Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.Khái niệm về Doanh thu Theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì “Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, KD thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (VCSH).Đo lường Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ DT được đo lường trên cơ sở giá gốc. DT được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong thực tế, đó là giá trị đã thỏa thuận giữa DN với người mua dưới hình thức giá bán sản phẩm, hàng hóa, DV được thể hiện trên hóa đơn.
Tại thời điểm ghi nhận, DT được xác định theo công thức sau: = ố ượ ả ℎẩ đã ê ℎụ × Đơ á á ê ℎó đơ Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì đơn giá bán trên hóa đơn trong công thức trên là đơn giá bán chưa có thuế GTGT do thuế GTGT là thuế DN thu hộ nhà nước nên không được tính vào DT của DN. Trường hợp DN bán sản phẩm, hàng hóa, DV thu ngoại tệ thì DT được xác định bằng cách quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày giao dịch. Theo định nghĩa về DT, DT là giá trị các lợi ích kinh tế làm tăng VCSH của DN. Do đó, các khoản giảm trừ ngoài hóa đơn như: các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại làm giảm lợi ích kinh tế của đơn vị nên được loại trừ khi đo lường DT.
Các loại thuế phát sinh khi tiêu thụ như thuế GTGT (trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế Xuất khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt không phải là lợi ích kinh tế của DN nên không được tính vào DT. Giá trị lợi ích SVTH: TÔN NỮ THỤC NHI | NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN PHAN KHÁNH TRANG kinh tế cuối cùng DN thu được từ giao dịch bán hàng và cung cấp DV được gọi là DT thuần và được xác định theo công thức sau: ℎầ = − á ℎả ả ừ Tuy nhiên, trong một số trường hợp DT không phải đơn thuần là giá bán trên hóa đơn. Chẳng hạn như: - Trường hợp bán hàng trả góp: DT bán hàng được ghi nhận tại thời điểm sản phẩm, hàng hóa được xác định tiêu thụ là giá trị hiện tại của các khoản tiền DN sẽ nhận được trong tương lai.
Hay nói cách khác DT bán hàng được xác định trong trường hợp này giá bán thông thường không bao gồm lãi trả chậm. Phần lãi trả chậm được ghi nhận là DT hoạt động tài chính tương ứng với số tiền lãi thực tế phát sinh trong từng kỳ kế toán. - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, DV được trao đổi để lấy sản phẩm, hàng hóa, DV khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra DT. DT được xác định bằng giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa, DV nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
= á ị ℎợ ý ủ ả ℎẩ , ℎà ℎó , đ đổ hoặc = á ị ℎợ ý ủ ả ℎẩ , ℎà ℎó , ℎậ ề + ố ề ℎ ℎê − ố ề ả ℎê - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, DV được tiêu dùng nội bộ thì DN vẫn ghi nhận DT nhằm phản ánh đầy đủ giá trị lợi ích kinh tế do DN tạo ra. DT trong trường hợp này được xác định bằng giá bán của sản phẩm, hàng hóa, DV tiêu dùng nội bộ. Mục tiêu kiểm toán Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm Mục tiêu Thủ tục kiểm toán kiểm toán kiểm toán - Lập bảng phân tích DT theo từng tháng, Thủ tục phân Phát sinh từng đơn vị trực thuộc. tích cơ bản Đầy đủ - So sánh DT của kỳ này với kỳ trước, theo SVTH: TÔN NỮ THỤC NHI | NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS.
TRẦN PHAN KHÁNH TRANG từng tháng. - Tính tỷ lệ lãi gộp của những mặt hàng, loại hình DV chủ yếu và so sánh với năm trước. - Kiểm tra chứng từ gốc của các khoản Phát sinh DTBH&CCDV đã được ghi chép. - Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng Phát sinh và cung cấp DV.
Đầy đủ Kiểm tra chi - Kiểm tra việc tổng hợp, chuyển số Ghi chép chính tiết DTBH&CCDV. xác - Kiểm tra việc tính giá, phân bổ và ghi nhận Đánh giá và các khoản DTBH&CCDV. phân bổ - Kiểm tra sự phân loại DT và việc công bố Trình bày và các thuyết minh cần thiết.Quy trình kiểm toán Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm 3 bước. Và đây cũng là quy trình kiểm toán áp dụng cho kiểm toán các DT và các khoản mục trong kiểm toán BCTC.
SVTH: TÔN NỮ THỤC NHI | NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN PHAN KHÁNH TRANG Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán Thu thập thông tin cơ sở Thực hiện thủ tục phân tích cho DT Giai đoạn 1: Lập kế hoạch Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán kiểm toán Tìm hiểu hệ thống KSNB Lập kế hoạch kiểm toán và soạn thảo chương trình kiểm toán Thực hiện thử nghiệm kiểm soát Giai đoạn 2: Thực hiện Thực hiện thủ tục phân tích kiểm toán Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết Giai đoạn 3: Hoàn thành kiểm toán Sơ đồ 1.1 Giai đoạn kiểm toán 1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thành chuẩn mực. Việc thực hiện giai đoạn này nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán các DT, do đó đòi hỏi các KTV phải tuân thủ đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hành công tác kiểm toán các DT có hiệu quả và chất lượng.
KTV phải lập kế hoạch kiểm toán cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của công tác kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn, đảm bảo công tác kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn đã phân bổ cho khoản mục. Kế SVTH: TÔN NỮ THỤC NHI | NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN PHAN KHÁNH TRANG hoạch kiểm toán trợ giúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác về công việc kiểm toán khoản mục này.
Mục đích của việc lập kế hoạch kiểm toán cho khoản mục DT: - Thu thập được các bằng chứng đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để đưa ra các ý kiến xác đáng về các kết luận đối với khoản mục DT. Từ đó giảm thiểu các sai sót đối với khoản mục này. - Phối hợp hiệu quả với các khoản mục khác giúp KTV có thể tiến hành cuộc kiểm toán theo đúng chương trình đã lập với các CP ở mức hợp lý được phân bổ cho khoản mục này. - Qua kế hoạch kiểm toán, KTV có thể kiểm soát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán khoản mục DT đang được thực hiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm toán.
Để giúp cho việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm toán được thực hiện có hiệu quả Giám đốc kiểm toán và các KTV cao cấp thường lập “chiến lược kiểm toán”. Theo Chuẩn mực kiểm toán số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán BCTC”: “Chiến lược kiểm toán là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường KD của đơn vị được kiểm toán. Chiến lược kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi kiến thức của các thủ tục kiểm toán. Mục tiêu của việc lập chiến lược kiểm toán tổng thể là để xác định các phạm vi, lịch trình, định hướng của cuộc kiểm toán và để làm cơ sở lập kế hoạch kiểm toán.
Chương trình kiểm toán các DT: Là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán khoản mục này và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán khoản mục. Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng khoản mục, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng khoản mục này. SVTH: TÔN NỮ THỤC NHI | NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. TRẦN PHAN KHÁNH TRANG Lập kế hoạch kiểm toán các DT bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm toán cụ thể gồm 6 bước công việc như sau: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán các DT Thu thập thông tin cơ sở các DT Thực hiện thủ tục phân tích cho các DT Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán các DT Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát đối với DT Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán Sơ đồ 1.2 Lập kế hoạch và phương pháp kiểm toán 1.
Thu thập thông tin Các thông tin về các DT có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên đối với từng nguồn tin thu thập cần có sự đánh giá về mức độ tin cậy của chúng: - Thông tin xác nhận từ bên ngoài Xác nhận từ bên ngoài được sử dụng để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho khoản mục DT nhằm hỗ trợ cho cơ sở dẫn liệu của báo cáo kiểm toán của khoản mục này.