Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế liên tục tăng trưởng cùng sự mở rộng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, yêu cầu về chất lượng thông tin kế toán ngày càng trở nên cấp thiết nhằm đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài chính và hỗ trợ việc điều hành doanh nghiệp. Kế toán tiền mặt giữ vai trò then chốt trong cấu trúc tài sản ngắn hạn, phản ánh trực tiếp khả năng thanh toán tức thời và kết quả chu chuyển dòng tiền của tổ chức kinh doanh. Tuy nhiên, tiền mặt cũng là khoản mục có tính thanh khoản cao nhất, dễ phát sinh các rủi ro liên quan đến gian lận, chiếm dụng hoặc cố tình làm sai lệch số liệu nhằm tạo bức tranh tài chính khả quan hơn so với thực tế. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả đã thực hiện đề tài "Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn SKY LOGISTICS" cho báo cáo tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Thủ Dầu Một.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài được xác lập có hệ thống như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng và đánh giá toàn diện công tác kế toán tiền mặt tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Sài Gòn SKY LOGISTICS.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty thông qua việc phân tích quy trình chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    3. Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính tổng thể của Công ty qua 3 năm (2017 – 2019).
    4. Đưa ra các nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt cùng tình hình tài chính tại đơn vị.
  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    • [Q1] Thông tin khái quát về Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS là gì?
    • [Q2] Thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS diễn ra như thế nào?
    • [Q3] Biến động của khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính nói chung tại Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS biến chuyển ra sao qua các năm?
    • [Q4] Những nhận xét và giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt và tình hình tài chính tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS (TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thông tin chung về Công ty trong niên độ kế toán hiện hành từ ngày 01/01 đến thời điểm báo cáo (năm 2020).
    • Dữ liệu thực trạng công tác kế toán tiền mặt khảo sát chuyên sâu vào năm 2019.
    • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích báo cáo tài chính được thu thập qua 3 năm tài chính: 2017, 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định pháp lý, chế độ kế toán hiện hành và phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính lẫn định lượng nhằm giải quyết các câu hỏi nghiên cứu đã đề ra.

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
  • Kỳ kế toán: Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Các chính sách kế toán cơ bản:
    • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế.
    • Khoản mục tiền và tương đương tiền xác định theo Thuyết minh BCTC năm 2019 gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển; các khoản tương đương tiền có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu Mục đích và nội dung thực hiện Nhiệm vụ / Câu hỏi giải quyết
Phương pháp nghiên cứu tài liệu (Dữ liệu thứ cấp) Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ công ty, quy chế nội bộ, hồ sơ pháp lý về cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán. Trả lời câu hỏi [Q1]
Phương pháp quan sát thực tế Quan sát các khâu vận hành nghiệp vụ logistics tại đơn vị để mô hình hóa quy trình kinh doanh 8 bước. Trả lời câu hỏi [Q1]
Phương pháp mô tả kết hợp diễn giải Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn), tài khoản chi tiết và trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm kế toán MISA. Trả lời câu hỏi [Q2]
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính (So sánh ngang và dọc) Áp dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với năm gốc 2017 so với 2018 và 2019; phân tích 3 quan hệ cân đối tài chính. Trả lời câu hỏi [Q3]
Phương pháp so sánh lý luận và thực tiễn Đối chiếu quy định của Chế độ kế toán với việc triển khai thực tế tại doanh nghiệp nhằm phát hiện ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp. Trả lời câu hỏi [Q4]

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Tài liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính năm 2018 và 2019 đã công bố của Công ty (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính).
  • Tài liệu giao dịch: Chứng từ bản giấy và chứng từ kết xuất từ hệ thống phần mềm (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê cước vận chuyển).
  • Tài liệu lưu trữ: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1111, Sổ quỹ tiền mặt trích xuất từ phần mềm kế toán MISA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn SKY LOGISTICS

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm vận hành kinh doanh và mô hình quản lý, tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin pháp lý doanh nghiệp: Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS (tên viết tắt: SAI GON SKY LOGISTICS CO., LTD) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 15/08/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 13/12/2019; mã số thuế 3702591535; trụ sở tại Lô D, Ô 70, Khu dân cư Hiệp Thành 1, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương; vốn điều lệ theo đăng ký ghi nhận là 1.000 đồng (theo bảng khái quát văn bản); người đại diện pháp luật là ông Thái Quốc Trí; loại hình TNHH hai thành viên trở lên với cơ cấu vốn góp gồm 2 thành viên (tỷ lệ lần lượt 75% và 25%).
  • Đặc điểm hoạt động và quy trình kinh doanh: Ngành nghề chính là hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải, vận tải hàng hóa/hành khách đường bộ, đường thủy nội địa, ven biển và viễn dương, kết hợp bán buôn/bán lẻ hàng hóa thương mại. Chu kỳ kinh doanh thông thường là 12 tháng. Quy trình kinh doanh dịch vụ vận tải trải qua 8 bước chặt chẽ:
    1. Bước 1: Xác định khách hàng mục tiêu có nhu cầu vận chuyển, xuất nhập khẩu hàng hóa.
    2. Bước 2: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng phù hợp với năng lực cung ứng của công ty.
    3. Bước 3: Xác định thông tin hàng hóa (chủng loại, tính chất, thời gian giao nhận).
    4. Bước 4: Liên hệ nhà vận chuyển nhận báo giá cho từng tuyến đường.
    5. Bước 5: Đề xuất mức giá phù hợp cho khách hàng sau khi nhận báo giá.
    6. Bước 6: Theo dõi đơn hàng trong suốt quá trình vận chuyển thực tế.
    7. Bước 7: Tiếp nhận chứng từ liên quan (bảng kê hàng hóa, chứng nhận xuất xứ...) để hoàn tất thủ tục hải quan và chuyển giao cho người nhận tại kho/cảng.
    8. Bước 8: Chăm sóc khách hàng, tư vấn nghiệp vụ hải quan, thông quan và duy trì quan hệ hợp tác.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Phòng Giám đốc, Phòng Kinh doanh (tiếp nhận đơn hàng, xử lý đơn hàng, chăm sóc khách hàng), Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự (quản lý hành chính, quản lý nhân sự), và Phòng Vận chuyển nội địa (tiếp nhận chứng từ, giao nhận).
    • Bộ máy kế toán: Gồm 4 nhân sự (3 nữ chiếm tỷ lệ 75% và 1 nam), phân nhiệm thành 4 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo toàn diện, kiểm soát tài chính), Kế toán thanh toán (theo dõi công nợ, tiền gửi ngân hàng), Kế toán quỹ tiền mặt (lập phiếu thu/chi, nhận hóa đơn, báo cáo quyết toán sổ quỹ), và Thủ quỹ (quản lý, bảo quản, kiểm đếm quỹ tiền mặt, ghi chép sổ quỹ và đối chiếu tồn quỹ cuối ngày).
    • Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Trình tự luân chuyển chứng từ: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ Cái các tài khoản $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính; đồng thời từ chứng từ gốc ghi Sổ Quỹ và thực hiện đối chiếu định kỳ cuối ngày với Sổ Cái.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn SKY LOGISTICS

Chương 2 là phần trọng tâm phân tích kỹ thuật hạch toán kế toán tiền mặt, minh họa các tình huống nghiệp vụ thực tế năm 2019 và đánh giá biến động số liệu tài chính qua 3 năm:

1. Nguyên tắc hạch toán, tài khoản và quy trình chứng từ

  • Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 111 – Tiền mặt, chi tiết TK 1111 – Tiền Việt Nam. Các tài khoản đối ứng chủ yếu gồm: TK 131CH (Công nợ Công ty TNHH C&H INTERNATIONAL VINA), TK 331HTA (Công nợ Công ty TNHH TM DV Vận chuyển Hàng hóa Hạnh Tâm An), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác), TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác).
  • Quy trình lập chứng từ:
    • Phiếu thu: Kế toán quỹ tiền mặt lập 3 liên trên phần mềm, chuyển Kế toán trưởng kiểm tra, Giám đốc duyệt; sau đó chuyển Thủ quỹ nhập tiền, ghi số tiền bằng chữ và ký nhận. Liên 1 lưu tại nơi lập, liên 2 giao Thủ quỹ ghi Sổ quỹ rồi chuyển lại Kế toán quỹ ghi sổ kế toán, liên 3 giao cho người nộp tiền.
    • Phiếu chi: Lập 3 liên, chỉ xuất quỹ khi đủ chữ ký người lập, Kế toán trưởng, Giám đốc và người nhận tiền. Liên 1 lưu nơi lập, liên 2 chuyển Thủ quỹ ghi Sổ quỹ và bàn giao cho Kế toán kèm chứng từ gốc, liên 3 giao cho người nhận tiền.

2. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong năm 2019

Báo cáo minh họa 9 nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh tại Công ty trong niên độ 2019:

STT Ngày tháng Số chứng từ Nội dung nghiệp vụ phát sinh Định khoản kế toán (Nợ/Có) Số tiền (đồng)
1 31/01/2019 PT190104 Cty C&H INTERNATIONAL VINA thanh toán tiền mua hàng theo HĐ 407, 411, 412, 413 Nợ TK 1111 / Có TK 131CH 26.720
2 25/02/2019 PC190205 Thanh toán tiền cước vận chuyển cho Cty Vận chuyển Hạnh Tâm An theo HĐ 0001021 Nợ TK 331HTA / Có TK 1111 19.000
3 11/10/2019 PC191010 Mua iPhone XR 128G tại Cty CP Thế Giới Di Động theo HĐ 4374132 Nợ TK 6423: 16.545
Nợ TK 1331: 1.454
Có TK 1111: 17.999
17.999
4 30/10/2019 PC191024 Thanh toán cước vận chuyển cho Cty Vận chuyển NEOGENS theo HĐ 0007347 Nợ TK 154: 14.000
Nợ TK 1331: 1.000
Có TK 1111: 15.000
15.000
5 01/11/2019 PT191101 Thu tiền cước vận chuyển quốc tế Cty Kỹ nghệ đúc Chang Gu theo HĐ 0000335 (thuế 0%) Nợ TK 1111 / Có TK 511 1.000
6 01/11/2019 PT191102 Thu phí xếp dỡ, vận đơn, niêm chì, giao hàng Cty Chang Gu theo HĐ 0000336 Nợ TK 1111: 8.014.925
Có TK 511: 7.250
Có TK 33311: 764.925
8.014.925
7 05/11/2019 PC191101 Thanh toán cước dịch vụ viễn thông Mobifone khu vực 8 theo HĐ 1046203 Nợ TK 6427: 237.665
Nợ TK 1331: 23.767
Có TK 1111: 261.432
261.432
8 09/11/2019 PC191104 Thanh toán tiền cơm khách cho Cty Nguyệt Quế Quán theo HĐ 0058556 Nợ TK 6428 / Có TK 1111 12.000
9 10/12/2019 PT191212 Thu thu hộ phí dịch vụ cho Cty XNK A & B theo HĐ 0000403 Nợ TK 1111 / Có TK 3388 (ghi nhận trên sổ trích là 1331/3388) 695.000

Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Số dư cuối kỳ năm 2019 của TK 1111 là 1.857 đồng, TK 1121 là 92.503 đồng, TK 1122 là 5 đồng (phục vụ tổng hợp chỉ tiêu Tiền - Mã số 111 trên Bảng cân đối kế toán). Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70) ghi nhận năm 2018 là 2.747 đồng và năm 2019 là 1 đồng.

3. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính

  • Biến động khoản mục tiền mặt:
    • Năm 2018 so với năm 2017: Số dư tiền mặt giảm 558.254 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 68,71% theo chiều ngang (và giảm 31,68% theo phân tích chiều dọc).
    • Năm 2019 so với năm 2017: Số dư tiền mặt giảm 158.515 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 91,01% theo chiều ngang (và giảm 8,99% theo phân tích chiều dọc).
    • Nguyên nhân: Do định hướng quản trị của Công ty khuyến khích khách hàng và đối tác thực hiện thanh toán công nợ qua ngân hàng nhằm giảm thiểu lưu giữ tiền mặt tại quỹ.
  • Phân tích các quan hệ cân đối tài chính trên Bảng cân đối kế toán:
    • Quan hệ cân đối 1 (Vốn chủ sở hữu và Tài sản thiết yếu): Năm 2017 nguồn vốn tự có đủ trang trải tài sản thiết yếu (thừa 84 đồng); năm 2018 nguồn vốn tự có giảm, không đủ bù đắp tài sản thiết yếu (thiếu hụt 438 đồng), buộc phải đi chiếm dụng vốn; đến năm 2019 được cải thiện và thừa 327 đồng.
    • Quan hệ cân đối 2 (Nguồn vốn thường xuyên và Tài sản đang có): Năm 2017 thừa 84 đồng; năm 2018 thiếu hụt 438.870 đồng; năm 2019 chuyển sang trạng thái thừa 327 đồng.
    • Quan hệ cân đối 3 (Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn; Tài sản dài hạn - Nợ dài hạn): Tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn và tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn qua các năm (nợ dài hạn duy trì bằng 0). Tuy nhiên, nợ ngắn hạn năm 2018 tăng 839.716 đồng so với 2017; năm 2019 tăng 342.640 đồng so với 2017, cho thấy sự mất cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn.
  • Phân tích biến động quy mô Tài sản và Nguồn vốn (So với kỳ gốc 2017):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 so với 2017 (Mức chênh lệch) Tỷ lệ biến động 2018/2017 (%) Năm 2019 so với 2017 (Mức chênh lệch) Tỷ lệ biến động 2019/2017 (%)
Tài sản ngắn hạn Tăng 934.721 đồng +150,83% Tăng 522.253 đồng +128,43%
Tài sản dài hạn Tăng 6.526 đồng +121,15% Giảm 13.502 đồng -58,81%
Tổng tài sản Tăng 941.247 đồng +150,31% Tăng 509.751 đồng +127,22%
Nợ phải trả Tăng 839.716 đồng +9.946,59% Tăng 342.640 đồng +4.123,55%
Vốn chủ sở hữu Tăng 102.531 đồng +105,50% Tăng 166.111 đồng +108,94%
Tổng nguồn vốn Tăng 941.247 đồng +150,31% Tăng 509.751 đồng +127,22%
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Giai đoạn 2018/2017: Doanh thu thuần tăng 5.781 đồng (+1.128,82%); giá vốn hàng bán tăng 3.438 đồng; lợi nhuận gộp tăng 1.343 đồng; doanh thu tài chính tăng 244.618 đồng (+453,49%); chi phí bán hàng tăng 832.000 đồng; chi phí QLDN tăng 812.460 đồng; tổng lợi nhuận trước thuế tăng 100.258 đồng (+259,73%); lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 64.723 đồng (+227,99%).
    • Giai đoạn 2019/2017: Doanh thu thuần tăng 3.837 đồng (+648,51%); giá vốn hàng bán tăng 1.530 đồng (+555,01%); lợi nhuận gộp tăng 1.307 đồng (+952,87%); doanh thu tài chính tăng 555.900 đồng (+903,32%); chi phí bán hàng tăng 278.000 đồng; chi phí QLDN tăng 824.688 đồng; tổng lợi nhuận trước thuế tăng 17.807 đồng (+127,11%); lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 13.503 đồng (+127,1%).

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

Nội dung chương 3 tổng kết các nhận định thực trạng và định hướng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị tài chính tại Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS:

  • Về thông tin chung và tổ chức kinh doanh: Nhận xét về việc mở rộng ngành nghề thương mại - dịch vụ logistics và tính thích ứng của quy trình 8 bước trong hoạt động giao nhận vận tải.
  • Về cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán: Đánh giá tính gọn nhẹ, linh hoạt của bộ máy quản lý và cơ cấu 4 nhân sự phòng kế toán (phân nhiệm giữa Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán quỹ tiền mặt và Thủ quỹ); sự hỗ trợ của phần mềm MISA trong việc hạch toán sổ Nhật ký chung và kết xuất báo cáo.
  • Về công tác kế toán tiền mặt: Đánh giá việc tuân thủ các quy tắc quản lý quỹ, tính hợp lệ của việc lập - ký duyệt chứng từ phiếu thu, phiếu chi 3 liên, và việc kiểm kê đối chiếu định kỳ cuối ngày giữa Sổ Cái TK 1111 và Sổ Quỹ.
  • Về biến động khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính: Đánh giá xu hướng sụt giảm tiền mặt do dịch chuyển thanh toán qua ngân hàng, thực trạng gia tăng nợ ngắn hạn và biến động các chỉ tiêu cân đối vốn qua các năm 2017, 2018, 2019; từ đó đề xuất nhóm giải pháp ổn định cấu trúc tài chính và kiểm soát chặt chẽ công nợ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ văn bản

  1. Mô hình hóa thực trạng kế toán tiền mặt tại đơn vị: Khóa luận hệ thống hóa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ gốc, hệ thống tài khoản sử dụng (TK 111, TK 1111 và các tài khoản đối ứng công nợ, chi phí, doanh thu) và trình tự hạch toán sổ sách từ Nhật ký chung đến Sổ Cái và Sổ Quỹ trên phần mềm kế toán MISA.
  2. Làm rõ 9 tình huống nghiệp vụ phát sinh năm 2019: Thể hiện rõ nét các dạng nghiệp vụ thu tiền hàng, thu hộ phí dịch vụ logistics, chi trả cước vận tải, mua sắm công cụ dụng cụ và thanh toán chi phí viễn thông, tiếp khách.
  3. Xác lập bức tranh biến động tài chính 3 năm (2017 - 2019):
    • Khoản mục tiền mặt tại quỹ có xu hướng giảm mạnh (năm 2018 giảm 558.254 đồng tức giảm 68,71% so với 2017; năm 2019 giảm 158.515 đồng tức giảm 91,01% so với 2017).
    • Chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền cuối kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chuyển từ 2.747 đồng (năm 2018) sang 1 đồng (năm 2019).
    • Quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng trưởng liên tục (năm 2018 tăng 150,31%; năm 2019 tăng 127,22% so với kỳ gốc 2017), trong đó nợ phải trả tăng mạnh (năm 2018 tăng 9.946,59% và 2019 tăng 4.123,55%).
    • Kết quả kinh doanh duy trì lợi nhuận dương qua các năm với lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng 227,99% và năm 2019 tăng 127,1% so với năm 2017.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức kế toán vốn bằng tiền nói chung và kế toán tiền mặt nói riêng cho các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực dịch vụ giao nhận vận tải - logistics.
  • Về mặt thực tiễn: Giúp ban lãnh đạo và bộ phận kế toán của Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS có cái nhìn tổng quan về thực trạng luân chuyển chứng từ, kiểm soát biến động quỹ tiền mặt và cấu trúc cân đối tài sản - nguồn vốn nhằm điều chỉnh công tác quản trị tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu thực trạng hạch toán chuyên sâu chỉ tập trung vào một niên độ kế toán (năm 2019) tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc loại hình TNHH hai thành viên quy mô nhỏ tại Bình Dương.
    • Nội dung chuyên môn giới hạn ở khoản mục kế toán tiền mặt (TK 1111), chưa đi sâu vào toàn bộ các phần hành vốn bằng tiền khác như tiền gửi ngân hàng (TK 112) hay tiền đang chuyển (TK 113).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ phần hành kế toán vốn bằng tiền kết hợp quản trị rủi ro thanh khoản và phân tích lưu chuyển dòng tiền toàn diện trong các doanh nghiệp logistics quy mô vừa và lớn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách trích xuất chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn), quy trình lập Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ quỹ tiền mặt và kỹ thuật phân tích Báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc và các quan hệ cân đối kế toán.
  • Người làm kế toán tại doanh nghiệp Logistics và Vận tải: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ vận chuyển, chi phí dịch vụ mua ngoài, thu hộ cước và cách thức theo dõi công nợ chi tiết gắn liền với phần hành tiền mặt trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

2. Quy trình lập và xử lý chứng từ phiếu thu, phiếu chi tại công ty gồm những bước nào? Phiếu thu và Phiếu chi đều do Kế toán quỹ tiền mặt lập thành 3 liên, chuyển Kế toán trưởng kiểm tra và Giám đốc phê duyệt trước khi Thủ quỹ thực hiện thu hoặc xuất quỹ. Liên 1 lưu tại nơi lập phiếu, liên 2 giao Thủ quỹ ghi Sổ quỹ rồi bàn giao cho Kế toán kèm chứng từ gốc để ghi sổ kế toán, liên 3 giao cho người nộp tiền hoặc người nhận tiền.

3. Số dư tiền mặt của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019? Khoản mục tiền mặt giảm mạnh qua các năm: năm 2018 giảm 558.254 đồng (tương ứng giảm 68,71%) so với năm 2017; năm 2019 giảm 158.515 đồng (tương ứng giảm 91,01%) so với năm 2017. Nguyên nhân chính do đơn vị chuyển dịch mạnh mẽ phương thức thanh toán công nợ sang hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

4. Bộ máy kế toán của công ty được phân công nhân sự ra sao? Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự (3 nữ chiếm 75% và 1 nam), được phân chia theo 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán quỹ tiền mặt và Thủ quỹ, bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa vị trí kế toán quỹ và thủ quỹ.

5. Tình hình cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của công ty biến động ra sao trong giai đoạn phân tích? Năm 2017, nguồn vốn tự có đủ trang trải tài sản thiết yếu (thừa 84 đồng). Năm 2018, vốn tự có bị thiếu hụt 438 đồng dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn từ đơn vị khác và nợ ngắn hạn tăng cao (tăng 839.716 đồng so với 2017). Đến năm 2019, cân đối tài chính được cải thiện với nguồn vốn thừa 327 đồng, tuy nhiên nợ ngắn hạn vẫn duy trì ở mức cao hơn so với năm gốc 2017.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Sài Gòn SKY LOGISTICS theo đúng chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống 9 nghiệp vụ kinh tế minh họa năm 2019 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019, công trình làm rõ xu hướng dịch chuyển từ thanh toán tiền mặt sang tiền gửi ngân hàng cùng các biến động trọng yếu về quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh. Báo cáo cung cấp các phát hiện thực tế và đề xuất nhóm giải pháp hữu ích, là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp logistics trong việc hoàn thiện công tác quản lý vốn bằng tiền.