Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, việc xây dựng chiến lược kinh doanh và quản trị nội bộ hiệu quả là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo thành từ chênh lệch giữa doanh thu và chi phí; do đó, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần đồng thời gia tăng doanh thu và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ. Hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinh doanh, cung cấp dữ liệu phục vụ cho công tác điều hành của nhà quản trị.
Tại các doanh nghiệp dịch vụ logistics, hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù: không trải qua quy trình sản xuất chế tạo sản phẩm vật chất, chi phí dịch vụ phát sinh phân tán theo từng tuyến đường, phương tiện và chuyến hàng. Tác giả Phạm Hương Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tế là các tài liệu nghiên cứu trước đây về logistics thường nặng tính lý thuyết chung chung, chưa bám sát thực tiễn hạch toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiện trạng thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra và giải quyết 9 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam áp dụng chế độ kế toán theo thông tư nào và thông tư đó ảnh hưởng như thế nào đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh?
- Quá trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán được áp dụng theo nguyên tắc nào tại công ty?
- Những điểm mới về lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong công ty?
- Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành ảnh hưởng tới doanh thu như thế nào tại công ty?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí của công ty?
- Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính tại công ty diễn ra như thế nào?
- Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đang vận hành ra sao?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty?
- Những giải pháp nào giúp hạn chế sai sót trong quá trình nhập, xuất hóa đơn tại công ty?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam dưới góc độ kế toán tài chính.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế khảo sát thu thập trong Quý 4 năm 2024 (tháng 10, tháng 11, tháng 12 năm 2024).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn dịch vụ (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, bao gồm:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là Điều 56 (Nguyên tắc kế toán doanh thu và chi phí), Điều 57 (Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và dịch vụ) và Phụ lục 4 (Quy định về biểu mẫu chứng từ, phương pháp ghi chép và các hình thức sổ kế toán).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Khung khái niệm về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và các nguyên tắc kế toán căn bản (cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng).
- Quy định pháp luật về thuế: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), làm rõ sự khác biệt giữa doanh thu/chi phí kế toán và doanh thu/chi phí tính thuế.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng thời phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ, hạch toán của các kế toán viên tại doanh nghiệp nhằm đánh giá tính chuẩn xác trong thực tế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và ban quản lý về cơ cấu tổ chức bộ máy, cách thức phân loại chi phí và vận hành hệ thống kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo doanh thu, bảng phân bổ chi phí, chứng từ gốc nội bộ, kết hợp tài liệu từ website và các công trình nghiên cứu đi trước.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu chứng từ gốc với sổ kế toán tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính khớp đúng của số liệu.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Phân loại, kiểm tra và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua hệ thống chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận hoàn toàn được trích xuất từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam trong giai đoạn cuối năm 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 01 đối với loại hình doanh nghiệp dịch vụ:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện và doanh thu dịch vụ khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (xác định doanh thu chắc chắn, xác định phần công việc hoàn thành, xác định chi phí phát sinh và khả năng thu được lợi ích kinh tế).
- Hệ thống tài khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu:
- TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Hàng hóa), TK 5112 (Thành phẩm), TK 5113 (Dịch vụ - áp dụng trọng tâm cho doanh nghiệp vận tải), TK 5118 (Doanh thu khác).
- TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
- TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác).
- Kế toán chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ logistics:
- Tập hợp chi phí trực tiếp qua TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) thay vì dùng các tài khoản chi phí riêng biệt theo TT 200. TK 154 phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nhiên liệu xăng, dầu, nhớt), chi phí nhân công trực tiếp (lái xe, phụ xe) và chi phí sản xuất chung (khấu hao phương tiện xe tải, container, phí cầu đường, bảo hiểm, sửa chữa). Sau đó kết chuyển sang TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Phương pháp xây dựng định mức chi phí nhiên liệu dựa trên 5 tiêu chí: loại phương tiện, địa hình tuyến đường, độ dài quãng đường cả đi lẫn về, tính chất hàng hóa và khối lượng chuyên chở.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642, chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và các khoản chi phí vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), sau đó kết chuyển lãi/lỗ vào TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối: TK 4211 - năm trước, TK 4212 - năm nay).
- Các hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
| Nhóm tài khoản |
Số hiệu TK |
Nội dung phản ánh chính trong doanh nghiệp dịch vụ |
| Doanh thu dịch vụ |
TK 5113 |
Phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải, logistics đã hoàn tất cho khách hàng |
| Doanh thu tài chính |
TK 515 |
Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá |
| Chi phí dịch vụ dở dang |
TK 154 |
Tập hợp chi phí nhiên liệu, nhân công lái xe và chi phí chung cho các đội xe |
| Giá vốn dịch vụ |
TK 632 |
Phản ánh giá thành thực tế của dịch vụ vận tải logistics đã hoàn thành tiêu thụ |
| Chi phí quản lý KD |
TK 642 (6421/6422) |
Phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý điều hành doanh nghiệp |
| Xác định kết quả |
TK 911 |
Tổng hợp doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ trước thuế và sau thuế |
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam
Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam:
- Đặc điểm tổ chức bộ máy và chế độ kế toán: Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ logistics, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp nguyên tắc Nhật ký chung.
- Thực trạng kế toán doanh thu: Doanh thu phát sinh chủ yếu là doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải (hạch toán vào TK 5113) và doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (hạch toán vào TK 5154). Chứng từ kế toán bao gồm Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank - Giấy báo Có số BC167), Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 5154 và trích Sổ Cái tương ứng.
- Thực trạng kế toán chi phí và giá vốn:
- Kế toán giá vốn dịch vụ: Công ty không qua giai đoạn sản xuất tạo hình thái vật chất nên toàn bộ chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao xe, lương tài xế được theo dõi trên TK 1541 và kết chuyển sang TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng Bảng lương tháng 10/2024, các chứng từ thanh toán, hạch toán vào TK 6422 để theo dõi chi phí điều hành, văn phòng.
- Thực trạng xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán, thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán từ các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515) và chi phí (TK 632, TK 642, TK 811) sang TK 911 để xác định lợi nhuận và kết chuyển sang TK 421.
- Phân tích tài chính và đánh giá thực trạng:
- Lập bảng phân tích tình hình tài chính và bảng đánh giá báo cáo kết quả kinh doanh trong 2 năm gần nhất của công ty, đánh giá các chỉ số khả năng thanh toán và khả năng sinh lời.
- Ưu điểm: Hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ, áp dụng phần mềm giúp tự động hóa quá trình ghi chép và kết chuyển số liệu, sử dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133.
- Hạn chế: Quá trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận điều vận xe và phòng kế toán còn có độ trễ; công tác theo dõi định mức tiêu hao nhiên liệu thực tế chưa hoàn toàn khớp với định mức lý thuyết; chưa phân loại rành mạch một số khoản chi phí hợp lý theo luật thuế và chi phí kế toán.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty:
- Định hướng phát triển và điều kiện thực hiện: Xác định rõ mục tiêu mở rộng thị phần dịch vụ vận tải của công ty và các điều kiện hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý, hướng dẫn hóa đơn điện tử) và nội tại doanh nghiệp (sự quyết tâm của ban lãnh đạo và năng lực của nhân sự).
- Hệ thống các giải pháp cụ thể:
- Cải thiện tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Tái cấu trúc quy trình phối hợp giữa phòng điều hành vận tải và phòng kế toán nhằm rút ngắn thời gian thu thập chứng từ chi phí xăng dầu, vé cầu đường.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán: Mở chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 154, TK 642 theo từng đoàn xe, từng tuyến đường vận chuyển cụ thể để phục vụ công tác kiểm soát giá thành dịch vụ.
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ có mốc thời gian cụ thể; chuẩn hóa quy trình xuất và đối chiếu hóa đơn điện tử nhằm tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Định kỳ bồi dưỡng, cập nhật các chính sách thuế mới và chế độ kế toán mới cho nhân viên kế toán.
- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí: Rà soát, xây dựng lại hệ thống định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng, dầu, nhớt) theo từng loại xe, trọng tải và cung đường; kiểm soát chặt chẽ hóa đơn mua ngoài để đảm bảo tính hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN.
- Kiến nghị đối với Ban Giám đốc: Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán tích hợp với hệ thống định vị GPS và quản lý vận tải (TMS) để kiểm soát chi phí và doanh thu theo thời gian thực.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại đơn vị:
- Đã phản ánh được thực tế quy trình hạch toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics cụ thể, minh chứng bằng hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ sách kế toán năm 2024 (Giấy báo Có MB Bank số BC167, Bảng lương tháng 10/2024, Sổ chi tiết TK 5113, TK 5154, TK 1541, TK 6422 và Sổ Cái TK 911).
- Phân tích được kết cấu chi phí đặc thù của dịch vụ vận tải, trong đó chi phí nhiên liệu và nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng trọng yếu, được tập hợp trên TK 154 và kết chuyển sang TK 632.
- Đưa ra được bức tranh tài chính thông qua bảng đánh giá kết quả kinh doanh và chỉ số khả năng thanh toán, khả năng sinh lời trong 2 năm gần nhất của Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam.
- Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã khắc phục được tính chung chung của các đề tài trước đó (như nghiên cứu của Chế Thị Như Quỳnh năm 2022 tại đơn vị thương mại, hay Võ Thị Hồng Nhung năm 2022 tại đơn vị sản xuất dệt may) bằng việc xây dựng mô hình kế toán chi phí - giá thành bám sát vào đặc thù doanh nghiệp logistics vận tải vừa và nhỏ; đồng thời gắn liền giải pháp với việc xử lý hóa đơn chứng từ điện tử và quản lý định mức nhiên liệu thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài được thực hiện trong phạm vi thời gian nghiên cứu ngắn (3 tháng: tháng 10, 11, 12 năm 2024), do đó chuỗi số liệu khảo sát chi tiết chủ yếu tập trung vào Quý 4/2024.
- Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam) thuộc phân khúc quy mô nhỏ và vừa, các giải pháp mang tính đặc thù nội bộ nên khả năng khái quát hóa cho toàn ngành logistics còn hạn chế.
- Khóa luận chủ yếu tiếp cận dưới góc độ Kế toán tài chính, chưa đi sâu phân tích toàn diện các công cụ của Kế toán quản trị như phân tích điểm hòa vốn, định giá cước dịch vụ hay dự toán chi phí chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống Kế toán quản trị chi phí và doanh thu cho doanh nghiệp logistics.
- Khảo sát và so sánh mô hình kế toán tại nhiều doanh nghiệp logistics với các loại hình vận tải khác nhau (vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không hoặc logistics đa phương thức).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình kế toán doanh thu, chi phí, giá thành dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp ngành dịch vụ vận tải.
- Người làm thực tế tại các công ty logistics vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng, dầu, nhớt), cách thức tổ chức tài khoản TK 154 cho dịch vụ vận tải, cũng như quy trình luân chuyển chứng từ kế toán kết nối giữa bộ phận vận tải và phòng kế toán.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán và luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu - chi phí; phương pháp xây dựng tiêu chí định mức nhiên liệu vận chuyển tại Chương 1 và Chương 2; các mẫu trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, TK 642, TK 911 thực tế tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp theo chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam, đơn vị đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
2. Chi phí dịch vụ vận tải logistics được công ty tập hợp và phản ánh qua tài khoản nào?
Do áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất riêng lẻ (như TK 621, 622, 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí nhiên liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung vào TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), chi tiết theo từng đội xe/đoàn xe, sau đó kết chuyển sang TK 632 để xác định giá vốn dịch vụ hoàn thành.
3. Chi phí nhiên liệu trực tiếp trong dịch vụ vận tải được tác giả xác định dựa trên những căn cứ nào?
Chi phí nguyên liệu (xăng, dầu, mỡ phụ trợ) được xác định dựa trên 5 tiêu chí: loại phương tiện và năm sản xuất, địa hình tuyến đường (đường bằng phẳng hay dốc, đô thị hay cao tốc), độ dài quãng đường cả đi và về (km), tính chất loại hàng hóa vận chuyển và khối lượng đơn hàng chuyên chở.
4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào và từ nguồn nào?
Số liệu kế toán thực tế được tác giả thu thập trực tiếp từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam trong khoảng thời gian 3 tháng (tháng 10, tháng 11 và tháng 12 năm 2024), sử dụng các chứng từ thực tế như hóa đơn, Giấy báo Có MB Bank số BC167, Bảng lương tháng 10/2024 và các sổ chi tiết tài khoản.
5. Những nhóm giải pháp chính nào được tác giả đề xuất cho công ty?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán; chi tiết hóa hệ thống tài khoản và sổ sách theo từng đoàn xe/tuyến đường; chuẩn hóa quy trình luân chuyển và quản lý hóa đơn chứng từ; nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự kế toán; hoàn thiện hệ thống kiểm soát định mức chi phí nhiên liệu; và kiến nghị ban lãnh đạo đầu tư nâng cấp ứng dụng công nghệ trong quản trị vận tải - kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Hương Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế Quý 4 năm 2024 tại Công ty TNHH ADZ Logistics Việt Nam, nghiên cứu đã phản ánh rõ nét quy trình tập hợp chi phí, hạch toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải logistics. Các giải pháp được đề xuất tập trung giải quyết những hạn chế trong kiểm soát định mức nhiên liệu, luân chuyển chứng từ và quản lý tài khoản chi tiết, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại doanh nghiệp.