Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm tái sản xuất sức lao động và bảo đảm đời sống của người lao động. Khoản thu nhập này được hình thành trên thị trường lao động thông qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bên cạnh tiền lương, người lao động còn được hưởng các chế độ bảo trợ xã hội như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và các khoản trợ cấp, tiền thưởng. Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cấu thành một bộ phận trọng yếu trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh; việc quản lý và hạch toán chính xác khoản mục này ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành dịch vụ và lợi nhuận.
Tuy nhiên, thực tiễn tại nhiều đơn vị kinh tế cho thấy chính sách tiền lương đang gặp các rào cản do biến động giá cả thị trường, lạm phát và sức ép việc làm. Trên bình diện chung, vẫn tồn tại tình trạng doanh nghiệp trốn đóng hoặc đóng bảo hiểm không đầy đủ nhằm giảm thiểu chi phí. Một số đơn vị có đăng ký kinh doanh nhưng không hoạt động đúng địa chỉ, né tránh thanh tra hoặc khai báo chức danh công việc không đúng với thang bảng lương thỏa thuận. Ngược lại, xuất hiện tình trạng gian lận chế độ ốm đau khi người lao động vẫn đi làm nhưng vẫn lập hồ sơ đề nghị thanh toán bảo hiểm, hoặc hiện tượng "lựa chọn ngược" khi chỉ những người có nguy cơ ốm đau cao mới tích cực tham gia BHYT. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận lựa chọn khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh (Green Logistics JSC) nhằm làm rõ phương pháp hạch toán và việc thực thi các chế độ đối với người lao động.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nắm rõ công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị; phát hiện các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động và bảo đảm quyền lợi cho người lao động.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát thực tế công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh, có trụ sở chính tại số 109/7 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cùng hệ thống kho bãi trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Các nghiệp vụ kinh tế và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 03 năm 2017; các chỉ tiêu tài chính tổng hợp được đánh giá so sánh trong giai đoạn 2015 – 2016.
- Phạm vi nghiệp vụ: Thực hiện theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán tài chính hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khái niệm tiền lương và các quỹ trích theo lương: Tiền lương là khoản thù lao người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận bao gồm mức lương công việc/chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung. Các khoản trích theo lương gồm: BHXH (bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất); BHYT (chăm sóc sức khỏe không vì mục đích lợi nhuận); BHTN (bù đắp thu nhập và hỗ trợ học nghề khi mất việc làm); KPCĐ (nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động của tổ chức công đoàn theo Điều 6 Quyết định 270/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam).
- Căn cứ pháp lý về tỷ lệ trích và mức đóng: Văn bản áp dụng gồm Quyết định 959/QĐ-BHXH (áp dụng trước ngày 01/06/2017) với tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN là 32,5% (doanh nghiệp đóng 22%, người lao động đóng 10,5%); Quyết định 595/QĐ-BHXH (áp dụng từ ngày 01/06/2017) điều chỉnh tỷ lệ đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 1% xuống 0,5%, đưa tổng mức đóng bảo hiểm xuống 32% (doanh nghiệp 21,5%, người lao động 10,5%). Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm bắt buộc thực hiện theo lộ trình: từ 01/06/2016 đến 31/12/2017 bao gồm lương và phụ cấp lương; từ 01/01/2018 bổ sung thêm các khoản bổ sung khác.
- Hình thức trả lương theo lý thuyết: Trả lương theo thời gian (tính theo ngày công chuẩn cố định hoặc biến đổi theo tháng), trả lương theo sản phẩm (sản lượng nhân đơn giá sản phẩm), và trả lương theo doanh thu (áp dụng theo tỷ lệ phần trăm doanh số cá nhân hoặc nhóm).
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 và TK 3348), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386), các tài khoản tập hợp chi phí như TK 622, TK 627 (chi tiết 6271), TK 641 (chi tiết 6411), TK 642 (chi tiết 6421) cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 141, TK 1388, TK 3335.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật chuyên ngành kế toán, các luật thuế và quy định bảo hiểm xã hội.
- Phương pháp phân tích và so sánh số liệu: Đánh giá biến động tài chính của doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận thực tế tại phòng kế toán, tiến hành phỏng vấn nhân viên chuyên trách, thu thập chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán phụ cấp, quyết định chi lương) và đối chiếu quá trình xử lý trên sổ sách, phần mềm kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán và phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh trong tháng 03/2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của chính sách tiền lương đối với việc tái tạo sức lao động và sự tồn tại của doanh nghiệp. Tác giả chỉ rõ các mâu thuẫn trong quản lý quỹ lương tại các đơn vị kinh doanh hiện nay như việc trốn tránh nghĩa vụ bảo hiểm hoặc sai phạm trong kê khai chức danh thang bảng lương. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các nhiệm vụ khảo sát cụ thể, phạm vi nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh trong tháng 03/2017 cùng hệ thống phương pháp luận thu thập và xử lý chứng từ kế toán.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 2 tập trung làm rõ các nền tảng lý thuyết:
- Tiêu thức phân loại lao động: Chia theo tính chất công việc gồm lao động trực tiếp (lao động sản xuất kinh doanh chính, phụ trợ, hoạt động khác; phân loại theo tay nghề cao và trung bình) và lao động gián tiếp (nhân viên kỹ thuật, quản lý kinh tế, quản lý hành chính; phân loại thành chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên).
- Bản chất và nguồn hình thành quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ: Phân tích cơ chế trích lập kinh phí công đoàn 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; phân định tỷ lệ điều tiết 65% cho công đoàn cơ sở (hoặc công đoàn cấp trên giữ hộ nếu chưa thành lập cơ sở) và 35% nộp cấp trên theo Quyết định 270/QĐ-TLĐ.
- Quy trình hạch toán tiêu chuẩn: Hướng dẫn luân chuyển chứng từ từ Bảng chấm công (Mẫu 01_LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; phương pháp định khoản các nghiệp vụ trích lập chi phí, tạm ứng lương, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TK 3335), các khoản bồi hoàn (TK 1388, TK 141) và thanh toán cho người lao động qua TK 334 và TK 338.
Chương 3: Giới thiệu Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, năng lực vận hành và bộ máy quản lý của đơn vị:
- Quá trình phát triển: Thành lập ngày 18/05/2007 tại TP.HCM, tách ra từ Công ty Cổ phần Container Việt Nam (VICONSHIP). Vốn điều lệ ban đầu đạt 60 tỷ VNĐ, chia đều cho 3 cổ đông sáng lập: VICONSHIP sở hữu 33,33% (19,98 tỷ VNĐ), Rubimex sở hữu 33,33% (19,98 tỷ VNĐ) và Công ty Dệt Phong Phú sở hữu 33,34% (20,04 tỷ VNĐ). Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt gồm: khai thác kho bãi; dịch vụ giao nhận hàng hóa; bốc xếp container; vận tải đa phương thức nội địa và quốc tế; sửa chữa, bảo dưỡng và đóng mới container.
- Cơ cấu hạ tầng và khách hàng: Khai thác hơn 100.000 m² kho bãi tại các vị trí depot trọng điểm như Cát Lái (Quận 2), Linh Trung, Linh Xuân (Thủ Đức) và Phú Thuận (Quận 7). Cung cấp dịch vụ cho các hãng tàu quốc tế như Sinokor, Hapag Lloyd, Marina, Vinalines, MOL.
- Bộ máy quản trị và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Trợ lý TGĐ và 5 phòng ban: Hành chính nhân sự, Kế toán, Khai thác kho bãi (OPS), Giải pháp container (CS), Kinh doanh (MTO). Phòng Kế toán gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán lương, Kế toán vật tư, Kế toán ngân hàng. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ.
- Tình hình tài chính giai đoạn 2015 – 2016: Tổng tài sản năm 2016 giảm 1,2 tỷ VNĐ (giảm 1,2%) so với năm 2015. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 7,36% nhờ tích cực thu hồi công nợ ngắn hạn và tăng chi phí trả trước tiền thuê bãi, kho depot; tài sản dài hạn giảm 8,9 tỷ VNĐ (tương đương giảm 20,14%) do dàn xe nâng hết khấu hao và công ty thanh lý các thiết bị máy móc cũ. Nợ phải trả giảm mạnh, doanh thu giảm 2% nhưng công ty đã chủ động cắt giảm chi phí và tinh gọn biên chế nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh.
Chương 4: Tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh
Chương 4 phân tích chi tiết quy trình tính toán và hạch toán kế toán thực tế:
- Đặc điểm lao động: Tính đến ngày 31/03/2017, tổng số lao động là 130 người. Trong đó có 100 lao động trực tiếp (công nhân sửa chữa, nhân viên giao nhận, lái xe) và 30 lao động gián tiếp (Ban Giám đốc, phòng Kế toán, phòng Hành chính – Nhân sự, nhân viên chứng từ). Trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên là 48 người, còn lại 82 người; bậc thợ bình quân đạt 3/7.
- Quy chế chi trả tiền lương và phụ cấp:
- Lương thời gian: Khối văn phòng áp dụng ngày công chuẩn 23 ngày (nghỉ thứ Bảy); các phòng ban còn lại áp dụng 27 ngày (làm cả thứ Bảy). Ngày công tính lương chế độ bảo hiểm lần lượt là 24 ngày và 26 ngày. Đơn giá làm thêm giờ: ngày thường tính hệ số 1,5; Chủ nhật tính hệ số 2,0; Lễ/Tết tính hệ số 3,0.
- Lương sản phẩm: Áp dụng cho bộ phận giao nhận thuộc phòng OPS với đơn giá 1.200 VNĐ/container.
- Lương doanh thu: Áp dụng cho bộ phận Sales phòng MTO (hưởng 20% lợi nhuận nếu đạt từ 501 đến 2.000 USD, hưởng 25% nếu lợi nhuận từ 2.000 USD trở lên); bộ phận sửa chữa container thuộc phòng CS (hưởng 50% tiền công nhân thu được từ khách hàng); đội xe vận tải (hưởng 10% doanh thu).
- Lương thử việc: Hưởng 85% lương thực lãnh của vị trí đảm nhiệm. Lương thanh toán định kỳ 2 lần/tháng (tạm ứng vào ngày 30 và quyết toán từ ngày 10 đến 14 tháng kế tiếp qua thẻ ATM hoặc tiền mặt).
- Chế độ nâng lương và phụ cấp: Xét nâng lương 2 năm một lần vào tháng 5, điều chỉnh vào tháng 6 với mức tăng từ 5% đến 20%. Phụ cấp tiền cơm trưa tính riêng 25.000 VNĐ/ngày. Phụ cấp bằng cấp chuyên môn: Cao đẳng nhận 300.000 VNĐ/tháng, Đại học 500.000 VNĐ/tháng, Cao học 800.000 VNĐ/tháng, chứng chỉ container quốc tế IICL nhận 500.000 VNĐ/tháng. Phụ cấp điện thoại phân bổ theo chức danh (Trưởng phòng/Kế toán trưởng: 500.000 VNĐ; Trưởng bãi/Trưởng ca: 250.000 VNĐ; IT/Vật tư/Lái xe con: 200.000 VNĐ; Tổ trưởng: 150.000 VNĐ; HĐQT và Ban Tổng Giám đốc không khống chế hạn mức).
- Tỷ lệ đóng nộp bảo hiểm và kinh phí: Doanh nghiệp trích vào chi phí 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%). Người lao động bị khấu trừ 11,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, và KPCĐ 1% trích nộp nội bộ trên lương cơ bản đóng bảo hiểm).
- Đặc thù hệ thống tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp không sử dụng TK 622 để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp mà mở chi tiết trên TK 154 cho từng mảng hoạt động dịch vụ:
- TK 1541: Chi phí dịch vụ vận chuyển đội xe
- TK 1542: Chi phí dịch vụ MTO
- TK 1543: Chi phí dịch vụ sửa chữa container
- TK 1544: Chi phí dịch vụ khai thác bãi
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
- TK 3341: Phải trả người lao động
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Nội dung chương 5 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp. Về mặt ưu điểm, công ty xây dựng được cơ chế trả lương linh hoạt gắn liền giữa lương thời gian với hiệu quả kinh tế (sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận cước); áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp việc xử lý chứng từ nhanh chóng; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm cho người lao động. Về mặt hạn chế và kiến nghị, tác giả chỉ ra các điểm cần hoàn thiện: quy trình luân chuyển chứng từ chấm công giữa các bãi và văn phòng đôi khi còn chậm trễ; việc quy định người lao động đóng thêm 1% KPCĐ cần được rà soát cho phù hợp với quy định chung của Tổng Liên đoàn Lao động; đồng thời doanh nghiệp cần theo dõi sát các văn bản sửa đổi về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (Quyết định 595/QĐ-BHXH) và lộ trình tính đóng bảo hiểm từ năm 2018 để điều chỉnh kịp thời vào hệ thống tài khoản.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận trích xuất và tổng hợp toàn bộ số liệu về quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương thực tế phát sinh trong tháng 03/2017 tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh theo bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu thanh toán và khấu trừ |
Khối Văn phòng (VNĐ) |
Khối Kinh doanh (VNĐ) |
Tổng cộng toàn công ty (VNĐ) |
| 1. Quỹ tiền lương và thu nhập |
|
|
|
| - Lương thời gian |
170.033.696 |
722.645.657 |
892.679.353 |
| - Lương doanh thu / sản phẩm |
0 |
47.424.112 |
47.424.112 |
| - Lương chế độ (nghỉ phép, BHXH...) |
362.500 |
7.576.442 |
7.938.942 |
| - Phụ cấp và tiền cơm trưa |
15.937.500 |
97.806.588 |
113.744.088 |
| Tổng thu nhập người lao động |
186.333.696 |
875.452.800 |
1.061.786.496 |
| 2. Các khoản khấu trừ trừ vào lương |
|
|
|
| - Bảo hiểm xã hội (8%) |
6.044.000 |
36.198.360 |
42.242.360 |
| - Bảo hiểm y tế (1,5%) |
1.133.250 |
6.787.193 |
7.920.443 |
| - Bảo hiểm thất nghiệp (1%) |
755.500 |
4.524.795 |
5.280.295 |
| - Kinh phí công đoàn NLĐ chịu (1%) |
1.030.500 |
4.724.795 |
5.755.295 |
| - Thuế thu nhập cá nhân tạm tính |
6.331.175 |
1.112.323 |
7.443.498 |
| Tổng các khoản khấu trừ |
15.294.425 |
53.347.466 |
68.641.891 |
| 3. Tình hình chi trả lương |
|
|
|
| - Tạm ứng lương lần 1 |
17.000.000 |
100.000.000 |
117.000.000 |
| - Thực lĩnh đợt 2 |
154.039.271 |
715.504.584 |
869.543.855 |
Bên cạnh các khoản khấu trừ lương của người lao động, các khoản trích theo lương được tính trực tiếp vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp trong tháng 03/2017 căn cứ trên tổng quỹ lương tham gia bảo hiểm là 528.029.500 VNĐ (Khối Văn phòng: 75.550.000 VNĐ; Khối Kinh doanh: 452.479.500 VNĐ) như sau:
- Bảo hiểm xã hội (18%): 95.045.310 VNĐ (Khối Văn phòng: 13.599.000 VNĐ; Khối Kinh doanh: 81.446.310 VNĐ).
- Bảo hiểm y tế (3%): 15.840.885 VNĐ (Khối Văn phòng: 2.266.500 VNĐ; Khối Kinh doanh: 13.574.385 VNĐ).
- Bảo hiểm thất nghiệp (1%): 5.280.295 VNĐ (Khối Văn phòng: 755.500 VNĐ; Khối Kinh doanh: 4.524.795 VNĐ).
- Kinh phí công đoàn (2%): 10.560.590 VNĐ (Khối Văn phòng: 1.511.000 VNĐ; Khối Kinh doanh: 9.049.590 VNĐ).
- Tổng chi phí trích nộp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: 126.727.080 VNĐ.
Đóng góp của khóa luận:
- Mô tả toàn diện mô hình trả lương kết hợp đặc thù của doanh nghiệp ngành tiếp vận logistics, tích hợp giữa trả lương thời gian, trả lương theo sản lượng nâng hạ container (phòng OPS), trả lương theo tỷ lệ hoa hồng lợi nhuận (phòng MTO), doanh thu sửa chữa bồn/vỏ vỏ cont (phòng CS) và tỷ lệ doanh thu vận tải đội xe.
- Minh chứng thực tế về phương pháp tổ chức tài khoản kế toán chi phí dịch vụ: doanh nghiệp không sử dụng TK 622 mà hạch toán trực tiếp chi phí nhân công vào các tài khoản chi tiết của TK 154 (1541 đến 1544) nhằm phục vụ theo dõi giá thành dịch vụ từng mảng tác nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận thực tế:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ được thu thập tập trung trong kỳ kế toán tháng 03 năm 2017, do đó chưa phản ánh được sự biến động của quỹ tiền lương theo mùa vụ và tính chu kỳ kinh doanh logistics trong toàn bộ năm tài chính.
- Đề tài tập trung vào việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chính sách bảo hiểm tại thời điểm trước tháng 06/2017.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ nội dung văn bản:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác hạch toán khi doanh nghiệp chuyển sang áp dụng Quyết định 595/QĐ-BHXH (có hiệu lực từ ngày 01/06/2017) điều chỉnh giảm tỷ lệ trích nộp quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Khảo sát sự thay đổi trong cấu trúc bảng lương và căn cứ trích nộp bảo hiểm bắt buộc khi Luật Bảo hiểm Xã hội quy định tiền lương tháng đóng bảo hiểm bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị Logistics: Cung cấp tài liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương, cách thức kết hợp nhiều hình thức trả thù lao (thời gian, sản phẩm, doanh thu) trong một doanh nghiệp cung cấp chuỗi dịch vụ kho bãi - giao nhận.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vận tải và tiếp vận: Tham khảo mô hình phân tách tài khoản chi phí nhân công qua hệ thống tài khoản 154 chi tiết (TK 1541, 1542, 1543, 1544) thay thế cho việc tập hợp qua TK 622, giúp tinh giản khâu tính giá thành dịch vụ đặc thù.
- Nghiên cứu chính sách nhân sự: Tham khảo quy chế phụ cấp gắn với chứng chỉ kỹ thuật quốc tế (chứng chỉ bảo dưỡng và giám định container IICL) và chính sách quản lý ngày công chuẩn phân định giữa khối văn phòng và khối tác nghiệp hiện trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và chất lượng lao động tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh vào tháng 03/2017 được phân bổ như thế nào?
Tính đến ngày 31/03/2017, công ty có tổng cộng 130 lao động. Trong đó, lao động gián tiếp có 30 người (chiếm tỷ trọng nhỏ, làm việc tại Ban Giám đốc, phòng Kế toán, phòng Hành chính – Nhân sự và bộ phận chứng từ) và lao động trực tiếp có 100 người (lực lượng chính tạo ra doanh thu gồm công nhân sửa chữa container, nhân viên giao nhận, tài xế lái xe container). Về trình độ học vấn, có 48 người đạt trình độ cao đẳng và đại học trở lên, 82 người thuộc các trình độ còn lại; bậc thợ bình quân của toàn công ty đạt mức 3/7.
2. Công ty áp dụng phương pháp tính lương cụ thể như thế nào cho từng bộ phận nghiệp vụ?
Công ty áp dụng quy chế tính lương hỗn hợp tùy thuộc vào tính chất công việc của từng bộ phận:
- Khối văn phòng: Hưởng lương thời gian dựa trên mức lương thỏa thuận chia cho 23 ngày công chuẩn trong tháng nhân với ngày công làm việc thực tế.
- Nhân viên giao nhận (phòng OPS): Hưởng kết hợp giữa lương thời gian và lương sản phẩm với định mức 1.200 VNĐ/container.
- Nhân viên kinh doanh (phòng MTO): Hưởng lương thời gian cộng với lương doanh thu tính theo tỷ lệ lợi nhuận cước đạt được (hưởng 20% nếu lợi nhuận từ 501 đến 2.000 USD; hưởng 25% nếu lợi nhuận trên 2.000 USD).
- Công nhân sửa chữa (phòng CS): Hưởng lương thời gian cộng với 50% tiền công nhân trực tiếp thu được từ khách hàng sửa chữa container.
- Đội xe vận tải: Hưởng lương doanh thu khoán trực tiếp bằng 10% doanh thu vận chuyển đạt được.
3. Việc hạch toán chi phí tiền lương trực tiếp tại công ty có điểm gì khác biệt so với lý thuyết kế toán tài chính thông thường?
Theo lý thuyết thông thường của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp vào Nợ TK 622 trước khi kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành. Tuy nhiên, trong thực tế tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh, kế toán không sử dụng TK 622 mà phản ánh trực tiếp chi phí tiền lương của người lao động trực tiếp vào các tài khoản chi tiết của TK 154 theo từng mảng dịch vụ phát sinh, bao gồm: TK 1541 (Dịch vụ vận chuyển đội xe), TK 1542 (Dịch vụ MTO), TK 1543 (Dịch vụ sửa chữa container), và TK 1544 (Dịch vụ khai thác bãi). Chi phí nhân viên quản lý vẫn được phản ánh trên TK 6421.
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp trong tháng 03/2017 có điểm gì đặc thù?
Trong tháng 03/2017, doanh nghiệp thực hiện trích các khoản bảo hiểm và kinh phí theo quy định: doanh nghiệp chịu 24% tính vào chi phí (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%). Điểm đặc thù là đối với người lao động, ngoài việc bị khấu trừ 10,5% lương đóng bảo hiểm theo luật định (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), công ty còn thực hiện khấu trừ thêm 1% Kinh phí công đoàn trực tiếp vào lương của người lao động trên mức lương cơ bản tham gia bảo hiểm, đưa tổng tỷ lệ khấu trừ lương của người lao động lên mức 11,5%.
5. Tổng quỹ thu nhập và tình hình chi trả lương cho người lao động toàn công ty trong tháng 03/2017 là bao nhiêu?
Trong tháng 03/2017, tổng thu nhập của người lao động toàn công ty đạt 1.061.786.496 VNĐ (gồm lương thời gian: 892.679.353 VNĐ, lương doanh thu và sản phẩm: 47.424.112 VNĐ, lương chế độ: 7.938.942 VNĐ, phụ cấp và tiền cơm: 113.744.088 VNĐ). Tổng số tiền khấu trừ vào lương là 68.641.891 VNĐ (gồm các khoản bảo hiểm, KPCĐ và 7.443.498 VNĐ thuế TNCN tạm tính). Về việc chi trả: công ty đã thực hiện tạm ứng đợt 1 vào ngày 30 là 117.000.000 VNĐ; số tiền còn lại chi trả đợt 2 cho người lao động là 869.543.855 VNĐ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mai Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh trong kỳ kế toán tháng 03 năm 2017. Nghiên cứu chỉ ra những nét đặc thù trong việc kết hợp đa dạng các hình thức trả lương gắn với năng suất lao động và phương thức sử dụng hệ thống tài khoản chi tiết TK 154 cho từng dịch vụ vận tải, kho bãi, sửa chữa thay cho TK 622. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác, mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản lý chi phí lao động trong ngành logistics.