đốc tài chính, Giám đốc kinh doanh và các phòng ban trực thuộc: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Dịch vụ FDI, Phòng Hành chính nhân sự, Ban Tư vấn chính sách thuế.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính Kế toán gồm Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung và điều hành các nhân sự chuyên trách: Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền và Thủ quỹ.
| Bộ phận / Vị trí |
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu |
| Kế toán trưởng |
Quản lý toàn bộ công tác tài chính kế toán, đảm bảo chế độ kế toán trước pháp luật, theo dõi hợp đồng kinh tế và tham mưu cho Ban Giám đốc. |
| Kế toán công nợ |
Theo dõi, ghi chép chi tiết nợ phải thu, nợ phải trả theo từng đối tượng; kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, quá hạn hoặc khó đòi. |
| Kế toán bán hàng |
Ghi chép số lượng, giá trị dịch vụ cung cấp, tính toán chi phí quản lý liên quan để xác định kết quả kinh doanh dịch vụ bán ra. |
| Kế toán tiền & Thủ quỹ |
Quản lý dòng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, lập và kiểm soát phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, quản lý xuất nhập quỹ tiền mặt. |
| Kế toán thuế |
Thu thập, xử lý hóa đơn đầu vào/đầu ra, lập tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN, làm việc với cơ quan quản lý thuế. |
| Kế toán tổng hợp |
Tổng hợp số liệu từ các phần hành vào sổ cái, lập Báo cáo tài chính, tập hợp chi phí và thực hiện bút toán xác định kết quả kinh doanh. |
Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:
- Hình thức kế toán: Kế toán máy áp dụng hình thức "Nhật ký chung" trên phần mềm kế toán 3TSOFT.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), nhân viên kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm 3TSOFT. Dữ liệu tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản và kết xuất Báo cáo tài chính định kỳ.
- Thực tế hạch toán tiêu thụ và kết quả: Do hoạt động đặc thù là dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, doanh thu chủ yếu được ghi nhận qua TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Các chi phí thực tế phát sinh tập trung tại TK 632 (chi phí giá vốn dịch vụ hoàn thành) và TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp gồm lương nhân viên, đồ dùng văn phòng, khấu hao máy móc). Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển qua TK 911 để tính toán lợi nhuận chịu thuế và xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệp ATT
Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể; việc áp dụng phần mềm 3TSOFT giúp giảm thiểu sai sót thủ công, tăng tốc độ xử lý số liệu và kết xuất báo cáo tài chính kịp thời.
- Nhược điểm: Tồn tại các vướng mắc trong khâu kiểm soát chứng từ hóa đơn dịch vụ đầu vào, phân bổ chi phí quản lý cho từng gói dịch vụ tư vấn chưa thật sự bóc tách chi tiết; công tác quản lý nợ đọng dịch vụ của khách hàng đôi lúc chưa kịp thời.
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Về sổ sách, chứng từ: Hoàn thiện quy trình luân chuyển, phê duyệt chứng từ nội bộ, đảm bảo lưu trữ chứng từ điện tử đồng bộ với hóa đơn GTGT đầu ra - đầu vào trên phần mềm 3TSOFT.
- Về công tác đãi ngộ: Xây dựng chính sách đãi ngộ, khen thưởng hợp lý nhằm gắn kết nhân sự kế toán và nhân viên tư vấn, nâng cao năng suất lao động.
- Về công tác quản lý: Tăng cường kiểm soát nội bộ, theo dõi chặt chẽ vòng quay công nợ khách hàng, thiết lập định mức chi phí quản lý cho từng nhóm dịch vụ (FDI, kế toán trọn gói, đại lý chữ ký số).
- Về công tác hạch toán: Tối ưu hóa việc phân loại tài khoản chi tiết trên phần mềm, thực hiện trích trước và kết chuyển chi phí định kỳ đúng kỳ kế toán nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng mảng dịch vụ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệp ATT:
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm 3TSOFT theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn tài chính - kế toán.
- Hệ thống hóa các chứng từ phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có) gắn liền với hệ thống tài khoản TK 111, 112, 131, 511, 632, 642, 821, 911 và 421.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế (về sổ sách chứng từ, đãi ngộ nhân sự, quản lý công nợ và kỹ thuật hạch toán chi phí), hỗ trợ đơn vị nâng cao tính chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh dịch vụ.
- Đóng góp vào việc đối chiếu giữa lý luận kế toán doanh nghiệp được đào tạo tại trường đại học với thực tế tổ chức công tác kế toán máy tại doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ tại Đà Nẵng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát và thực tập giới hạn trong khung thời gian 3 tháng tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ với mô hình kế toán dịch vụ, chưa mở rộng phân tích so sánh biến động số liệu qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính và luân chuyển chứng từ, chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay tối ưu hóa chi phí thuế chuyên sâu cho từng gói sản phẩm dịch vụ FDI.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, hoặc nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số toàn diện trong quy trình kế toán thuế và quản lý công nợ khách hàng tự động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh".
- Kế toán viên, chuyên viên tài chính tại các công ty cung cấp dịch vụ kế toán, đại lý thuế, tư vấn thành lập doanh nghiệp đang tìm hiểu mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp phần mềm 3TSOFT và quy trình hạch toán doanh thu dịch vụ.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản từ Chương 1 và mô hình phân nhiệm phòng ban kế toán cùng quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy ở Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệp ATT áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ "Nhật ký chung" và vận hành trên phần mềm kế toán 3TSOFT (kế toán máy).
2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty ATT gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng điều hành chung, quản lý các vị trí chuyên trách gồm: Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền và Thủ quỹ.
3. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn bao nhiêu điều kiện?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
4. Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) bao gồm những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ toàn bộ số dư được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần, TK 521 không có số dư cuối kỳ.
5. Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty ATT gồm những mảng nào?
Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ: thành lập/giải thể doanh nghiệp trọn gói, tư vấn đầu tư/kế toán doanh nghiệp FDI, rà soát và hoàn thiện báo cáo tài chính, dịch vụ kế toán trọn gói, kiểm toán, cung cấp hóa đơn điện tử, chữ ký số và cung cấp phần mềm kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Văn Nguyễn Thùy Nhiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn và Giải pháp Doanh nghiệp ATT, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình xử lý chứng từ trên phần mềm 3TSOFT. Các phân tích ưu nhược điểm bám sát thực tế hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn doanh nghiệp tại địa bàn Đà Nẵng, từ đó đưa ra các giải pháp có giá trị thực tiễn giúp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tại đơn vị.