Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập đóng vai trò trung gian bảo đảm tính trung thực và hợp lý của thông tin tài chính, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước giám sát thị trường và cung cấp cơ sở tin cậy cho các nhà đầu tư đưa ra quyết định kinh doanh. Khoản mục Chi phí bán hàng (CPBH) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của doanh nghiệp, có mối quan hệ hữu cơ với kết quả hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu ra bao gồm giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch, áp lực cạnh tranh gay gắt, xu hướng chuyển đổi số trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán, cùng các thay đổi về chính sách kế toán, kiểm toán và thuế. Đáng chú ý, việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu từ năm 2024 theo Nghị quyết số 107/2023/QH của Quốc hội Việt Nam đặt ra yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt đối với các tập đoàn đa quốc gia và đơn vị thành viên, tạo áp lực trực tiếp lên chất lượng kiểm toán của các doanh nghiệp kiểm toán độc lập như Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.

Khóa luận chỉ ra khoảng trống từ các nghiên cứu trước đó:

  • Nghiên cứu của Hoàng Thị Minh Thúy (2020) tại VIETCPA chưa bóc tách riêng từng loại chi phí khi thực hiện thủ tục phân tích theo yếu tố.
  • Nghiên cứu của Phạm Thị Lan Hương (2024) tại PwC Việt Nam đề xuất giải pháp còn mang tính lý thuyết, chưa áp dụng vào thực tế kiểm toán tại khách hàng.
  • Nghiên cứu của Hoàng Thị Thái Hậu (2018) tại Deloitte Việt Nam chưa phân tích biến động chi phí giữa các tháng và bỏ qua các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc kiểm toán.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) do Hãng Kiểm toán AASC thực hiện. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, kiến thức chuyên môn và khung pháp lý liên quan đến kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC).
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và hệ thống kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục này tại AASC.

Ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng được xác lập:

  1. Các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán, kiểm toán và thuế hiện hành điều chỉnh quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN như thế nào?
  2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN do AASC thực hiện tại khách hàng có ưu điểm và hạn chế gì, nguyên nhân do đâu?
  3. Cần thực hiện những định hướng, giải pháp và kiến nghị nào để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại AASC?

Đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 do Phòng Kiểm toán 7 của AASC đảm nhiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và các mô hình kỹ thuật kiểm toán:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 91 quy định tài khoản 641 với 7 tài khoản cấp 2; Điều 92 quy định tài khoản 642 với 8 tài khoản cấp 2); Luật Kế toán số 88/2015/QH13; Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12; Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định; Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.
  • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của KTV), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 520 (Thủ tục phân tích), và Chuẩn mực Kiểm soát chất lượng số 1 (VSQC 1).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
  • Công thức tính mức trọng yếu: $\text{Mức trọng yếu} = \text{Tiêu chí lựa chọn} \times \text{Tỷ lệ } %$.
  • Hệ thống cơ sở dẫn liệu kiểm toán: Tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác, tính đúng kỳ (cut-off) và tính phân loại.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và xử lý dữ liệu số:

  • Phương pháp định tính: Quan sát trực tiếp quy trình kiểm toán của kiểm toán viên (KTV) và cách thức làm việc, cung cấp chứng từ của nhân sự kế toán đơn vị khách hàng; phỏng vấn chuyên sâu KTV thuộc Phòng Kiểm toán 7 - AASC và kế toán trưởng/kế toán phần hành tại Công ty Cổ phần ABC (chi tiết tại Phụ lục 17).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thu thập, phân loại, đối chiếu chéo, tính toán tỷ suất, phân tích biến động ngang/dọc trên các bảng cân đối phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 641, 642 và hệ thống chứng từ kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ ghi nhận quan sát và biên bản phỏng vấn thực tế; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hồ sơ kiểm toán của AASC (các giấy làm việc GLV 4.03, GLV 4.04, GLV 5.02, GLV B54, GLV B64, GLV B513, GLV B613, GLV B583, GLV B586...) cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận kiểm toán đối với khoản mục CPBH và CPQLDN. Về mặt kế toán, khóa luận phân định rõ nội dung kinh tế của Tài khoản 641 (gồm 7 tiểu khoản: 6411 đến 6418) và Tài khoản 642 (gồm 8 tiểu khoản: 6421 đến 6428). Cả hai tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Tác giả tổng hợp các sai phạm thường gặp trong thực tế kế toán:

  1. Chi phí ghi nhận cao hơn thực tế phát sinh: Ghi nhận chi phí không đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ; hạch toán chi phí phạt vi phạm pháp luật hoặc chi phí từ nguồn tài trợ khác; tính toán sai số học; trích trước chi phí không căn cứ; không phân bổ chi phí trả trước cho nhiều kỳ.
  2. Chi phí ghi nhận thấp hơn thực tế phát sinh: Bỏ sót chi phí do thất lạc chứng từ; ghi nhận chi phí dở dang thấp hơn thực tế.
  3. Phân loại sai: Nhầm lẫn giữa chi phí bán hàng, chi phí quản lý và giá vốn; sai sót khi hạch toán hàng khuyến mãi, tiêu dùng nội bộ, chiết khấu thương mại.

Khóa luận trình bày hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) qua 5 thành phần theo COSO (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) và quy trình kiểm toán 3 giai đoạn chuẩn mực:

  • Giai đoạn 1 - Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng, tìm hiểu ngành nghề kinh doanh, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, tìm hiểu KSNB, đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện, lập chương trình kiểm toán.
Phương pháp phân tích sơ bộ Nội dung thực hiện
Phân tích ngang So sánh CPBH, CPQLDN giữa kỳ này với kỳ trước; so sánh số thực tế với kế hoạch/dự toán; so sánh biến động chi phí với các doanh nghiệp cùng ngành có quy mô tương đương.
Phân tích dọc Xác định tỷ trọng của từng khoản mục chi phí trên tổng CPBH, CPQLDN hoặc tổng doanh thu; đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu chi phí qua các niên độ.
  • Giai đoạn 2 - Thực hiện kiểm toán: Kiểm tra thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình phê duyệt chi phí, hạn mức chi tiêu, bảng lương, trích khấu hao; thực hiện thủ tục phân tích cơ bản; thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư (đối chiếu sổ cái với bảng cân đối phát sinh, kiểm tra chứng từ gốc, đối chiếu phần hành liên quan như lương, TSCĐ, chi phí trả trước, kiểm tra chia cắt niên độ cut-off).
  • Giai đoạn 3 - Kết thúc kiểm toán: Rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh, phát hành báo cáo kiểm toán và phát hành thư quản lý (nếu có).

Chương 1 cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán, chia làm hai nhóm: nhân tố chủ quan (năng lực chuyên môn, tính độc lập của KTV, hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán theo VSQC 1, quy mô doanh nghiệp kiểm toán, quan điểm của nhà quản lý) và nhân tố khách quan (khung khổ pháp lý, nhu cầu của người sử dụng BCTC, mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tại đơn vị khách hàng, mức giá phí kiểm toán).

Chương 2: Phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Hãng Kiểm toán AASC: thành lập ngày 13/05/1991 (tiền thân trực thuộc Bộ Tài chính theo Quyết định số 164 TC/TCCB), chuyển đổi mô hình năm 2007, gia nhập mạng lưới HLB International năm 2011. Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng thành viên (36 thành viên, Chủ tịch Ngô Đức Toàn), Ban Tổng Giám đốc (1 Tổng Giám đốc và 10 Phó Tổng Giám đốc) và 10 phòng nghiệp vụ kiểm toán tại trụ sở Hà Nội với sự phân công khách hàng chuyên biệt:

Phòng nghiệp vụ Đối tượng khách hàng chủ yếu
Phòng Dịch vụ đầu tư nước ngoài 1 & 2 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Phòng Kiểm toán 1 Tổ chức tín dụng, ngân hàng, định chế tài chính.
Phòng Kiểm toán 2 Đơn vị có lợi ích công chúng, doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán.
Phòng Kiểm toán 3 Doanh nghiệp có vốn Nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước.
Phòng Kiểm toán 5 Đơn vị có lợi ích công chúng (ngành xây dựng, dầu khí).
Phòng Kiểm toán 6 Doanh nghiệp tư nhân, tập đoàn kinh tế đại chúng.
Phòng Kiểm toán 7 Đơn vị có lợi ích công chúng, doanh nghiệp tư nhân, công ty nhà nước, thẩm định giá.
Phòng Kiểm toán dự án Dự án vốn ngân sách nhà nước, ODA, dự án phi Chính phủ.
Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, hạng mục công trình hoàn thành.

Quy trình kiểm soát chất lượng tại AASC được thiết lập qua 4 cấp: Trưởng nhóm kiểm toán $\rightarrow$ Trưởng phòng kiểm toán $\rightarrow$ Thành viên Ban Tổng Giám đốc phụ trách $\rightarrow$ Phòng Đào tạo và Kiểm soát chất lượng (soát xét độc lập trước khi phát hành báo cáo cho các đơn vị có lợi ích công chúng).

Đi sâu vào thực tế cuộc kiểm toán BCTC năm 2024 tại Công ty Cổ phần ABC do Phòng Kiểm toán 7 thực hiện:

  • Giai đoạn lập kế hoạch: KTV sử dụng Giấy làm việc GLV 4.03 để đánh giá rủi ro chấp nhận khách hàng; thực hiện GLV 5.02 tìm hiểu hoạt động kinh doanh và KSNB; sử dụng GLV 4.04 để thiết lập mức trọng yếu tổng thể dựa trên chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế (LNTT) hoặc Doanh thu, sau đó phân bổ mức trọng yếu thực hiện cho khoản mục CPBH và CPQLDN; xây dựng chương trình kiểm toán chi tiết theo GLV B54 và GLV B64 (dựa trên mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - VACPA ban hành theo Quyết định 496-2019/QĐ-VACPA).
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV lập bảng tổng hợp số phát sinh (GLV B513, B613); kiểm tra tính tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và thuyết minh BCTC (GLV B553, B653); thực hiện thủ tục phân tích so sánh số liệu giữa năm 2024 và năm 2023 (GLV B561, B661, B562, B662, B562.1); tổng hợp tài khoản đối ứng (GLV B563, B663); chọn mẫu kiểm tra chứng từ chi tiết phát sinh lớn hoặc bất thường (GLV B583, B663); đối chiếu tham chiếu các phần hành liên quan như lương, khấu hao TSCĐ, chi phí trả trước (GLV B581, B681); và thực hiện thủ tục kiểm tra chia cắt niên độ (cut-off) trước và sau ngày 31/12/2024 (GLV B586, B686).
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các vấn đề phát hiện vào GLV B52, B62; soát xét việc trình bày Thuyết minh BCTC (GLV B512, B612). KTV phát hiện sai sót trọng yếu liên quan đến khoản mục chi phí quảng bá thương hiệu bị doanh nghiệp hạch toán nhầm vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) thay vì Chi phí bán hàng (TK 641), từ đó KTV lập Bút toán điều chỉnh (Bảng 2.7, Phụ lục 16) chuyển khoản chi phí này về đúng bản chất trên BCTC.

Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán tại AASC:

  • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán bám sát chương trình kiểm toán mẫu VACPA; hệ thống hồ sơ giấy làm việc được mã hóa khoa học, chuẩn hóa; cơ chế kiểm soát chất lượng 4 cấp giúp hạn chế rủi ro kiểm toán.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Thủ tục tìm hiểu KSNB khách hàng còn phụ thuộc vào bảng câu hỏi đóng dạng Có/Không, chưa khai thác sâu bản chất rủi ro; thủ tục phân tích còn đơn giản, chủ yếu so sánh số liệu tổng năm mà chưa phân tích chi tiết biến động theo từng tháng để nhận diện tính chu kỳ hoặc đột biến; chưa so sánh các chỉ tiêu chi phí của khách hàng với chỉ số trung bình ngành; việc kiểm tra chi tiết đôi khi bị dồn vào giai đoạn cuối kỳ gây áp lực thời gian cho KTV.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Dựa trên định hướng phát triển của AASC và hạn chế đã chỉ ra, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phân theo 3 giai đoạn:

  1. Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:

    • Bổ sung bảng câu hỏi mở trong quá trình tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng (thiết kế Bảng 3.1 áp dụng thử nghiệm tại Công ty Cổ phần ABC) nhằm đánh giá sâu hơn về quy trình xét duyệt chi phí và tính tuân thủ định mức nội bộ.
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục CPBH và CPQLDN dựa trên việc kết hợp đánh giá định lượng và rủi ro định tính của từng tiểu khoản chi phí.
  2. Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán:

    • Nâng cao chất lượng thủ tục phân tích: Thiết kế bảng phân tích chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng yếu tố biến động giữa năm 2024 so với năm 2023 (Bảng 3.2); triển khai phân tích biến động chi phí giữa các tháng trong năm tài chính nhằm phát hiện kịp thời các chi phí đột biến vào thời điểm cuối niên độ.
    • Bổ sung bảng so sánh chỉ tiêu chi phí của khách hàng với các doanh nghiệp cùng ngành trong năm 2024 (Bảng 3.3) để đánh giá tính hợp lý của tỷ suất chi phí trên doanh thu.
    • Chuẩn hóa kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm tra chi tiết chứng từ, kết hợp giữa chọn mẫu theo ngưỡng giá trị trọng yếu và chọn mẫu ngẫu nhiên các khoản chi phí rủi ro cao (tiếp khách, quảng cáo, dịch vụ mua ngoài không có hợp đồng khung).
  3. Hoàn thiện giai đoạn kết thúc kiểm toán:

    • Chuẩn hóa việc tổng hợp sai sót trên giấy làm việc tổng kết phần hành (GLV B52, B62).
    • Nâng cao tính cụ thể của các khuyến nghị trong Thư quản lý, chỉ rõ lỗ hổng trong kiểm soát chứng từ và đề xuất giải pháp kiểm soát chi phí thực tế cho khách hàng.

Khóa luận đưa ra các kiến nghị phối hợp:

  • Về phía Nhà nước và Cơ quan chức năng: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí đặc thù theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu; cập nhật kịp thời hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Kiểm toán Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế (IFRS, ISA).
  • Về phía Hiệp hội nghề nghiệp (VACPA): Thường xuyên cập nhật, bổ sung chương trình kiểm toán mẫu cho các phần hành chi phí hoạt động; tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dữ liệu lớn trong kiểm toán.
  • Về phía Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC: Tăng cường đầu tư công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên dụng; tổ chức đào tạo nội bộ về kỹ năng phân tích chuyên sâu cho trợ lý kiểm toán; phân bổ thời gian và nhân sự hợp lý cho các đoàn kiểm toán.
  • Về phía Kiểm toán viên: Nâng cao tinh thần hoài nghi nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng xét đoán chuyên môn và tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
  • Về phía Khách hàng: Hoàn thiện hệ thống KSNB, ban hành quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, lưu trữ hóa đơn chứng từ đầy đủ và phối hợp cung cấp tài liệu kịp thời cho đoàn kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ toàn bộ hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC niên độ 2024 với hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa của AASC (từ GLV 4.03, 5.02, 4.04 đến hệ thống GLV đầu mục B5 và B6).
  • Phát hiện sai sót kế toán tại đơn vị khách hàng: hạch toán sai phân loại chi phí quảng bá thương hiệu vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) thay vì Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng); từ đó mô tả chi tiết bút toán điều chỉnh được lập trên Bảng 2.7 và Phụ lục 16.
  • Xây dựng thành công các công cụ kỹ thuật kiểm toán hoàn thiện: Bảng câu hỏi dạng mở tìm hiểu KSNB (Bảng 3.1); Bảng phân tích chi phí theo yếu tố giữa năm 2024 và năm 2023 (Bảng 3.2); Bảng so sánh chỉ tiêu tài chính của khách hàng ABC với doanh nghiệp cùng ngành năm 2024 (Bảng 3.3).

Đóng góp của khóa luận so với các công trình trước:

  • Khắc phục nhược điểm của nghiên cứu Hoàng Thị Minh Thúy (2020) bằng việc thiết kế quy trình bóc tách chi tiết từng yếu tố chi phí khi áp dụng thủ tục phân tích.
  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Hoàng Thị Thái Hậu (2018) qua việc bổ sung phương pháp phân tích biến động chi phí giữa các tháng trong năm và phân tích sâu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc kiểm toán.
  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Phạm Thị Lan Hương (2024) bằng việc ứng dụng trực tiếp các bảng giải pháp kỹ thuật vào số liệu thực tế của khách hàng Công ty Cổ phần ABC thay vì chỉ dừng lại ở khuyến nghị lý thuyết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực tế:

  • Nghiên cứu ca điển hình (case study) được thực hiện trên hồ sơ kiểm toán của một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần ABC cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 do Phòng Kiểm toán 7 của Hãng Kiểm toán AASC thực hiện, do đó các phân tích gắn liền với đặc thù kinh doanh của đơn vị này.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo là khảo sát, đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trên tập mẫu khách hàng đa dạng hơn thuộc các loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp sản xuất, xây lắp, thương mại dịch vụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI) tại nhiều phòng nghiệp vụ khác nhau của AASC hoặc so sánh đối sánh quy trình giữa các hãng kiểm toán độc lập lớn tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình kiểm toán thực tế phần hành chi phí hoạt động từ giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán đến kết thúc kiểm toán và lập biên bản điều chỉnh.
  • Kiểm toán viên và Trợ lý kiểm toán: Tham khảo phương pháp xây dựng giấy làm việc kiểm toán (GLV), bảng câu hỏi mở đánh giá KSNB và kỹ thuật thực hiện thủ tục phân tích theo yếu tố, phân tích biến động theo tháng và đối chuẩn ngành.
  • Người nghiên cứu về kiểm toán độc lập tại Việt Nam: Khảo cứu cấu trúc tổ chức, quy trình kiểm soát chất lượng 4 cấp và chương trình kiểm toán theo chuẩn VACPA tại Hãng Kiểm toán AASC.

Câu hỏi thường gặp

1. Sai phạm cụ thể nào về hạch toán chi phí được KTV AASC phát hiện tại Công ty Cổ phần ABC trong niên độ 2024? KTV phát hiện Công ty Cổ phần ABC đã hạch toán chi phí quảng bá thương hiệu vào Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. Khoản chi này không đúng bản chất phân loại kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, do đó KTV đã đưa ra bút toán điều chỉnh chuyển toàn bộ chi phí này sang Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng (trình bày tại Bảng 2.7 và Phụ lục 16).

2. Quy trình kiểm soát chất lượng báo cáo kiểm toán tại Hãng Kiểm toán AASC được tổ chức qua các cấp nào? Quy trình kiểm soát chất lượng tại AASC được thực hiện nghiêm ngặt qua 4 cấp: (1) Trưởng nhóm kiểm toán soát xét giấy làm việc của trợ lý; (2) Trưởng phòng kiểm toán soát xét và xử lý các vấn đề kỹ thuật chuyên môn; (3) Thành viên Ban Tổng Giám đốc phụ trách xem xét và phê duyệt trước khi gửi khách hàng; (4) Phòng Đào tạo và Kiểm soát chất lượng thực hiện soát xét độc lập đối với các báo cáo kiểm toán của công ty niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ trước khi phát hành chính thức.

3. Tác giả đã đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để khắc phục hạn chế của thủ tục phân tích tại AASC? Tác giả thiết kế và đề xuất áp dụng ba bảng kỹ thuật: (1) Bảng phân tích chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng yếu tố so sánh năm 2024 với 2023 (Bảng 3.2); (2) Phân tích biến động chi phí giữa 12 tháng trong năm để tìm kiếm biến động bất thường; (3) Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính và tỷ suất chi phí của khách hàng ABC với mức bình quân của các doanh nghiệp cùng ngành trong năm 2024 (Bảng 3.3).

4. Mô hình rủi ro kiểm toán và phương pháp xác định mức trọng yếu được áp dụng trong khóa luận như thế nào? Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức $AR = IR \times CR \times DR$. Mức trọng yếu tổng thể được xác định bằng công thức $\text{Mức trọng yếu} = \text{Tiêu chí} \times \text{Tỷ lệ } %$ (dựa trên Lợi nhuận trước thuế hoặc Doanh thu theo hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán VSA 320), sau đó KTV phân bổ mức trọng yếu thực hiện cụ thể cho khoản mục CPBH và CPQLDN trên Giấy làm việc GLV 4.04.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Khánh Duy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực kiểm toán điều chỉnh khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Thông qua việc phân tích hồ sơ thực tế tại Công ty Cổ phần ABC do Phòng Kiểm toán 7 - Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện, công trình đã làm rõ thực trạng áp dụng hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa, quy trình kiểm soát chất lượng 4 cấp, đồng thời chỉ ra các hạn chế về chiều sâu của thủ tục phân tích và kỹ thuật khảo sát KSNB. Các giải pháp kỹ thuật được đề xuất (như thiết lập bảng câu hỏi mở, phân tích chi phí theo tháng/yếu tố và so sánh dữ liệu toàn ngành) cùng hệ thống kiến nghị đồng bộ mang lại giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại doanh nghiệp kiểm toán.