Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại CTCP Dệt May Huế

Khóa luận phân tích kế toán tài chính và tiền lương tại công ty cổ phần dệt may Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

1. PHẦN I. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3. TỔNG QUAN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

3.1. Tiền lương trong doanh nghiệp

3.1.1. Khái niệm tiền lương

3.1.2. Bản chất của tiền lương

3.1.3. Ý nghĩa của tiền lương

3.1.4. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

3.1.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian
3.1.4.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm

3.2. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2.1. Quỹ tiền lương

3.2.2. Các khoản trích theo lương

3.2.2.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội
3.2.2.2. Quỹ Bảo hiểm y tế
3.2.2.3. Kinh phí công đoàn
3.2.2.4. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

3.3. Phân loại lao động

3.3.1. Khái niệm lao động

3.3.2. Phân loại lao động

3.4. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

3.4.1. Hạch toán số lượng lao động

3.4.2. Hạch toán thời gian lao động

3.4.3. Hạch toán kết quả lao động

3.4.4. Hạch toán thanh toán tiền lương cho người lao động

3.5. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

3.5.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.5.1.1. Ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.5.1.2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.5.2. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ

3.5.2.1. Chứng từ sử dụng
3.5.2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ hạch toán tiền lương và các khoản tích theo lương

3.5.3. Tài khoản sử dụng hạch toán tiền lương

3.5.4. Tài khoản sử dụng hạch toán các khoản trích theo lương

3.5.5. Phương pháp kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP DỆT MAY HUẾ

4.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

4.1.1. Giới thiệu chung về Công ty

4.1.2. Một số thông tin cơ bản của Công ty

4.1.3. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Công ty

4.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

4.1.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty

4.1.6. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý của Công ty

4.1.6.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
4.1.6.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

4.1.7. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

4.1.7.1. Tổ chức bộ máy kế toán
4.1.7.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán của Công ty
4.1.7.3. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty

4.1.8. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 - 2019

4.1.8.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
4.1.8.2. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

4.2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

4.2.1. Đặc điểm chung về lao động và công tác quản lý lao động tại Công ty

4.2.1.1. Đặc điểm về lao động của Công ty
4.2.1.2. Thực trạng công tác quản lý lao động tiền lương tại Công ty

4.2.2. Những quy định về chế độ tiền lương của Công ty

4.2.3. Công tác chi trả lương của Công ty

4.2.4. Quỹ tiền lương của Công ty

4.2.5. Cách tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

4.2.5.1. Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng tại Công ty
4.2.5.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng tại Công ty

4.2.6. Cách tính trợ cấp BHXH và trợ cấp thôi việc tại Công ty

4.2.6.1. Cách tính trợ cấp BHXH
4.2.6.2. Cách tính trợ cấp thôi việc

4.2.7. Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

4.2.7.1. Trình tự hạch toán chi tiết tiền lương tại Công ty
4.2.7.2. Trình tự hạch toán chi tiết các khoản trích theo lương tại Công ty

5. MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

5.1. Một số nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

5.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty

5.1.2. Nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty

5.2. Một số biện nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Khóa luận này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Tiền lương không chỉ là khoản thù lao mà còn là yếu tố quyết định trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Việc hiểu rõ về kế toán tài chính và các khoản trích theo lương là rất cần thiết để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương

Tiền lương được định nghĩa là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận. Bản chất của tiền lương không chỉ là chi phí mà còn là động lực thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả.

1.2. Ý nghĩa của tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cuộc sống của người lao động. Nó không chỉ là nguồn thu nhập chính mà còn ảnh hưởng đến động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác kế toán tiền lương

Công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty mà còn tác động đến tâm lý của người lao động. Việc quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

2.1. Những khó khăn trong việc xác định mức lương

Việc xác định mức lương phù hợp với năng lực và hiệu quả công việc của người lao động là một thách thức lớn. Nhiều công ty vẫn chưa có hệ thống đánh giá công bằng và minh bạch.

2.2. Các vấn đề liên quan đến các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn thường gặp khó khăn trong việc tính toán và quản lý. Điều này có thể dẫn đến sự không hài lòng của người lao động.

III. Phương pháp kế toán tiền lương hiệu quả tại công ty

Để cải thiện công tác kế toán tiền lương, công ty cần áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao độ chính xác trong việc tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

3.1. Hạch toán chi tiết tiền lương

Hạch toán chi tiết tiền lương giúp theo dõi chính xác số lượng lao động và thời gian làm việc. Điều này là cần thiết để đảm bảo tính chính xác trong việc chi trả lương cho người lao động.

3.2. Phương pháp tổng hợp tiền lương

Phương pháp tổng hợp tiền lương giúp tổng hợp các khoản chi phí liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó đưa ra báo cáo tài chính chính xác và kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán tiền lương tại công ty

Việc áp dụng các phương pháp kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty đã cải thiện được quy trình quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó nâng cao sự hài lòng của người lao động.

4.1. Kết quả nghiên cứu về tiền lương

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quy trình kế toán tiền lương đã giúp tăng năng suất lao động và giảm thiểu sai sót trong việc chi trả lương.

4.2. Tác động đến tâm lý người lao động

Sự minh bạch trong công tác kế toán tiền lương đã tạo ra niềm tin cho người lao động, từ đó nâng cao tinh thần làm việc và sự gắn bó với công ty.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của kế toán tiền lương

Kết luận từ khóa luận cho thấy rằng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế cần được cải thiện hơn nữa. Hướng phát triển trong tương lai sẽ tập trung vào việc áp dụng công nghệ thông tin và các phần mềm kế toán hiện đại để nâng cao hiệu quả công việc.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện công tác kế toán

Cần xây dựng một hệ thống kế toán tiền lương đồng bộ và hiện đại, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao độ chính xác trong việc tính toán.

5.2. Tương lai của kế toán tiền lương tại công ty

Với sự phát triển của công nghệ, kế toán tiền lương sẽ ngày càng trở nên tự động hóa, giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho nhân viên kế toán.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Tiền lương trong doanh nghiệp Khái niệm tiền lương Dưới góc độ pháp luật, cụ thể là tại Điều 90, Bộ luật Lao động 2012 “Tiền lương được xem là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận, tiền lương được trả căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định” Ngoài ra, trong kế toán thì “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được dùng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.“Tiền lương là bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Nó được coi là yếu tố đầu vào với chức năng là chi phí lao động sống, cũng có thể coi là cấu thành của thu nhập doanh nghiệp.

Phan Đình Ngân và THS. Hồ Phan Minh Đức 2009, Giáo trình Kế toán tài chính 1). Bản chất của tiền lương Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để bù đắp hao phí sức lao động trên cơ sở thoả thuận giữa hai bên. Như vậy, với sự hoạt động của cơ chế thị trường thì sức lao động trở thành hàng hóa - một loại hàng hóa đặc biệt.

Và dĩ nhiên, hàng hóa được thanh toán bằng tiền và ở đây giá cả sức lao động chính là tiền lương. Từ sự phân tích về tiền lương ở đây, ta có thể rút ra được 3 bản chất cơ bản của tiền lương như sau: - Tiền lương là giá cả sức lao động, được biểu hiện bằng tiền cho giá trị lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động; - Mức lương trả cho NLĐ phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu lao động trên thị trường lao động, nhưng không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu do luật pháp quy định; - Tiền lương được xác định thông qua sự thỏa thuận giữa các bên, là khoản phải trả cho người lao động về công sức lao động họ đã bỏ ra trong quá trình SXKD. SVTH: Phan Thị Trà My -5- Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Nhật Linh Ý nghĩa của tiền lương Đối với nền kinh tế nước nhà, tiền lương là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng mà không có một quốc gia nào lại không quan tâm tới, là một công cụ quản lý ở các đơn vị sản xuất kinh doanh và là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển.

Trong phạm vi doanh nghiệp, tiền lương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chính và thường xuyên của người lao động để đảm bảo cuộc sống tối thiểu của họ, là yếu tổ để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả đồng thời tiền lương phù hợp với đóng góp của người lao động sẽ giúp đem lại sự tin tưởng vào doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tiền lương mà người lao động kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình, bạn bè cũng như giá trị của họ đối với tổ chức và xã hội. Vì vậy tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển lực lượng lao động. Ngoài ra, về mặt lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, tiền lương còn là một trong những chi phí của doanh nghiệp và mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí, tối đa lợi nhuận nhưng vẫn quan tâm đến quyền lợi của người lao động.

Vì vậy việc hạch toán tiền lương hợp lý và chính xác sẽ giúp các nhà quản lý chi phí một cách hiệu quả nhất trong quá trình kinh doanh. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp Để tiền lương thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng cho mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn phù hợp giữa hình thức trả lương với những đặc điểm riêng của doanh nghiệp, với giá trị sức lao động của người lao động và đồng thời giải quyết hài hoà lợi ích của người lao động và của doanh nghiệp. Có 2 hình thức trả lương là hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm, cụ thể như sau: 1. Hình thức trả lương theo thời gian Là việc trả lương theo thời gian lao động thực tế và thang bậc lương của người lao động.

Hình thức này chỉ áp dụng chủ yếu cho người lao động gián tiếp. Đó là những lao động thuộc bộ phận văn phòng, bộ phận quản lý và các hoạt động không có tính chất sản xuất. SVTH: Phan Thị Trà My -6- Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Nhật Linh a.

Lương tháng: Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở HĐLĐ đã ký. Tiền lương tháng được xác định như sau: Tiền lương Mức lương tháng x Số ngày thực + Tiền thưởng tháng = Số ngày làm việc theo quy định tế làm việc (nếu có) Trong đó: + Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp hưởng) + Số ngày làm việc theo quy định = (Số ngày trong tháng – Số ngày nghỉ), không được quá 26 ngày. Lương tuần: Căn cứ theo tiền lương tháng và được xác định như sau: Tiền lương tháng Tiền lương tuần = x 12 tháng 52 tuần c. Lương ngày: Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp phải trả, tính trả lương cho CBCNV trong những ngày hội họp, học tập hoặc trả lương theo hợp đồng.

Tiền lương tháng Tiền lương ngày = Số ngày làm việc trong tháng (không quá 26 ngày) d. Lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm. Mức lương ngày Tiền lương giờ = Số giờ làm việc theo quy định (8h) e. Lương làm thêm giờ: Áp dụng trong trường hợp trả lương CBCNV trong thời gian hội họp, làm việc hoặc làm nhiệm vụ khác.

Tiền lương làm = Tiền lương giờ x Mức lương giờ x Số giờ làm thêm thêm giờ thực trả Trong đó: Mức lương giờ được xác định như sau: + Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc bình thường; + Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; SVTH: Phan Thị Trà My -7- Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Nhật Linh + Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định. + Nếu NLĐ làm việc vào ban đêm, sẽ được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc theo công việc của ngày làm việc bình thường. + Nếu NLĐ làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định, họ còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

Hình thức trả lương này có ưu điểm là cách tính đơn giản, dễ hiểu, phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng lao động. Tuy nhiên, tiền lương của NLĐ lại chưa thực sự gắn với kết quả lao động nên chưa kích thích họ tận dụng thời gian lao động, nâng cao NSLĐ và chất lượng sản phẩm. Hình thức trả lương theo sản phẩm Là hình thức tính tiền lương căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động sản xuất của mỗi người (căn cứ vào khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, sản phẩm bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng quy định). Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng rộng rãi ở nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, chế tạo sản phẩm.

Nó kích thích NLĐ quan tâm đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.  Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế) Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất, tiền lương sẽ được được tính cho từng người lao động hay tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được xác định như sau: Tiền lương được lĩnh = Số lượng (Khối lượng) sản * Đơn giá tiền trong tháng phẩm, công việc hoàn thành lương SP Trong đó: Đơn giá tiền lương sản phẩm là tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành. Đơn giá này không thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành định mức lao động nên còn gọi là hình thức tiền lương này là hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế.

Ngoài ra, trong đơn giá còn tính thêm tỷ lệ khuyến khích trả lương sản phẩm hoặc phụ cấp khu vực (nếu có). SVTH: Phan Thị Trà My -8- Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Nhật Linh Cách tính lương này có tác dụng giúp cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả lao động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của họ.  Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp Thường được áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận phục vụ sản xuất như lao động vận chuyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị.

không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất của lao động trực tiếp, do đó tiền lương của bộ phận gián tiếp sẽ phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất. Tiền lương nhận được trong = Số lượng sản phẩm x Đơn giá lương của bộ tháng của bộ phận gián tiếp của bộ phận trực tiếp phận gián tiếp hoặc Tiền lương nhận được trong = Mức lương cấp bậc x Tỷ lệ hoàn thành định tháng của BP gián tiếp của BP trực tiếp mức sản lượng BQ của BP trực tiếp (%) Trong đó: Mức lương cấp bậc của BP trực tiếp Đơn giá lương của BP gián tiếp = Định mức sản lượng của BP trực tiếp Cách tính lương này có tác dụng giúp cho những người thuộc bộ phận gián tiếp quan tâm đến kết quả lao động sản xuất hơn vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của họ, qua đó gián tiếp nâng cao năng suất lao động của bộ phận trực tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ