Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế là công cụ kinh tế - pháp lý gắn liền với sự hình thành, phát triển của Nhà nước, đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và thực hiện công bằng xã hội trong phân phối thu nhập. Đối với doanh nghiệp, thuế vừa là nghĩa vụ bắt buộc theo luật định, vừa là yếu tố tác động trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận và kết quả sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán thuế đúng chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật thuế có ý nghĩa quyết định đến tính hợp pháp trong vận hành của mỗi đơn vị.
Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Sau quá trình cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước, công ty liên tục phải cập nhật, thực thi các quy định pháp luật thuế sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo việc tính, kê khai và quyết toán thuế chính xác. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán ba sắc thuế cơ bản tại đơn vị gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Trình bày cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long.
- Nhận xét về ưu điểm, nhược điểm và đóng góp một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long, tập trung vào ba sắc thuế: thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 27/02/2020 đến ngày 25/04/2020; các số liệu, tài liệu hạch toán được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm tài chính 2017, 2018 và 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật thuế hiện hành của Việt Nam:
- Bản chất và phân loại thuế: Khái niệm thuế là khoản đóng góp bắt buộc không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp. Phân loại thuế theo đối tượng đánh thuế (thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ, thuế đánh vào thu nhập, thuế đánh vào tài sản) và theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu như TNDN, TNCN; thuế gián thu như GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh:
- Về thuế GTGT: Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ - gồm TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp - gồm TK 33311, TK 33312).
- Về thuế TNDN: Căn cứ Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất phổ thông 20% từ ngày 01/01/2017. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng gồm TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Về thuế TNCN: Căn cứ Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thông tư số 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản áp dụng gồm TK 3335 (Thuế TNCN). Khung lý thuyết quy định rõ các mức giảm trừ gia cảnh (giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng, giảm trừ người phụ thuộc 3.600.000 đồng/tháng/người) và nguyên tắc khấu trừ thuế tại nguồn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp ba phương pháp:
- Phương pháp thu thập thông tin – số liệu: Thu thập và phân loại các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng lương) từ phòng Kế toán – Tài vụ của công ty; kết hợp tổng hợp tài liệu từ giáo trình, quy định pháp luật và bài viết chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu, phân tích các chỉ tiêu số liệu kế toán có sẵn qua các năm 2017 - 2019 để đánh giá quy trình hạch toán, đối chiếu số dư, xác định tính chuẩn xác và chỉ ra những điểm còn bất cập.
- Phương pháp phỏng vấn – trả lời: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ quản lý thuộc phòng Kế toán – Tài vụ nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán chi tiết, báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019 của công ty và dữ liệu sơ cấp ghi nhận từ các đợt làm việc thực tế tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ các yếu tố cấu thành một sắc thuế bao gồm tên gọi, đối tượng nộp thuế, thuế suất - mức thuế - biểu thuế, cùng chế độ miễn, giảm thuế phản ánh chính sách khuyến khích kinh tế - xã hội của Nhà nước. Về nội dung chuyên môn, chương này phân tích cụ thể 3 sắc thuế:
- Kế toán thuế GTGT:
- Làm rõ bản chất thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm, đối tượng chịu thuế và người nộp thuế.
- Phân tích hai phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ áp dụng cho các cơ sở kinh doanh đầy đủ điều kiện chế độ kế toán hóa đơn (Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ); phương pháp trực tiếp tính trên GTGT dành cho cá nhân, tổ chức kinh doanh chưa đủ điều kiện khấu trừ hoặc kinh doanh vàng bạc, đá quý.
- Nêu rõ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng với đơn hàng từ 20 triệu đồng trở lên, điều kiện đối với hàng xuất khẩu).
- Trình bày kết cấu TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312); nguyên tắc hạch toán và sơ đồ quy trình kế toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
- Kế toán thuế TNDN:
- Định nghĩa thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Trình bày công thức xác định thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ chi phí được trừ cộng các khoản thu nhập khác.
- Thống kê các mức thuế suất theo quy định: 20% đối với doanh nghiệp thông thường từ ngày 01/01/2017; từ 32% đến 50% đối với hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm.
- Làm rõ nguyên tắc xác định chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) hằng quý, quyết toán cuối năm và phương pháp hạch toán qua TK 3334, TK 8212.
- Kế toán thuế TNCN:
- Phân loại đối tượng nộp thuế gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
- Nêu ba phương pháp tính thuế từ tiền lương, tiền công: biểu thuế lũy tiến từng phần (cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên), khấu trừ 10% (cá nhân có hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng), khấu trừ 20% (cá nhân không cư trú).
- Quy định các khoản miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế TNCN và các khoản giảm trừ theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Trình bày kết cấu TK 3335 và nguyên tắc khấu trừ tại nguồn khi chi trả thu nhập cho người lao động.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, đặc thù tổ chức quản lý và thực tế công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp nghiên cứu.
Về quá trình phát triển, công ty có tiền thân là Phòng Quản lý Đô thị, chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực công ích theo Quyết định số 2414/QĐ-UBT ngày 09/12/1996 của UBND tỉnh Vĩnh Long và đi vào hoạt động từ tháng 01/1997. Ngày 13/07/2010, UBND tỉnh Vĩnh Long ra Quyết định số 1645/QĐ-UBND chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long với vốn điều lệ ban đầu 16,917 tỷ đồng và 166 người lao động. Tiếp đó, theo chủ trương cổ phần hóa tại Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 13/03/2015, công ty tổ chức bán đấu giá cổ phần thành công vào ngày 20/05/2016 và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần (mã chứng khoán: VLP) theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần 2 ngày 01/10/2016. Tại thời điểm khảo sát, nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu đạt trên 27,5 tỷ đồng, bảo đảm việc làm cho hơn 227 cán bộ, công nhân viên.
Về lĩnh vực hoạt động, địa bàn kinh doanh chính chiếm trên 10% tổng doanh thu của công ty là thành phố Vĩnh Long. Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh được phân định rõ ràng theo bảng tổng hợp:
| Mã ngành |
Tên ngành nghề kinh doanh |
Chi tiết hoạt động |
| 3811 (Chính) |
Thu gom rác thải không độc hại |
Thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp |
| 3812 |
Thu gom rác thải độc hại |
Thu gom, vận chuyển rác thải độc hại, rác thải y tế |
| 3821 |
Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại |
Lưu giữ và xử lý rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp |
| 3822 |
Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại |
Lưu giữ và xử lý rác thải nguy hại, rác y tế |
| 4669 |
Bán buôn chuyên doanh khác |
Dịch vụ mua bán vật tư chuyên ngành |
| 4100 |
Xây dựng nhà các loại |
Xây dựng các công trình dân dụng |
| 4210 |
Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ |
Sửa chữa nâng cấp đường giao thông nội thị, điểm đỗ xe, cầu, cống |
| 4220 |
Xây dựng công trình công ích |
Quản lý sửa chữa công trình phúc lợi, vỉa hè, cấp thoát nước, chiếu sáng, công viên, nghĩa địa, hỏa táng |
| 4290 |
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác |
Công trình công nghiệp, thủy lợi |
| 4312 |
Chuẩn bị mặt bằng |
San lấp mặt bằng |
Về cơ cấu tổ chức bộ máy, công ty vận hành theo mô hình: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban kiểm soát $\rightarrow$ Ban giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc). Khối phòng ban gồm Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Kinh doanh, Phòng Kế toán – Tài vụ; cùng các đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp Vệ sinh môi trường, Xí nghiệp Công viên cây xanh và Đội chiếu sáng đô thị.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán - Tài vụ, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm tra, chỉ đạo công tác kế toán; Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp - tiền lương phụ trách khóa sổ, tính giá thành và lập báo cáo tài chính; kế toán thanh toán - công nợ; kế toán thủ quỹ - thu chi; kế toán xây dựng cơ bản (XDCB) - giá thành; kế toán thuế - tài sản cố định (TSCĐ). Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
Về công tác kế toán thuế thực tế:
- Kế toán thuế GTGT: Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi mua vật tư, dịch vụ phục vụ hoạt động công ích, kế toán kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn mua vào, lập Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào (Bảng 2.5), hạch toán vào TK 133 và theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 133 (Bảng 2.3). Đối với dịch vụ bán ra (thu gom rác, chăm sóc cây xanh, xây lắp), kế toán xuất hóa đơn, lập Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra (Bảng 2.6) và ghi nhận nghĩa vụ thuế trên TK 33311, đối chiếu qua Sổ chi tiết TK 33311 (Bảng 2.4).
- Kế toán thuế TNDN: Công ty áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%. Hằng quý, căn cứ vào kết quả kinh doanh, kế toán xác định số thuế TNDN tạm nộp và định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Cuối năm tài chính thực hiện quyết toán thuế TNDN thực tế phải nộp, điều chỉnh chênh lệch giữa số tạm nộp và số quyết toán, thể hiện qua Sổ chi tiết TK 3334 (Bảng 2.7) và Sổ chi tiết TK 8211 (Bảng 2.8).
- Kế toán thuế TNCN: Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại nguồn từ tiền lương của người lao động sau khi tính đủ các khoản giảm trừ gia cảnh, hoặc khấu trừ trực tiếp theo tỷ lệ quy định đối với nhân công thời vụ, theo dõi nghiệp vụ qua TK 3335 và phản ánh trên Sổ chi tiết TK 3335 (Bảng 2.9).
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Chương 3 trình bày các nhận xét khách quan về công tác kế toán và quản lý thuế tại đơn vị:
- Nhận xét về công tác kế toán chung: Công ty tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính giúp nâng cao hiệu quả hạch toán, kiểm soát chứng từ và số liệu kịp thời. Bộ máy kế toán có sự phân công rõ ràng, các bộ phận phối hợp chặt chẽ.
- Nhược điểm trong công tác kế toán thuế: Việc theo dõi chi tiết một số khoản mục thuế đầu vào và đầu ra còn chưa được bóc tách sâu theo từng mảng hoạt động dịch vụ công ích đặc thù (như mảng vệ sinh môi trường, thoát nước, chiếu sáng đô thị, cây xanh), dẫn đến khối lượng đối chiếu vào thời điểm cuối kỳ dồn nén lớn cho kế toán phụ trách thuế.
- Các kiến nghị hoàn thiện: Tác giả đề xuất giải pháp mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết (tiểu khoản cấp sâu) nhằm theo dõi riêng biệt thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra theo từng mảng hoạt động kinh doanh; tăng cường kiểm tra, rà soát hóa đơn đầu vào tránh rủi ro không được khấu trừ; đồng thời tiếp tục hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán các sắc thuế chủ lực tại một doanh nghiệp công ích cấp tỉnh với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ cấu trúc tổ chức kế toán: Mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán gồm 6 vị trí nghiệp vụ tại Phòng Kế toán - Tài vụ của công ty, chỉ rõ cơ chế kiểm soát tập trung từ Kế toán trưởng đến các kế toán viên phụ trách từng mảng.
- Hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ sổ sách kế toán thuế: Đề tài thu thập, phân tích và trích xuất dữ liệu của 9 bảng biểu thực tế từ hệ thống kế toán doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2019, bao gồm Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2017 - 2019 (Bảng 2.2), Bảng kê mua vào (Bảng 2.5), Bảng kê bán ra (Bảng 2.6), cùng hệ thống sổ chi tiết các tài khoản thuế: TK 133 (Bảng 2.3), TK 33311 (Bảng 2.4), TK 3334 (Bảng 2.7), TK 8211 (Bảng 2.8), và TK 3335 (Bảng 2.9).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Khóa luận chỉ rõ sự cần thiết của việc mở thêm các tài khoản chi tiết theo dõi theo từng loại hình dịch vụ công ích mà công ty đang vận hành (rác thải độc hại, rác thải không độc hại, chiếu sáng, cây xanh, xây lắp), nhằm nâng cao độ chính xác trong việc tổng hợp số liệu thuế đầu ra và phân bổ thuế đầu vào được khấu trừ.
Đóng góp tự thân của tác giả nằm ở việc đối chiếu giữa lý luận kế toán thuế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TNCN với thực tế hạch toán tại một doanh nghiệp dịch vụ công ích vừa hoàn thành cổ phần hóa, chỉ ra sự thích ứng của bộ máy kế toán doanh nghiệp trước các quy định thuế mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận mang tính chất của một nghiên cứu tình huống đơn vị (case study) với một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện duy nhất tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp dịch vụ đô thị - môi trường tại địa phương, chưa có sự đối sánh với các doanh nghiệp công ích thuộc các tỉnh, thành khác.
- Giới hạn về phạm vi thời gian và sắc thuế: Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019) với thời gian thực tập khảo sát trực tiếp trong vòng 2 tháng (27/02/2020 đến 25/04/2020). Đề tài chỉ tập trung vào 3 sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN) mà chưa mở rộng nghiên cứu sang các loại nghĩa vụ tài chính khác gắn liền với hoạt động công ích như thuế tài nguyên, các loại phí bảo vệ môi trường hay tiền thuê đất.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu công tác kế toán chi phí bảo vệ môi trường, chi phí xử lý rác thải gắn liền với thuế tài nguyên và phí môi trường; hoặc đánh giá tác động của chính sách hóa đơn điện tử bắt buộc và các thay đổi pháp luật thuế giai đoạn sau năm 2020 đến hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xây dựng một đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp hoàn chỉnh, từ việc hệ thống hóa cơ sở pháp lý đến việc trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ và trích xuất hệ thống sổ chi tiết các tài khoản thuế (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211, TK 3335).
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp công ích và đơn vị cổ phần hóa: Cung cấp khung tham chiếu về cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình lập bảng kê mua vào - bán ra, phương pháp hạch toán chi phí thuế TNDN tạm nộp và quyết toán năm trong môi trường doanh nghiệp hoạt động đa dịch vụ công ích.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm mục hạch toán kế toán chi tiết theo tài khoản (Mục 2.2 Chương 2) và hệ thống biểu mẫu sổ chi tiết kế toán thuế trích từ dữ liệu thực tế của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long được thành lập và cổ phần hóa theo các mốc thời gian và văn bản pháp lý nào?
Công ty tiền thân là Phòng Quản lý Đô thị, chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 2414/QĐ-UBT ngày 09/12/1996 của UBND tỉnh Vĩnh Long và đi vào hoạt động tháng 01/1997. Ngày 13/07/2010, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1645/QĐ-UBND chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV với vốn điều lệ 16,917 tỷ đồng. Tiếp đó, công ty thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 13/03/2015, đấu giá cổ phần thành công ngày 20/05/2016 và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 2 ngày 01/10/2016 (mã chứng khoán: VLP), vốn chủ sở hữu đạt trên 27,5 tỷ đồng với 227 lao động.
-
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là gì và chiếm địa bàn nào?
Địa bàn kinh doanh chính chiếm trên 10% doanh thu là thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Lĩnh vực kinh doanh chính là thu gom rác thải không độc hại (mã ngành 3811 - thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, rác công nghiệp). Bên cạnh đó công ty còn thu gom, xử lý rác thải y tế, độc hại (3812, 3821, 3822), duy tu công trình công ích, thoát nước, chiếu sáng, cây xanh (4220) và xây dựng công trình giao thông, dân dụng (4100, 4210).
-
Bộ máy kế toán của công ty được phân công nhân sự như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung tại Phòng Kế toán - Tài vụ, bao gồm: Kế toán trưởng; Phó phòng kế toán phụ trách tổng hợp và tiền lương; kế toán thanh toán và công nợ; kế toán thủ quỹ thu chi; kế toán xây dựng cơ bản và giá thành; kế toán thuế và tài sản cố định.
-
Công ty áp dụng các phương pháp và mức thuế suất nào đối với thuế GTGT và thuế TNDN?
Về thuế GTGT, công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, sử dụng tài khoản TK 133 và TK 3331, áp dụng các mức thuế suất theo quy định gồm 0%, 5% và 10% tùy theo tính chất hàng hóa, dịch vụ đầu vào và bán ra. Về thuế TNDN, công ty nộp thuế với thuế suất phổ thông là 20%, thực hiện tạm nộp hằng quý và quyết toán năm thông qua TK 3334 và TK 8211.
-
Nhược điểm và kiến nghị chính của tác giả về công tác kế toán thuế tại công ty là gì?
Nhược điểm chính là việc theo dõi số liệu thuế đầu vào và đầu ra chưa được tách biệt chi tiết theo từng mảng dịch vụ công ích phát sinh (vệ sinh môi trường, thoát nước, chiếu sáng, cây xanh). Kiến nghị trọng tâm của tác giả tại Chương 3 là công ty cần mở các tài khoản chi tiết cấp sâu hơn để theo dõi riêng rẽ doanh thu và số thuế phát sinh theo từng lĩnh vực kinh doanh, giúp việc kiểm soát, phân bổ và đối chiếu thuế cuối kỳ được minh bạch và thuận tiện hơn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diễm Trinh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long trong giai đoạn 2017 - 2019. Đề tài làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và phương pháp hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp công ích sau cổ phần hóa dựa trên hệ thống văn bản pháp lý thuế và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các kiến nghị mở tài khoản chi tiết được đề xuất xuất phát từ chính thực tiễn quản lý, đóng góp giải pháp thiết thực để hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.