CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, đặc điểm thuế giá trị gia tăng 1.1 Khái niệm Thuế giá trị gia tăng được định nghĩa như sau: “Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của HHDV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” (PWC,2018). Thuế GTGT còn được gọi là VAT (Value Added Tax), đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh HHDV.
Vì vậy, số thuế tính trên giá bán cuối cùng cho người tiêu dùng chính là tổng số thuế thu được ở các khâu sản xuất. Đặc điểm Phạm vi đối tượng thu của thuế GTGT rất rộng, nó đánh vào tiêu dùng, bao gồm mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng HHDV (kể cả HHDV trong nước và hàng nhập khẩu), loại trừ một số HHDV thuộc diện không chịu thuế theo quy định cụ thể của từng nước. Tính cưỡng chế và pháp lý cao: Trong mỗi quốc gia, việc đóng thuế cho Nhà nước của các tổ chức kinh tế và công dân được coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc nhằm hình thành nên NSNN. Theo các luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lực tối cao ở quốc gia đó quyết định và phù hợp với các điều kiện về hoạt động và thu nhập của từng tổ chức kinh tế hoặc công dân, các tổ chức kinh tế hay công dân phải thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế.
Trong trường hợp đối tượng có trách nhiệm phải nộp thuế nhưng lại không thực hiện nghĩa vụ đó thì sẽ trở thành người vi phạm pháp luật và bị xử phạt theo luật quy định. Điều này được quyết định thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hình thức, các thủ tục và quy trình pháp lí liên quan đến nghĩa vụ thuế bởi quyền lực chính trị của Nhà nước. Thuế có tính không hoàn trả trực tiếp: Tính chất bày thể hiện ở chỗ thuế được “ hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà nước, thể hiện cả trước và sau khi thu thuế. Nhà nước sẽ sử dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và của mọi cá nhân trong xã hội.
Mọi cá nhân đều nhận được các phúc lợi công cộng từ phía Nhà nước. Chỉ tiêu Thuế GTGT nằm trên bảng cân đối kế toán tại phần A-Tài sản ngắn hạn và được trình bày trên ba chỉ tiêu: thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu Nhà nước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Nội dung chi tiết của thuế GTGT được trình bày trong BCTC gồm: thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ; thuế GTGT đầu ra; thuế GTGT hàng nhập khẩu. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng 1.
Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng Đối tượng chịu thuế GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT được định nghĩa là: “HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước Trang 4 ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT”(14/VBHN-BTC,2018). Phạm vi áp dụng Thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu hết tất cả các HHDV trên thị trường như: HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài), doanh nghiệp trong nước phải tính thuế GTGT trên giá trị hàng hóa và dịch vụ bán ra. Ngoài ra, hàng hóa nhập khẩu cũng phải chịu thuế GTGT. Đối tượng không chịu thuế GTGT Bên cạnh việc quy định các đối tượng chịu thuế GTGT, theo văn bản hợp nhất thuế GTGT 14/VBHN-BTC (2018) bao gồm 26 nhóm đối tượng sau thuộc diện không chịu thuế GTGT và được ghép thành 5 nhóm chính sau: Nhóm 1: Các HHDV có hoạt động SXKD gặp còn nhiều khó khăn, cần có sự giúp đỡ của Nhà nước để khuyến khích phát triển (ví dụ: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến…).
Nhóm 2: Dịch vụ công cộng bảo đảm cung cấp các dịch vụ tối thiểu cho tiêu dùng hoặc không mang tính kinh doanh (ví dụ: bảo hiểm học sinh, hoạt động triển lãm, dạy học dạy nghề, phát sóng truyền thanh truyền hình…). Nhóm 3: Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, hàng mang theo người theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế… Nhóm 4: Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam, hàng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất gia công với nước ngoài, hàng xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản chưa chế biến thành phẩm. Nhóm 5: Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước. Đối tượng nộp thuế GTGT Chúng ta cần phân biệt đối tượng chịu thuế đối và tượng nộp thuế.
Đối tượng chịu thuế GTGT được trình bày ở mục 1.1 còn đối tượng nộp thuế GTGT chính là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế. Hay nói cách khác, đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân-người đem tiền thuế nộp cho nhà nước- người tiêu dùng cuối cùng. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm 2 phần: giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế GTGT Giá tính thuế GTGT được xác định tùy theo loại HHDV và được xác định như sau: - Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT; đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có những loại thuế kể trên nhưng chưa có thuế GTGT; - Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi Trang 5 trường (nếu có).
Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Ngoài trường hợp kể đến ở trên, giá tính thuế GTGT còn có một số trường hợp như: Đối với HHDV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ; Đối với hoạt động cho thuê tài sản; Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp; Đối với gia công; Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt; Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản; Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng… 1.2 Thuế suất thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT được áp dụng theo nguyên tắc thống nhất là dựa theo loại HHDV ở các khâu (ví dụ như khâu sản xuất gia công, nhập khẩu hay kinh doanh thương mại). Hiện nay, có 3 mức thuế suất GTGT đang áp dụng hiện nay là: 0%, 5% và 10%, sự khác nhau này nhằm điều tiết thu. Dựa vào PWC(2018), thuế suất thuế GTGT đối với HHDV quy định cụ thể như sau: - Thuế suất 0%: Mức thuế suất này áp dụng cho HHDV xuất khẩu bao gồm HHDV nằm trong vùng phi thuế quan, hàng không, hàng hải, quốc tế… - Thuế suất 5%: Mức thuế suất này áp dụng cho 2 nhóm đối tượng HHDV chính là HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội và HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất.
- Thuế suất 10%: Đây được xem là mức thuế suất “phổ thông”, áp dụng cho các HHDV thông thường , không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, thuế suất 0% và thuế suất 5%. Trong trường hợp một mặt hàng không xác định được mức thuế suất theo biểu thuế quy định, doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất cho loại hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp (10%). Phương pháp tính thuế GTGT Dựa vào vài trờ và đặc điểm, có 2 phương pháp dùng để tính, kê khai và nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Phương pháp khấu trừ Phương pháp khấu trừ này không áp dụng cho tất cả các CSKD, nó chỉ áp dụng đối với các CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật bao gồm: CSKD đang hoạt động có doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên; Một số trường hợp tự nguyện đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau: Số thuế Số thuế Số thuế Thuế GTGT GTGT đầu ra GTGT đầu GTGT còn phải nộp phát sinh vào phát sinh được khấu trong kỳ trong kỳ trong kỳ trừ ở kỳ được khấu trước Trang 6 Trong đó, thuế GTGT đầu ra được tính như công thức sau: Số thuế GTGT Giá tính thuế của Thuế suất thuế = x đầu ra hàng hóa, dịch vụ GTGT Đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế được tính như sau: Giá tính Giá chịu thuế Thuế nhập khẩu Thuế tiêu thụ Thuế bảo vệ thuế = nhập khẩu + ( nếu có) + +môi trường đặc biệt cộng chịu thuế (nếu có) (nếu có) (chưa bao gồm thuế) 1. Phương pháp tính trực tiếp thuế GTGT Khác với phương pháp khấu trừ, dựa vào 14/VBHN-BTC (2018), phương pháp tính trực tiếp thuế GTGT áp dụng đối với: Cá nhân SXKD là người Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân này không đủ điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Ngoài ra, phương pháp tính trực tiếp trên thuế GTGT còn được áp dụng đối với CSKD mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. Trường hợp cơ sở SXKD đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, thì theo quy định cơ sở hoạt động kinh doanh này phải tính và kê khai thuế đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý theo phương pháp trực tiếp.
Trong phương pháp này, số thuế GTGT có 2 cách tính thuế GTGT phụ thuộc vào đối tượng.