Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ thương mại, nhu cầu cung cấp thông tin tài chính minh bạch, trung thực cho các nhà đầu tư và đối tác kinh doanh ngày càng trở nên cấp thiết. Kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc củng cố độ tin cậy của thông tin kế toán, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến chuyên môn độc lập về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với khuôn khổ pháp lý hiện hành trên các khía cạnh trọng yếu hay không.

Khoản mục chi phí hoạt động (CPHĐ), bao gồm chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN), là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, biên lợi nhuận và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị. Với đặc tính phân tán, phát sinh liên tục và cấu thành từ nhiều khoản mục phức tạp như tiền lương, chi phí thuê ngoài, quảng cáo, tiếp thị, khấu hao và các khoản chi bằng tiền khác, chi phí hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro về sai sót và gian lận. Do đó, việc kiểm toán khoản mục này là mắt xích trọng yếu nhằm đảm bảo tính hợp lý của báo cáo tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp rà soát tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ và tối ưu hóa quản trị chi phí.

Xuất phát từ thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Tối ưu hóa quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA).
  • Mục tiêu chi tiết:
    1. Hệ thống hóa và luận giải cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    2. Phân tích, làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động do iCPA tiến hành trên một khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC).
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm cải tiến quy trình kiểm toán chi phí hoạt động tại công ty.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận của khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính là gì? Các quy định liên quan đến kế toán, kiểm toán và thuế ra sao?
  2. Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) được thực hiện như thế nào? Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của quy trình này là gì?
  3. Những định hướng, giải pháp và kiến nghị nào cần được triển khai để cải thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động (chi tiết là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) trong hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) và dữ liệu kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 15/12/2024 đến ngày 05/03/2025.

Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm tại Học viện Ngân hàng để xác định khoảng trống nghiên cứu:

  • Đỗ Phương Ngân (2023): Nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO, tập trung vào cơ sở lý luận và thực trạng nhưng bằng chứng kiểm toán thu thập chưa thực sự đầy đủ.
  • Tăng Thị Thu Hương (2023): Nghiên cứu tại Công ty TNHH PKF, thu thập đầy đủ giấy tờ làm việc nhưng các giải pháp đề xuất chưa mang tính cụ thể cao cho đơn vị.
  • Đỗ Thị Ánh Tuyết (2022): Nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY, hệ thống hóa tốt lý luận nhưng giải pháp chưa có nhiều điểm mới.
  • Lê Thảo My (2021): Nghiên cứu quy trình tại iCPA nhưng bối cảnh thực hiện trong giai đoạn đại dịch COVID-19 nên một số kiến nghị không còn phù hợp với điều kiện vận hành hiện nay.
  • Phạm Thị Lan Hương (2023): Nghiên cứu tại Công ty TNHH PwC Việt Nam, làm rõ lý luận và hiện trạng nhưng gắn liền với môi trường doanh nghiệp kiểm toán Big 4.

Trên cơ sở đó, khóa luận bổ sung và hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại iCPA trong bối cảnh thực tế năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí (sự giảm sút lợi ích kinh tế dưới dạng dòng tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu không do phân phối cho chủ sở hữu).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định kết cấu, nội dung và phương pháp hạch toán của Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng (Điều 91) và Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Điều 92).
  • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Đặc biệt chú trọng VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị) và VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính).
  • Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Khung tham chiếu chuẩn cho việc thiết kế hồ sơ, giấy tờ làm việc và thủ tục kiểm toán.
  • Phương pháp luận nội bộ iCPA: Phương pháp luận kiểm toán IAM (iCPA Audit Methodology) tích hợp với hệ thống phần mềm quản lý kiểm toán chuyên dụng AS2 (Auditing System 2).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu tài liệu chuyên ngành, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật nhằm hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và cơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản mục chi phí hoạt động.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Các chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam; hệ thống quy định nội bộ của iCPA; hồ sơ kiểm toán, báo cáo tài chính, sổ cái, sổ chi tiết, hóa đơn, chứng từ kế toán do khách hàng cung cấp.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán tại iCPA và nhân sự kế toán tại đơn vị được kiểm toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý dữ liệu: Áp dụng thủ tục phân tích ngang (so sánh giữa các kỳ kế toán, so sánh số thực tế với dự toán), phân tích dọc (tỷ trọng các khoản mục chi phí trên doanh thu), phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết chứng từ và kỹ thuật kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chi phí hoạt động và quy trình kiểm toán độc lập đối với khoản mục này:

1. Đặc điểm và kế toán chi phí hoạt động: Chi phí hoạt động là chi phí ngoài sản xuất, mang tính gián tiếp và không trực tiếp tạo ra giá trị vật chất của sản phẩm, dịch vụ nhưng đóng vai trò quyết định đến việc xác định lợi nhuận và nghĩa vụ thuế.

Tài khoản Số lượng TK cấp 2 Các tiểu khoản chi tiết Đặc điểm số dư và kết chuyển
TK 641 - CPBH 07 tài khoản TK 6411 (CP nhân viên), TK 6412 (CP vật liệu, bao bì), TK 6413 (CP dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (CP khấu hao TSCĐ), TK 6415 (CP bảo hành), TK 6417 (CP dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (CP bằng tiền khác). Không có số dư cuối kỳ. Cuối kỳ kết chuyển số phát sinh Nợ sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
TK 642 - CPQLDN 08 tài khoản TK 6421 (CP nhân viên quản lý), TK 6422 (CP vật liệu quản lý), TK 6423 (CP đồ dùng văn phòng), TK 6424 (CP khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (CP dự phòng), TK 6427 (CP dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (CP bằng tiền khác). Không có số dư cuối kỳ. Cuối kỳ kết chuyển số phát sinh Nợ sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

2. Sai sót và rủi ro thường gặp:

  • Ghi nhận chi phí cao hơn thực tế: Hạch toán các khoản chi không có chứng từ hợp lệ, chi phí bị cơ quan thuế bãi bỏ (tiền phạt vi phạm, công tác phí vượt định mức), chi phí đầu tư XDCB/mua sắm TSCĐ không vốn hóa mà tính ngay vào chi phí trong kỳ, ghi nhận trước chi phí của năm sau.
  • Ghi nhận chi phí thấp hơn thực tế: Làm mất hoặc thiếu chứng từ gốc dẫn đến bỏ sót chi phí, chưa hoàn tất thủ tục tạm ứng/quyết toán, cố tình trì hoãn hạch toán để nâng khống lợi nhuận, không trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Phân loại và hạch toán sai: Nhầm lẫn giữa chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); xử lý sai kế toán đối với hàng biếu tặng, khuyến mại, chiết khấu thương mại.

3. Mục tiêu và căn cứ kiểm toán:

  • Mục tiêu tổng quát: Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác nhận tính trung thực, hợp lý của khoản mục trên báo cáo tài chính.
  • Cơ sở dẫn liệu cụ thể: Tính hiện hữu (giao dịch thực tế phát sinh), Tính đầy đủ (mọi nghiệp vụ phát sinh đều được ghi chép), Tính chính xác (tính toán, số liệu khớp đúng giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết), Tính đánh giá và phân loại (hạch toán đúng tài khoản và đúng kỳ kế toán).

4. Quy trình kiểm toán chuẩn qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn lập kế hoạch: Xem xét chấp nhận/duy trì khách hàng (sử dụng mẫu A110/A120 theo VACPA), ký kết hợp đồng, lựa chọn nhóm kiểm toán, tìm hiểu hoạt động và môi trường của khách hàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (5 yếu tố theo VSA 315), thực hiện phân tích sơ bộ BCTC, xác định mức trọng yếu (MTY) tổng thể và MTY thực hiện (thường chiếm 50% - 70% MTY tổng thể), thiết kế chương trình kiểm toán.
Tiêu chí chọn MTY Tỷ lệ sử dụng ước tính
Lợi nhuận trước thuế [5% - 10%]
Doanh thu thuần [0,5% - 3%]
Tổng chi phí [0,5% - 3%]
Vốn chủ sở hữu [1% - 5%]
Tổng tài sản [1% - 2%]
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Đánh giá KSNB thông qua phỏng vấn, bảng câu hỏi và thử nghiệm kiểm soát (thiết kế và vận hành); thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (phân tích biến động, so sánh với doanh thu/kỳ trước) và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư (chọn mẫu chứng từ gốc cho TK 641, 642 và kiểm tra khóa sổ/cut-off trước và sau ngày kết thúc niên độ).
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp kết quả kiểm toán, phân tích tổng thể BCTC, đánh giá giả định hoạt động liên tục, soát xét chất lượng cuộc kiểm toán theo VSA 220 (trưởng nhóm, chủ nhiệm kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc phụ trách), lập dự thảo và phát hành chính thức Báo cáo kiểm toán cùng Thư quản lý.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh của iCPA và phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục CPHĐ tại đơn vị thực tập qua hồ sơ khách hàng cụ thể:

1. Tổng quan về iCPA:

  • Thông tin pháp lý: Tên quốc tế là International Auditing Company Limited (iCPA), thành lập ngày 24/10/2001; Mã số thuế: 0101177123; Trụ sở chính tại Tầng 15, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội; Người đại diện: Khúc Đình Dũng; Vốn điều lệ ghi nhận trên hồ sơ: 6.000 VNĐ.
  • Vị thế và mạng lưới: Là thành viên chính thức của AGN International (tổ chức quốc tế gồm các hãng kế toán - kiểm toán độc lập tại 80 quốc gia với 200 thành viên); mạng lưới gồm trụ sở Hà Nội và 3 chi nhánh (TP. Hồ Chí Minh, Nghệ An, Thanh Hóa) với hơn 150 nhân sự chuyên nghiệp (25 CPA Việt Nam, 4 kiểm toán viên quốc tế).
  • Công cụ ứng dụng: Phần mềm quản lý kiểm toán chuyên biệt Auditing System 2 (AS2) kết hợp phương pháp luận IAM, quản lý hồ sơ theo mã định danh từ 1000 đến 8000.
Mã chỉ mục hồ sơ Nội dung phần hành
1000 Lập kế hoạch
2000 Báo cáo tài chính
3000 Quản lý cuộc kiểm toán
4000 Hệ thống kiểm soát nội bộ
5000 Kiểm soát chi tiết tài sản
6000 Kiểm soát chi tiết công nợ
7000 Nguồn vốn
8000 Báo cáo lỗ (Báo cáo kết quả kinh doanh)
  • Tình hình kết quả kinh doanh của iCPA (2022 - 2023):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Tốc độ tăng trưởng (%)
Tổng doanh thu 52.795 50.836 -4,644%
- Doanh thu kiểm toán BCTC đơn vị có lợi ích công chúng 4.374 4.556 +11,808%
- Doanh thu dịch vụ khác 48.797 46.280 -6,036%
Chi phí tiền lương, thưởng nhân viên 25.731 Không nêu chi tiết -
Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp 0 0 0,000%
Lợi nhuận trước thuế 540.998 Không nêu chi tiết -
Thuế TNDN 60.506 Không nêu chi tiết -
Số dư Quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp 4.909 Không nêu chi tiết -

2. Quy trình kiểm toán CPHĐ tại iCPA: Tại iCPA, quy trình kiểm toán CPHĐ được cụ thể hóa qua 8 bước lập kế hoạch: (1) Đánh giá chấp nhận khách hàng & rủi ro hợp đồng; (2) Phân công nhóm và ký hợp đồng; (3) Tìm hiểu môi trường kinh doanh; (4) Tìm hiểu chính sách kế toán & chu trình kinh doanh; (5) Phân tích sơ bộ BCTC và CPHĐ; (6) Đánh giá KSNB chung; (7) Xác định MTY (MTY thực hiện bằng 50% - 75% MTY tổng thể; ngưỡng sai sót có thể bỏ qua xác định ở mức 4% MTY thực hiện); (8) Thiết kế chương trình kiểm toán.

3. Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần ABC:

  • Khách hàng: Công ty Cổ phần ABC (khách hàng thường xuyên, trụ sở tại Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Tổng Giám đốc: PTK; ngành nghề: văn phòng phẩm, giấy, nhựa, kim loại, kinh doanh bất động sản và cho thuê nhà xưởng).
  • Hợp đồng kiểm toán: Số 120101/2025/HĐKT/KTTC/iCPA ký ngày 25/12/2024; thời gian thực hiện thực tế từ 19/01/2025 đến 24/01/2025; mức phí kiểm toán trọn gói là 40.000 đồng (đã bao gồm thuế VAT); sản phẩm bàn giao gồm 07 bộ báo cáo tiếng Việt và 02 bộ tiếng Anh.
  • Nhân sự phân công: Phó Giám đốc phụ trách (TTT), Chủ nhiệm kiểm toán (ĐTPT), Trưởng nhóm kiểm toán (NTT), Kiểm toán viên chính (LTTH), Trợ lý kiểm toán (PLPT).
  • Hệ thống giấy tờ làm việc (GTLV) thực hiện: Giấy tờ A120 (chấp nhận/duy trì khách hàng), A200 (hợp đồng), A510 (phân tích sơ bộ CPHĐ), 8310 (Leedsheet CPHĐ), 8340 (tổng hợp CPBH), 8350 (tổng hợp CPQLDN), 8341 (kiểm tra chi tiết CPBH), 8351 (kiểm tra chi tiết CPQLDN), 8342 (kiểm tra đúng kỳ CPBH), 8352 (kiểm tra đúng kỳ CPQLDN), A451 (tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục).

4. Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán được chuẩn hóa trên phần mềm AS2; phân công nhân sự rõ ràng có sự kế thừa từ năm trước; tuân thủ khuôn mẫu hồ sơ VACPA và chuẩn mực VSA; hệ thống soát xét nhiều tầng (Trưởng nhóm -> Chủ nhiệm -> Ban Giám đốc) kết hợp đánh giá chất lượng độc lập IPR (Internal Practice Review).
  • Hạn chế: Việc xác định mức trọng yếu vẫn thực hiện chung cho toàn bộ BCTC mà chưa phân bổ riêng cho từng khoản mục chi phí; việc đánh giá KSNB khoản mục đôi khi còn mang tính hình thức; bảng biểu phân tích chi phí biến động theo tháng chưa thực sự chi tiết đối với một số tài khoản cấp 2; danh mục tài liệu yêu cầu cung cấp đôi lúc chưa bao quát kịp thời các nghiệp vụ phức tạp.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị:

1. Định hướng phát triển của iCPA: Nâng cao chất lượng kiểm toán, mở rộng thị phần kiểm toán các đơn vị có lợi ích công chúng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và tăng cường kiểm soát rủi ro kiểm toán.

2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình:

  • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
    • Xây dựng bảng đánh giá hệ thống KSNB chuyên biệt đối với khoản mục CPHĐ (Bảng 3.1).
    • Hoàn thiện phương pháp xác định mức trọng yếu: Thực hiện phân bổ mức trọng yếu cụ thể theo từng khoản mục tài sản, chi phí hoặc tính toán theo mức trung bình để định hướng chọn mẫu chi tiết chính xác hơn (Bảng 3.2, Bảng 3.3).
    • Chuẩn hóa danh mục tài liệu kế toán cần khách hàng cung cấp ngay từ đầu kỳ kiểm toán (Bảng 3.4).
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Tăng cường chiều sâu của thủ tục phân tích bằng cách lập bảng phân tích biến động theo từng tháng đối với toàn bộ các tài khoản cấp 2 của TK 641 và TK 642.
    • Mở rộng phạm vi kiểm tra chi tiết đối với các khoản chi phí nhạy cảm và dễ phát sinh sai sót như chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo và hoa hồng bán hàng.
    • Chuẩn hóa thủ tục kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off) trước và sau ngày khóa sổ kế toán nhằm phát hiện việc chuyển dịch chi phí giữa các niên độ.
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Nâng cao chất lượng của bảng tổng hợp kết quả kiểm toán A451, tăng cường trao đổi với khách hàng về các khuyến nghị quản lý thông qua Thư quản lý dự thảo trước khi phát hành chính thức.

3. Hệ thống kiến nghị:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cần hoàn thiện và ban hành các hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và kế toán đối với các chi phí đặc thù.
  • Đối với Hiệp hội nghề nghiệp (VACPA): Thường xuyên cập nhật, hoàn thiện chương trình kiểm toán mẫu và tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật kiểm toán chi phí.
  • Đối với Ban Lãnh đạo iCPA: Nâng cấp tính năng tự động hóa trên phần mềm AS2, đầu tư đào tạo nâng cao năng lực cho trợ lý kiểm toán và duy trì chính sách hỗ trợ học thi chứng chỉ CPA/ACCA.
  • Đối với kiểm toán viên: Tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tính hoài nghi nghề nghiệp khi kiểm tra chứng từ chi phí.
  • Đối với khách hàng kiểm toán: Tăng cường minh bạch trong cung cấp chứng từ và tuân thủ các khuyến nghị trong Thư quản lý.
  • Đối với cơ sở đào tạo: Gắn kết đào tạo lý thuyết kế toán - kiểm toán với thực hành xử lý chứng từ và phần mềm kiểm toán thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được nhiều phát hiện quan trọng trong hoạt động kiểm toán tại iCPA:

1. Kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phân tích bức tranh tài chính của iCPA giai đoạn 2022 - 2023, làm rõ sự tăng trưởng 11,808% của mảng doanh thu kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng (đạt 4.556 đồng năm 2023) trong bối cảnh tổng doanh thu giảm nhẹ 4,644% (đạt 50.836 đồng).
  • Minh chứng hóa đầy đủ quy trình kiểm toán CPHĐ thực tế tại khách hàng CTCP ABC thông qua bộ chỉ mục hồ sơ chuẩn từ 1000 đến 8000, gắn liền với các giấy tờ làm việc cụ thể: A120, A200, A510, 8310, 8340, 8350, 8341, 8351, 8342, 8352, A451.
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ nguồn lực kiểm toán trên Hợp đồng số 120101/2025/HĐKT/KTTC/iCPA với chi phí 40.000 đồng thực hiện trong 6 ngày (19/01/2025 - 24/01/2025) dưới sự giám sát đa tầng.

2. Đóng góp về mặt giải pháp và phương pháp luận:

  • Đưa ra các biểu mẫu cải tiến cụ thể: Bảng đánh giá KSNB chuyên biệt cho CPHĐ, Bảng tính toán phân bổ mức trọng yếu chi tiết theo từng khoản mục và Bảng phân tích theo tháng cho TK 641, 642.
  • So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu năm 2021 tại iCPA trong giai đoạn dịch bệnh hay các nghiên cứu tại VACO, PKF, UHY), khóa luận đã cập nhật số liệu mới nhất của mùa kiểm toán năm 2025, phản ánh đúng thực tế vận hành của phần mềm AS2 và phương pháp luận IAM, đồng thời cung cấp các giải pháp có tính khả thi trực tiếp cho công ty kiểm toán quy mô vừa và lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực trạng chỉ tập trung đi sâu vào một khách hàng điển hình là Công ty Cổ phần ABC (kinh doanh văn phòng phẩm, giấy, nhựa, kim loại và bất động sản), do đó chưa phản ánh hết tính đa dạng trong quy trình kiểm toán CPHĐ tại các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác như ngân hàng, bảo hiểm, công ty xây lắp quy mô lớn hoặc các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế bị giới hạn từ ngày 15/12/2024 đến ngày 05/03/2025.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát và kiểm chứng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trên diện rộng với nhiều nhóm ngành nghề khác nhau tại iCPA; nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp trí tuệ nhân tạo và các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) vào module kiểm toán chi phí trên phần mềm AS2.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp bức tranh toàn diện và thực tế về cách thức vận hành một cuộc kiểm toán khoản mục chi phí trên thực tế, vượt ra ngoài khuôn khổ giáo trình lý thuyết.
  • Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo phương pháp thiết kế giấy tờ làm việc (Leedsheet, Lead schedule, Cut-off testing, Working papers đầu 83xx) và kỹ thuật đối chiếu số liệu giữa TK 641, 642 với các chu trình liên quan (tiền, lương, TSCĐ, công nợ).
  • Các nhà nghiên cứu đề tài tương tự: Cung cấp cơ sở dữ liệu mẫu về mô hình tổ chức kiểm soát chất lượng (IPR) và phương pháp xác định mức trọng yếu tại các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung tiêu chí và tỷ lệ xác định mức trọng yếu (MTY) tổng thể tại iCPA được quy định như thế nào?
Tại iCPA, mức trọng yếu tổng thể được xác định bằng cách lấy giá trị tiêu chí được chọn nhân với tỷ lệ phần trăm tương ứng, bao gồm: Lợi nhuận trước thuế [5% - 10%], Doanh thu thuần [0,5% - 3%], Tổng chi phí [0,5% - 3%], Vốn chủ sở hữu [1% - 5%], hoặc Tổng tài sản [1% - 2%]. Mức trọng yếu thực hiện được xác định trong khoảng 50% - 75% MTY tổng thể, và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được thiết lập ở mức 4% MTY thực hiện.

2. Hệ thống hồ sơ kiểm toán hàng năm tại iCPA được tổ chức theo cấu trúc chỉ mục nào?
Hồ sơ kiểm toán hàng năm tại iCPA được chuẩn hóa thành 8 phần riêng biệt đánh số từ 1000 đến 8000: 1000 (Lập kế hoạch), 2000 (Báo cáo tài chính), 3000 (Quản lý cuộc kiểm toán), 4000 (Hệ thống kiểm soát nội bộ), 5000 (Kiểm soát chi tiết tài sản), 6000 (Kiểm soát chi tiết công nợ), 7000 (Nguồn vốn), 8000 (Báo cáo lỗ / Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

3. Thông tin cụ thể về hợp đồng kiểm toán giữa iCPA và Công ty Cổ phần ABC gồm những gì?
Hợp đồng kiểm toán số 120101/2025/HĐKT/KTTC/iCPA được ký ngày 25/12/2024. Phí kiểm toán trọn gói là 40.000 đồng (đã bao gồm thuế VAT). Thời gian kiểm toán thực địa diễn ra từ ngày 19/01/2025 đến ngày 24/01/2025. Sản phẩm bàn giao là 07 bộ báo cáo kiểm toán tiếng Việt và 02 bộ tiếng Anh. Nhóm kiểm toán gồm 5 thành viên: Phó Giám đốc TTT, Chủ nhiệm ĐTPT, Trưởng nhóm NTT, KTV chính LTTH và Trợ lý PLPT.

4. Phần mềm kiểm toán chuyên dụng được iCPA sử dụng là gì và có chức năng ra sao?
Công ty sử dụng phần mềm nội bộ do chính iCPA phát triển mang tên Auditing System 2 (AS2). Phần mềm này hỗ trợ kiểm toán viên lưu trữ, bảo mật tài liệu, tối ưu hóa quá trình xử lý giấy tờ làm việc, quản lý mỗi cuộc kiểm toán bằng một Audit file riêng biệt và chuẩn hóa quy trình kiểm toán theo phương pháp luận IAM.

5. Kết cấu và đặc điểm kế toán của hai tài khoản chi phí hoạt động (TK 641 và TK 642) có gì đáng lưu ý?
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2) và TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2) đều phản ánh các chi phí thực tế phát sinh bên Nợ, các khoản giảm chi phí bên Có. Cả hai tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ và toàn bộ chi phí thuần phát sinh trong kỳ đều được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Lê Phương Thảo đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động theo hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) và nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần ABC, tác giả đã làm rõ các thủ tục lập kế hoạch, thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản trên hệ thống phần mềm AS2. Những đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện mức trọng yếu, kiểm soát nội bộ và phân tích biến động mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kiểm toán tại đơn vị trong năm tài chính 2025.