Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với quy luật cạnh tranh gay gắt không chỉ từ các đơn vị trong cùng ngành mà còn từ các lĩnh vực liên quan. Để tồn tại, đứng vững và phát triển bền vững, doanh nghiệp buộc phải không ngừng cải tiến, đổi mới tổ chức quản lý nhằm hạ thấp chi phí cá biệt so với chi phí trung bình của xã hội, qua đó tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. Giá thành sản phẩm thấp là tiền đề then chốt để xác định giá bán cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, đồng thời tạo nguồn tích lũy tài chính phục vụ quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Xét trên quy mô toàn bộ nền kinh tế, việc tiết giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành tại từng doanh nghiệp góp phần tiết kiệm hao phí lao động xã hội, gia tăng tích lũy và nâng cao nguồn thu quốc gia.

Xuất phát từ vai trò của hạch toán kinh tế và quản trị chi phí, đề tài khóa luận "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TĐH" được nhóm sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thủy Ngọc Sang (thời điểm hoàn thành: tháng 04/2019).

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng gồm:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH TĐH (Tân Đại Hưng), từ đó đề xuất một số giải pháp hỗ trợ đơn vị hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khảo sát và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
    • Nhận xét, phân tích các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán chi phí và tính giá thành hiện hành.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị mang tính thực tiễn nhằm khắc phục các tồn tại, nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH TĐH (Công ty TNHH Tân Đại Hưng), tập trung khảo sát hoạt động tại bộ phận kế toán và các phân xưởng sản xuất sản phẩm bao lưới.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kế toán được thu thập, phân tích trong niên độ kế toán năm 2019.
  • Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, công tác đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành thành phẩm bao lưới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên giáo trình chuyên ngành "Kế toán chi phí" (2014, NXB Kinh tế) và "Kế toán tài chính doanh nghiệp" của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.

Văn bản định nghĩa chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống (tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài sản cố định...) mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động vật hóa và lao động sống phát sinh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ và quản lý được tính bằng tiền cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ hoặc dịch vụ hoàn thành sau một chu kỳ kinh doanh.

Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí và giá thành sản phẩm làm nền tảng đối chiếu thực tế:

  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mục đích và công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành: Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí), chi phí hỗn hợp.
    • Theo phương pháp tập hợp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ: Chi phí cơ bản và chi phí chung.
  • Phân loại giá thành sản phẩm:
    • Theo thời điểm và cơ sở số liệu: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
    • Theo phạm vi phát sinh: Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành toàn bộ (bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK):

  • Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
  • Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (gồm các tài khoản cấp hai: TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng; TK 6272 – Chi phí vật liệu; TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền).
  • Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (đối với phương pháp KKTX) hoặc Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất (đối với phương pháp KKĐK).
  • Tài khoản 155 – Thành phẩm, Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

Mối quan hệ toán học cơ bản giữa chi phí và giá thành sản phẩm được xác định qua công thức cân đối chi phí:

$$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$

Trong đó:

  • $Z$: Tổng giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ.
  • $D_{đk}$: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.
  • $C$: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (TK 621, 622, 627 kết chuyển sang TK 154).
  • $D_{ck}$: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán của Công ty TNHH TĐH gồm chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản 154, 155, Bảng tính giá thành sản phẩm, kết hợp nghiên cứu các văn bản quy phạm và tài liệu học thuật.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp hạch toán kế toán (ghi chép đối ứng tài khoản), phương pháp suy luận logic, so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế phát sinh với định mức kỹ thuật và kế hoạch đề ra, từ đó nhận diện sai lệch và đánh giá quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hạch toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích cụ thể bản chất đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí như phân xưởng, giai đoạn công nghệ, sản phẩm) và đối tượng tính giá thành (khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành tại một điểm dừng kỹ thuật nhất định).

Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình kế toán các khoản mục chi phí:

  1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Quy trình xuất kho vật liệu trực tiếp cho sản xuất, phương pháp phân bổ gián tiếp khi vật liệu dùng chung cho nhiều đối tượng, kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 hoặc TK 631.
  2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 631.
  3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các chi phí phục vụ và quản lý phân xưởng. Phân loại và phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường và sản lượng thực tế, kết chuyển chi phí sản xuất chung vào giá thành sản phẩm.
  4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 3 phương pháp cơ bản:
    • Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
    • Phương pháp đánh giá theo chi phí định mức.
    • Phương pháp đánh giá theo sản lượng tương đương ước tính.
  5. Phương pháp tính giá thành: Giới thiệu các phương pháp tính giá thành phổ biến trong thực tế, bao gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ và phương pháp phân bước.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TĐH

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TĐH (Tân Đại Hưng) trong năm 2019. Doanh nghiệp áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

Quy trình thực tế tại công ty được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Mặt hàng sản xuất chính là Bao lưới.
  • Kỳ tính giá thành: Xác định theo định kỳ từng tháng.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Công ty áp dụng phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính.
  • Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp).

Số liệu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kỳ được thể hiện qua các bảng biểu tổng hợp:

Khoản mục chi phí Tài khoản phản ánh Định khoản kết chuyển cuối kỳ Số tiền
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Nợ TK 154 / Có TK 621 2.960
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Nợ TK 154 / Có TK 622 1.390
Chi phí sản xuất chung TK 627 Nợ TK 154 / Có TK 627 1.650
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ TK 154 Nợ TK 154 6.000

Quá trình xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tổng giá thành thành phẩm bao lưới:

  • Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ ($D_{đk}$): 1.239.
  • Số lượng thành phẩm hoàn thành trong kỳ ($Q_{ht}$): 1.500 sản phẩm.
  • Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: 1.095 sản phẩm.
  • Chi phí tập hợp/giá trị tính toán sản phẩm hoàn thành trong kỳ: 5.411.
  • Công thức tính giá thành đơn vị:

$$Z_{đv} = \frac{Z}{Q_{ht}}$$

  • Bút toán ghi nhận thành phẩm nhập kho dựa trên Bảng tính giá thành sản phẩm (Phụ lục 1.8), ghi vào Sổ Nhật ký chung (Phụ lục 2.6) và Sổ Cái TK 154 (Phụ lục 2.7):
    • Nợ TK 155: 5.411
    • Có TK 154: 5.411

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP TẠI CÔNG TY TNHH TĐH

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực chứng về bộ máy quản trị, quy trình kế toán và đề xuất các biện pháp hoàn thiện:

  • Về sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính: Doanh nghiệp duy trì tính chủ động về nguồn vốn, không bị tình trạng chiếm dụng vốn từ bên ngoài; chủ động đầu tư hệ thống máy móc thiết bị mới giúp nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu chi phí nhân công trên từng đơn vị sản phẩm, góp phần hạ giá thành.
  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp, tạo điều kiện trao đổi trực tiếp giữa các nhân viên, giúp Ban Giám đốc kiểm soát và cập nhật số liệu kịp thời. Đội ngũ kế toán có sự phân công công việc cụ thể dưới sự điều hành của kế toán trưởng.
  • Về hệ thống chứng từ và luân chuyển: Chứng từ kế toán được lập đầy đủ theo chế độ, diễn giải rõ ràng; việc lưu trữ chứng từ cùng loại vào từng hồ sơ riêng biệt tạo thuận lợi cho kiểm tra, thanh tra thuế và kiểm toán.
  • Về quản trị chi phí và tính giá thành: Doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ việc xuất kho nguyên vật liệu theo định mức tiêu hao, trường hợp xuất vượt định mức bắt buộc phân xưởng phải giải trình lý do cụ thể. Hình thức trả lương theo sản phẩm gắn liền trách nhiệm của người lao động với kết quả công việc, ngăn ngừa hiện tượng lạm phát chi phí lương.
  • Tồn tại cần khắc phục: Việc ghi nhận số hiệu chứng từ, sổ sách kế toán chưa đảm bảo tính liên tục hoàn toàn, gây khó khăn nhất định cho công tác tra cứu và đối chiếu thông tin khi cần thiết.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu kế toán tại doanh nghiệp:

  1. Phản ánh trung thực chu trình luân chuyển chi phí: Tái hiện đầy đủ luồng số liệu từ chi phí phát sinh tại các phân xưởng sản xuất bao lưới đến quá trình tổng hợp trên các tài khoản 621 (2.960), 622 (1.390), 627 (1.650), kết chuyển sang TK 154 và nhập kho thành phẩm TK 155 với giá trị tổng giá thành 5.411.
  2. Minh chứng cách thức đánh giá dở dang: Khảo sát cụ thể việc áp dụng công thức xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính với sản lượng dở dang 1.095 sản phẩm so với 1.500 thành phẩm hoàn thành.
  3. Làm rõ quy chế kiểm soát định mức nội bộ: Làm nổi bật cơ chế xuất vật tư theo định mức và phương thức trả lương khoán theo sản phẩm của công ty giúp kiểm soát biến phí trực tiếp.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên thực trạng khảo sát, nhóm tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Cải tiến quy trình đánh số hiệu sổ sách và chứng từ kế toán theo trật tự số liên tục, khoa học nhằm tối ưu hóa thời gian lưu trữ, tra cứu và kiểm soát.
  • Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các tổ đội sản xuất.
  • Đẩy mạnh hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán quản trị kịp thời hơn cho Ban Giám đốc trong việc ra quyết định giá bán và phương án sản xuất.

Đóng góp của đề tài

Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài đã cụ thể hóa các nguyên lý kế toán chi phí doanh nghiệp vào một mô hình sản xuất thực tế (sản xuất bao lưới tại Công ty TNHH TĐH). Khóa luận làm rõ sự tương thích giữa mô hình kế toán tập trung, phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá thành giản đơn trong các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ đơn giản.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH TĐH) với phạm vi số liệu của niên độ kế toán năm 2019 trên một dòng sản phẩm chính là bao lưới. Các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu kế toán tài chính thứ cấp, chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chi tiết theo từng công đoạn kỹ thuật phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các phương pháp tính giá thành hiện đại như phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) hoặc phương pháp tính giá thành theo định mức chi tiết.
    • Nghiên cứu giải pháp tự động hóa quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển giá thành thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng hoặc hệ thống ERP trong doanh nghiệp sản xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tế về mảng kế toán chi phí; học hỏi cách kết nối giữa lý thuyết tài khoản (TK 621, 622, 627, 154, 155) với các biểu mẫu sổ sách (Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng tính giá thành).
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình kiểm soát xuất kho vật tư theo định mức tiêu hao và cơ chế trả lương gắn với sản phẩm hoàn thành nhằm tiết giảm chi phí sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH TĐH là gì?

Tại Công ty TNHH TĐH, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng khoản mục chi phí gắn với quy trình chế tạo, và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành: Bao lưới.

2. Doanh nghiệp áp dụng kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành nào?

Doanh nghiệp áp dụng kỳ tính giá thành theo định kỳ từng tháng và tính giá thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) dựa trên số lượng thành phẩm hoàn thành và chi phí dở dang đầu/cuối kỳ.

3. Công ty TNHH TĐH đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nào?

Công ty sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính, dựa trên các thông số thực tế trong kỳ gồm: chi phí dở dang đầu kỳ là 1.239, số lượng thành phẩm hoàn thành là 1.500 sản phẩm và số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 1.095 sản phẩm.

4. Các khoản chi phí sản xuất trong kỳ được kết chuyển vào tài khoản nào và với các giá trị cụ thể ra sao?

Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh được kết chuyển tự động vào bên Nợ TK 154 từ các tài khoản chi phí:

  • Nợ TK 154 / Có TK 621: 2.960
  • Nợ TK 154 / Có TK 622: 1.390
  • Nợ TK 154 / Có TK 627: 1.650
  • Giá trị thành phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho được ghi nhận: Nợ TK 155 / Có TK 154: 5.411.

5. Doanh nghiệp áp dụng biện pháp quản lý nào để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp?

Công ty áp dụng quy chế chỉ xuất kho nguyên vật liệu khi có đề nghị duyệt theo đúng định mức tiêu hao (nếu xuất vượt mức thì phân xưởng phải giải trình chi tiết nguyên nhân), đồng thời thực hiện cơ chế trả lương theo sản phẩm để gắn trách nhiệm của người lao động với kết quả công việc, hạn chế tối đa lãng phí chi phí nhân công.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH TĐH đối với sản phẩm bao lưới năm 2019. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí trên các tài khoản 621, 622, 627, kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính và phương pháp tính giá thành giản đơn. Qua việc nhận diện ưu điểm trong kiểm soát định mức, trả lương theo sản phẩm cũng như hạn chế về tính liên tục của số hiệu sổ sách, đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các doanh nghiệp sản xuất tương đồng.