Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế diễn ra ngày càng gay gắt. Cơ chế thị trường đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ, năng động, tìm kiếm phương thức kinh doanh hiệu quả, đồng thời thực hành tiết kiệm chi phí nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận và duy trì vị thế cạnh tranh. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những thước đo chất lượng phản ánh trung thực tình hình hoạt động của một thực thể kinh tế. Việc tổ chức công tác kế toán nhằm tập hợp chính xác, kịp thời các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp căn cứ trực tiếp để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã lựa chọn đề tài "Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch LYS" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán) tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu và nắm rõ thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các thời kỳ.
  3. Xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp; đối chiếu quy trình hạch toán thực tế với lý thuyết đã được trang bị trong chương trình đào tạo đại học.
  4. Rút ra các ưu điểm, khuyết điểm của hệ thống kế toán tại đơn vị; từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch LYS (LYS Travel), có trụ sở tại số 173 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai trong thời gian thực tập từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014. Số liệu hạch toán chi tiết được thu thập và phân tích phục vụ đề tài là số liệu Quý 3 năm 2013, kết hợp với số liệu tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, được đo lường bằng số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh. Kết quả kinh doanh được phân loại thành: kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động tài chính (doanh thu hoạt động tài chính trừ chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (thu nhập khác trừ chi phí khác).
  • Nguyên tắc ghi nhận kế toán: Gồm nguyên tắc dồn tích (doanh thu ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phân biệt đã thu tiền hay chưa), nguyên tắc phù hợp (ghi nhận doanh thu phải tương ứng với chi phí tạo ra doanh thu đó), và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu và thu nhập khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Khóa luận trình bày 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch cũng như chi phí để hoàn thành giao dịch đó).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • Nhóm phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 512 (Doanh thu nội bộ: 5121, 5122, 5123), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Nhóm phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại: 5211, 5212, 5213), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
    • Nhóm phản ánh chi phí và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán, gắn liền với 4 phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết từ 6421 đến 6428), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 - thuế hiện hành và 8212 - thuế hoãn lại).
    • Tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), đóng vai trò tài khoản trung gian kết chuyển cuối kỳ để xác định lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, biên lai thuế, tờ khai thuế TNDN tạm tính.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên môn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng kế toán công ty và xin ý kiến định hướng từ giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các giáo trình, sách báo chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp luật quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu từ chứng từ thực tế vào các sổ tài khoản liên quan và lập bảng biểu phân tích kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, tài liệu giới thiệu cơ cấu tổ chức và lịch sử hình thành của công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán gốc, hệ thống sổ Nhật ký chung trên phần mềm Tony Accounting, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 và dữ liệu kế toán chi tiết Quý 3/2013 của Công ty TNHH TM DV DL LYS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn bộ hệ thống lý luận căn bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Lý luận về kết quả hoạt động kinh doanh: Định nghĩa, nhiệm vụ và ý nghĩa của việc hạch toán xác định kết quả; phân loại rõ ràng 3 nguồn tạo ra kết quả kinh doanh gồm hoạt động bán hàng/cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Khái niệm, nguyên tắc, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ; phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán trên TK 511, TK 515 và TK 711 thông qua các sơ đồ tài khoản chữ T đối ứng (Sơ đồ 1.1, 1.2, 1.3).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định và nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 532) và hàng bán bị trả lại (TK 531) cùng quy trình kết chuyển giảm trừ doanh thu thuần vào cuối kỳ (Sơ đồ 1.4, 1.5, 1.6).
  • Kế toán chi phí và giá vốn:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Bản chất, 4 phương pháp tính giá hàng xuất kho (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), quy trình hạch toán và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Trình bày chi tiết từng tiểu khoản chi phí (nhân viên, vật liệu, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền), chứng từ chứng minh và phương pháp kết chuyển cuối kỳ.
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Nguyên tắc tập hợp các khoản chi phí liên quan đến nguồn vốn, lãi vay, lỗ tỷ giá, các sự kiện bất thường và công thức tính thuế TNDN hiện hành theo luật định.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn và chi phí vào bên Nợ và bên Có của TK 911 vào thời điểm cuối kỳ kế toán để xác định kết quả thực lãi hoặc thực lỗ kết chuyển về TK 421 (Sơ đồ 1.13).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương này đi sâu khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập, phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức và công tác kế toán:

  • Khái quát về Công ty TNHH TM DV DL LYS:
    • Tên giao dịch: L.S Trading Service and Travel Co., viết tắt LYS Travel; Giấy phép ĐKKD số 4102018816; MST: 0303121317 (Chi cục Thuế Quận 1); trụ sở tại 173 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM; có tài khoản ký quỹ số 7606389 tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
    • Lịch sử: Thành lập ngày 14/11/2003 với sự hỗ trợ của Mr. Lim Kwang Mong (Giám đốc Lion World Travel Singapore); được Tổng cục Du lịch cấp giấy phép lữ hành quốc tế; sau giai đoạn khó khăn 2009 – 2010, công ty tái cơ cấu toàn diện từ tháng 09/2010.
    • Thành viên góp vốn: Vốn điều lệ do 2 cá nhân sở hữu gồm bà Lê Thị Thúy (Chủ tịch Hội đồng thành viên, góp 70%) và bà Nguyễn Thanh Trúc (góp 30%).
    • Lĩnh vực kinh doanh: Du lịch lữ hành quốc tế và nội địa, dịch vụ phòng khách sạn, dịch vụ visa, tổ chức sự kiện, thiết kế tour theo yêu cầu.
    • Cơ cấu bộ máy quản trị: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Quản lý (quản lý tour outbound, tour vé lẻ, sale khách đoàn), Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán, và Phòng IT.
    • Tình hình nhân sự: Tổng quy mô 25 nhân viên (Ban lãnh đạo: 2, Trưởng phòng: 5, Trợ lý: 5, Hướng dẫn viên du lịch: 4, Nhân viên các phòng ban: 9). Tỷ lệ học vấn gồm 72% trình độ đại học, 20% cao đẳng và 8% trung cấp.
  • Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013: Doanh số và kết quả kinh doanh có sự biến động rõ rệt giữa các năm, phản ánh nỗ lực kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.
  • Tổ chức bộ máy kế toán:
    • Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại văn phòng công ty.
    • Nhân sự phòng kế toán gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán theo quý, năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ).
    • Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy tính dựa trên hình thức sổ Nhật ký chung, sử dụng phần mềm Tony Accounting của Công ty phần mềm Tony Software. Quy trình nhập liệu: hằng ngày kế toán căn cứ chứng từ gốc nhập dữ liệu nợ/có vào máy tính; hệ thống tự động cập nhật vào các sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký thu tiền, chi tiền, mua hàng, bán hàng và sổ cái; cuối tháng tiến hành khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
  • Thực trạng quy trình hạch toán chi tiết tại công ty:
    • Kế toán doanh thu dịch vụ lữ hành, bán vé máy bay và doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng các hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có để phản ánh doanh thu qua TK 511, TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động: Tập hợp giá vốn dịch vụ tour (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vé tham quan) vào TK 632; tập hợp chi phí nhân viên, hoa hồng, dịch vụ mua ngoài vào TK 641; chi phí quản lý hành chính vào TK 642; chi phí thuế TNDN vào TK 821 trên cơ sở tờ khai tạm tính Quý 3/2013.
    • Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập tài chính và toàn bộ chi phí phát sinh sang TK 911 để xác định số lãi/lỗ của kỳ hoạt động.

Chương 3: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Nội dung chương 3 được tác giả thiết lập nhằm tổng kết và đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp:

  • Nhận xét chung: Đánh giá những mặt tích cực trong việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp dịch vụ; việc ứng dụng phần mềm tin học hóa Tony Accounting giúp giảm thiểu thời gian xử lý thủ công và lập báo cáo tài chính kịp thời.
  • Nhược điểm: Chỉ ra các điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, phân loại và theo dõi chi tiết chi phí của từng tour tuyến, hoặc các vướng mắc trong khâu đối chiếu và quản lý công nợ khách hàng.
  • Một số ý kiến khác nhằm tăng lợi nhuận: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu - chi phí gắn liền với quản trị giá thành dịch vụ lữ hành, tối ưu hóa các chi phí bán hàng và quản lý nhằm nâng cao biên lợi nhuận trước thuế cho công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các số liệu phản ánh trực tiếp kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH TM DV DL LYS:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng doanh thu (đồng) 46.000.000.000 52.000.000.000 49.000.000.000
Tổng chi phí (đồng) 45.000.000.000 Cao hơn năm 2011 Được tiết giảm so với 2012
Lợi nhuận trước thuế (đồng) 500.000.000 Giảm 10% so với 2011 595.000.000
Tốc độ tăng trưởng doanh thu - Tăng 14,31% Giảm 6,02%
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận - Giảm 10,00% Tăng 32,00%

Cơ cấu lao động tại thời điểm khảo sát gồm 25 nhân sự:

Phân loại theo chức danh Số lượng (người) Phân loại theo trình độ học vấn Tỷ lệ (%)
Ban lãnh đạo 2 Đại học 72%
Trưởng phòng 5 Cao đẳng 20%
Trợ lý các phòng ban 5 Trung cấp 8%
Hướng dẫn viên du lịch 4
Nhân viên các phòng ban 9
Tổng cộng 25 Tổng cộng 100%

Đóng góp của khóa luận được tác giả thể hiện qua các mặt:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đặt trong bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và các thao tác ghi sổ kế toán thực tế bằng máy vi tính thông qua phần mềm Tony Accounting dựa trên mẫu sổ Nhật ký chung tại Công ty LYS.
  • Đối chiếu sự phù hợp và những điểm khác biệt giữa nguyên lý kế toán được đào tạo trong nhà trường với thực tiễn tác nghiệp kế toán tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất trong lĩnh vực lữ hành (Công ty TNHH TM DV DL LYS), do đó các kết luận chưa bao quát được toàn diện các mô hình doanh nghiệp khác.
  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị tương đối ngắn (gần 2 tháng, từ 28/04/2014 đến 20/07/2014).
  • Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích chi tiết các nghiệp vụ phát sinh chỉ tập trung vào Quý 3 năm 2013, chưa theo dõi được chu kỳ kinh doanh trọn vẹn cả năm vốn có tính chất mùa vụ rất cao của ngành du lịch.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu sang toàn bộ niên độ kế toán hoặc nhiều năm liên tục để đánh giá tác động của yếu tố mùa vụ đến doanh thu và chi phí dịch vụ lữ hành.
  • Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm tour tuyến cụ thể, hỗ trợ công tác định giá bán và kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, vận tải, khách sạn.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ du lịch cần tài liệu tham khảo về việc thiết lập hệ thống chứng từ và tổ chức sổ sách Nhật ký chung.

Các nội dung đáng tham khảo nhất trong tài liệu:

  • Toàn bộ hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532), chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) tại Chương 1.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (3 nhân sự) và quy trình xử lý chứng từ trên phần mềm kế toán Tony Accounting được mô tả cụ thể tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH TM DV DL LYS áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán trên máy tính được thiết kế dựa trên hệ thống sổ sách của hình thức Nhật ký chung, kết hợp sử dụng phần mềm Tony Accounting.

Tình hình doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 biến động ra sao?
Năm 2012, doanh thu đạt 52.000.000.000 đồng (tăng 14,31% so với 2011), nhưng lợi nhuận trước thuế giảm 10% do chi phí tăng cao. Sang năm 2013, doanh thu giảm 6,02% xuống 49.000.000.000 đồng, tuy nhiên nhờ kiểm soát tốt chi phí nên lợi nhuận trước thuế đạt 595.000.000 đồng (tăng 32% so với năm 2012).

Cơ cấu bộ máy kế toán tại LYS Travel được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại trụ sở chính, gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Toàn bộ công tác lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp và lập báo cáo tài chính đều được tập trung xử lý tại phòng này.

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và thực hiện tính, kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Phần mềm kế toán được doanh nghiệp đưa vào sử dụng là phần mềm nào?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Tony Accounting do Công ty phần mềm Tony Software cung cấp để thực hiện việc nhập liệu chứng từ, kết chuyển tự động và lên hệ thống sổ sách theo mẫu Nhật ký chung.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn chuyên đề kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Du lịch LYS. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2013 và Quý 3/2013, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm Tony Accounting theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại một doanh nghiệp dịch vụ lữ hành. Các phân tích và nhận xét trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích về công tác tổ chức kế toán và quản trị chi phí đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.