Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty TNHH SX-TM-DV May Mặc Phúc Thịnh

Khóa luận tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH SX TM DV May Mặc Phúc Thịnh, phân tích quy trình và hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2017

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1. Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm kế toán nguyên vật liệu

2.1.2. Phân loại nguyên vật liệu

2.1.3. Tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

2.1.4. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho

2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

2.2.1. Phương pháp thẻ song song

2.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

2.2.3. Phương pháp sổ số dư

2.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

2.3.1. Chứng từ hạch toán

2.3.2. Tài khoản sử dụng

2.3.3. Phương pháp hạch toán

2.3.3.1. Nguyên vật liệu nhập kho đủ
2.3.3.2. Nguyên vật liệu nhập kho thừa, thiếu
2.3.3.3. Nguyên vật liệu xuất kho
2.3.3.4. Các hình thức kế toán trên máy tính

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SX – TM – DV MAY MẶC PHÚC THỊNH

3.1. Giới thiệu chung về công ty

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

3.1.2. Quy mô công ty

3.2. Các sản phẩm, hàng hóa kinh doanh tại công ty

3.3. Tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý

3.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý

3.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

3.4. Tổ chức và chức năng, nhiệm vụ bộ phận kế toán

3.4.1. Tổ chức bộ phận kế toán

3.4.2. Chức năng, nhiệm vụ bộ phận kế toán

3.5. Phương hướng phát triển

4. CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SX – TM - DV MAY MẶC PHÚC THỊNH

4.1. Khái quát chung về nguyên vật liệu tại công ty TNHH SX-TM-DV May Mặc Phúc Thịnh

4.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu

4.1.2. Tính giá thực tế nguyên vật liệu

4.1.2.1. Đối với nguyên vật liệu nhập kho
4.1.2.2. Đối với nguyên vật liệu xuất kho

4.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

4.2.1. Chứng từ sử dụng

4.2.2. Tài khoản sử dụng

4.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu nhập kho

4.2.4. Thủ tục chứng từ xuất kho NVL

4.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

4.3.1. Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu

4.3.2. Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu

5. CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động tại công ty

5.2. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty

5.3. Kiến nghị về công tác kế toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Khóa luận tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực kế toán. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn tại doanh nghiệp. Việc nghiên cứu này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu, từ đó tối ưu hóa chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận cho công ty.

1.1. Tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu

Kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí sản xuất. Việc theo dõi và kiểm soát nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận

Mục tiêu của khóa luận là phân tích và đánh giá quy trình kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Phúc Thịnh, từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

II. Thách thức trong Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Phúc Thịnh

Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản lý nguyên vật liệu. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn tác động đến lợi nhuận của công ty. Việc thiếu hụt hoặc thừa nguyên vật liệu có thể dẫn đến chi phí phát sinh không cần thiết.

2.1. Vấn đề thiếu hụt nguyên vật liệu

Thiếu hụt nguyên vật liệu có thể gây ra gián đoạn trong quá trình sản xuất, làm giảm năng suất và ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng cho khách hàng.

2.2. Vấn đề thừa nguyên vật liệu

Thừa nguyên vật liệu dẫn đến chi phí lưu kho cao và có thể gây lãng phí tài nguyên. Việc quản lý không hiệu quả có thể làm giảm lợi nhuận của công ty.

III. Phương Pháp Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Phúc Thịnh

Để giải quyết các vấn đề trong công tác kế toán nguyên vật liệu, Công ty Phúc Thịnh đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này giúp công ty theo dõi và quản lý nguyên vật liệu một cách hiệu quả hơn.

3.1. Phương pháp thẻ song song

Phương pháp thẻ song song cho phép theo dõi số lượng nguyên vật liệu nhập và xuất kho một cách chính xác. Điều này giúp kế toán có cái nhìn tổng quan về tình hình nguyên vật liệu trong kho.

3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp này giúp kế toán theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu một cách liên tục, từ đó có thể phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Phúc Thịnh

Việc áp dụng các phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty đã cải thiện được quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí phát sinh.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến quy trình

Công ty đã giảm thiểu được thời gian lưu kho nguyên vật liệu, từ đó tăng cường hiệu quả sản xuất và giảm chi phí.

4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế

Việc quản lý nguyên vật liệu hiệu quả đã giúp công ty tăng lợi nhuận và cải thiện vị thế cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Khóa luận tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh đã chỉ ra tầm quan trọng của việc quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Tương lai của công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp nên chú trọng đến việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại để quản lý nguyên vật liệu một cách hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh sx tm dv may mặc phúc thịnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu • Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu • Chương 3: Giới thiệu công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh • Chương 4: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh • Chương 5: Nhận xét và kiến nghị 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 2.1 Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu 2.1 Khái niệm và đặc điểm kế toán nguyên vật liệu  Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được sử dụng cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm, hoặc sử dụng cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp.  Nguyên vật liệu có các đặc điểm sau: o Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh o Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng bị tiêu hao toàn bộ và bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái sản xuất vật chất của sản phẩm.2 Phân loại nguyên vật liệu Căn cứ vào công dụng, nguyên vật liệu được phân thành:  Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Nguyên vật liệu chính bao gồm bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục chế tạo ra sản phẩm.

 Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hình dáng bề ngoài, tăng chất lượng sản phẩm.  Phế liệu: là những vật liệu không đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định, thu hồi được từ trong quá trình sản xuất.3 Tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho. TH1: Nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài Giá TT của NVL= Giá mua + CP mua +Các khoản thuế KĐHL – Các khoản CK • Giá mua: giá chưa bao gồm thuế GTGT. • CP mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho, bãi, chi phí nhân viên.

• Các khoản thuế KĐHL: Thuế NK, Thuế TTĐB (chỉ áp dụng cho hàng NK). • Các khoản CK: là các khoản giảm giá, doanh nghiệp được hưởng do mua hàng với số lượng lớn hoặc thanh toán truóc hạn. 3 TH2: Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến Giá TT của NVL= Giá TT NVL xuất đi GC, CB + CP thuê ngoài gia công. • Chi phí thuê ngoài gia công: tiền thuê gia công phải trả, chi phí vận chuyển đến cơ sở gia công và ngược lại.

TH3: Nguyên vật liệu do công ty tự gia công, chế biến Giá TT của NVL= Giá TT NVL xuất đi GC, CB + CPPS liên quan đến GC, CB. • Chi phí gia công, chế biến: chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác. TH4: Nguyên vật liệu do đơn vị khác góp vốn liên doanh Giá TT của NVL= Giá do hội đồng liên doanh đánh giá + CP liên quan. TH5: Nguyên vật liệu do được tặng thưởng viện trợ Giá TT của NVL= Giá hợp lí hay giá TT tương đương + CP liên quan.

TH6: Nguyên vật liệu là phế liệu thu hồi Giá TT của NVL= Giá trị thu hồi tối thiểu hay giá ước tính có thể sử dụng được.4 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho như sau: • Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO): Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu vào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của lô hàng xuất. • Phương pháp giá thực tế đích danh ( trực tiếp): Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho. Vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó. Tuy nhiên, để áp dụng phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho.

Phương pháp này thường sử dụng với loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt. 4 • Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo giá đơn vị bình quân của từng loại nguyên vật liệu. Có 2 cách tính đơn giá thực tế của nguyên vật liệu xuất theo phương pháp bình quân gia quyền: Cách 1: Phương pháp bình quân gia quyền cố định: Giá TT từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = Số lượng TT từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Cách 2: Phương pháp tính giá bình quân gia quyền liên hoàn: Giá TT từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập = Số lượng TT từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập 2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện theo 1 trong 3 phương pháp sau: 2.1 Phương pháp thẻ song song Phiếu nhập kho Bảng nhập-xuất-tồn kho Thẻ kho Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết Kế toán tổng hợp Phiếu xuất kho Sơ đồ 2.1: Phương pháp thẻ song song Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu  Ở kho, thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK và PXK thủ kho tiến hành nhập xuất nguyên vật liệu sau đó ghi vào thẻ kho, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán. Phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữa thẻ kho với số lượng thực tế trong kho với sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

 Ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kì khi nhận được PNK, PXK do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu. Định kì họp cuối tháng phải 5 đối chiếu số liệu thủ kho, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của nguyên vật liệu.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển Kế toán tổng hợp Phiếu xuất kho Bảng kê xuất Sơ đồ 2.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu  Ở kho, thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK và PXK thủ kho tiến hành nhập xuất nguyên vật liệu sau đó ghi vào thẻ kho, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán. Phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữa thẻ kho với số lượng thực tế trong kho với sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.  Ở phòng kế toán: hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhập kho, xuất kho kế toán kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, phân loại sau đó lập bảng kê nhập xuất.

Cuối tháng căn cứ vào bảng kê kế toán ghi vào sổ kế toán luân chuyển.3 Phương pháp sổ số dư Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận chứng từ nhập Sổ số dư Thẻ kho Bảng lũy kế nhập-xuất- tồn NVL Kế toán tổng hợp Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận chứng từ xuất Sơ đồ 2.3: Phương pháp sổ số dư 6 Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Ghi định kì  Ở kho, ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép còn sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng. Cuối tháng chuyển sổ số dư cho phòng kế toán.  Ở phòng kế toán: định kỳ kế toán kiểm tra và trực tiếp nhận chứng từ nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng kê lũy kế nhập xuất, đến cuối tháng tổng hợp lên bảng nhập xuất tồn. Đồng thời khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trị của NVL tồn kho để ghi vào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Kế toán nguyên vật liệu được thực hiện theo 1 trong 2 phương pháp là phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu trên sổ kế toán và được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng có giá trị lớn. Phương pháp này phản ánh được số liệu hiện có, tình hình biến động tăng giảm của nguyên vật liệu. Vì vậy, nguyên vật liệu được xác định bất cứ lúc nào trong kỳ kế toán. Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị tồn đầu kỳ và giá trị còn lại cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.

Việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trên các tài khoản tổng hợp không căn cứ các chứng từ nhập xuất kho mà căn cứ vào giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, mua nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính. Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, có nhiều loại NVL có quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên.1 Chứng từ hạch toán  Phiếu nhập kho  Phiếu xuất kho  Biên bản kiểm kê  Hóa đơn GTGT  Hóa đơn cước vận chuyển  Bảng tổng hợp nhập xuất tồn  Thẻ kho  Bảng định mức nguyên vật liệu 2.2 Tài khoản sử dụng  Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu” Tùy theo yêu cầu quản lý của từng loại doanh nghiệp TK 152 có thể mở các tài khoản cấp 2 chi tiết như sau: • Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính • Tài khoản 1522: Nguyên vật liệu phụ • Tài khoản 1523: Nhiên liệu • Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế Kết cấu tài khoản 152: Bên Nợ: • Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho. • Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê. • Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ