Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức về duy trì thị phần, tối ưu hóa dòng tiền và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, việc kiểm soát chặt chẽ quy trình lưu chuyển hàng hóa, theo dõi doanh thu và chi phí bán hàng có ý nghĩa quyết định đến tính chuẩn xác của báo cáo tài chính và hiệu quả ra quyết định quản trị.

Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất ABN Việt Nam – một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực may mặc. Tại đơn vị, các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền diễn ra với tần suất cao, khối lượng chứng từ lớn, tiềm ẩn nguy cơ sai sót trong hạch toán, rủi ro quản lý công nợ và tồn kho. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất ABN.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, tối ưu hóa phần mềm và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất ABN.
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống hóa lý luận và nghiệp vụ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất ABN Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và các kỳ kế toán của doanh nghiệp giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây như luận văn của Nguyễn Phương Thảo (2024) tại Công ty TNHH vật tư IPEX chưa đi sâu vào ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán; khóa luận của Đỗ Thị Hường (2024) tại Công ty TNHH NEONIX Việt Nam chưa phân tích sâu rủi ro doanh thu; khóa luận của Cấn Thị Thu Hà (2023) tại Công ty CP Đầu tư Thương mại và Phát triển Quốc tế Mười Thịnh tập trung vào mô hình thương mại thuần túy. Đề tài của tác giả Nông Thị Minh Huyền tập trung giải quyết khoảng trống về quy trình kế toán tích hợp phần mềm chuyên dụng trong doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại ngành may mặc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các văn bản pháp lý và tài liệu chuyên ngành kế toán:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Giáo trình Kế toán tài chính – Học viện Ngân hàng (chủ biên: PGS.TS. Lê Văn Luyện, 2014).

Khóa luận làm rõ các khái niệm căn bản:

  • Bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Quá trình tổng hợp, so sánh giữa doanh thu thuần, thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác với toàn bộ chi phí phát sinh (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp) trong kỳ để xác định lãi hoặc lỗ.
  • Nguyên tắc ghi nhận: Tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích (doanh thu ghi nhận khi phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực thu tiền) và nguyên tắc phù hợp (chi phí phải được ghi nhận tương ứng với doanh thu tạo ra).

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được tổng hợp như sau:

Mã tài khoản Tên tài khoản Chức năng phản ánh
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu từ bán hàng hóa (5111), bán thành phẩm (5112), cung cấp dịch vụ (5113), trợ cấp trợ giá (5114), bất động sản đầu tư (5117), doanh thu khác (5118).
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Phản ánh chiết khấu thương mại (5211), hàng bán bị trả lại (5212), giảm giá hàng bán (5213).
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
TK 641 Chi phí bán hàng Tập hợp chi phí nhân viên (6411), vật liệu/bao bì (6412), dụng cụ (6413), khấu hao TSCĐ (6414), bảo hành (6415), dịch vụ mua ngoài (6417), chi phí bằng tiền khác (6418).
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tập hợp chi phí nhân viên quản lý (6421), vật liệu (6422), đồ dùng văn phòng (6423), khấu hao (6424), thuế/phí (6425), dự phòng (6426), dịch vụ mua ngoài (6427), chi phí khác (6428).
TK 515 / TK 635 Doanh thu HĐTC / Chi phí tài chính Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức / chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái.
TK 711 / TK 811 Thu nhập khác / Chi phí khác Phản ánh các khoản thu/chi ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm).
TK 821 Chi phí thuế TNDN Phản ánh thuế TNDN hiện hành (8211) và thuế TNDN hoãn lại (8212).
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để kết chuyển lãi/lỗ thuần trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu định tính và thực nghiệm chứng từ:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc, phân tích và hệ thống hóa các quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán VAS 14 và giáo trình chuyên ngành để thiết lập cơ sở lý thuyết chuẩn mực.
  2. Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất ABN; phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên kế toán về phương thức bán hàng, xử lý công nợ và ghi nhận phần mềm.
  3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích xuất các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 để phân tích đối chiếu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về bán hàng và kết quả kinh doanh:

  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (qua kho giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; vận chuyển thẳng giao trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự động). Về thanh toán, làm rõ phương thức thanh toán ngay và thanh toán trả chậm với các điều khoản tín dụng chiết khấu thương mại (như điều kiện "2/10, n/30").
  • Phương pháp xác định trị giá xuất kho: Phân tích bản chất, công thức tính, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp theo Thông tư 200: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho các khoản mục: Doanh thu bán hàng (TK 511), Giảm trừ doanh thu (TK 521), Giá vốn hàng bán (TK 632 theo cả phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), Hoạt động khác (TK 711, TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821) và Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, trình tự ghi sổ, sơ đồ luân chuyển, ưu điểm và nhược điểm của 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200:
Hình thức sổ Trọng tâm ghi chép Ưu điểm Nhược điểm
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung ghi theo thời gian, sau đó vào Sổ Cái theo tài khoản. Mẫu sổ đơn giản, dễ làm, thuận tiện đối chiếu mọi lúc. Dễ trùng lặp, khối lượng ghi chép lớn khi giao dịch phát sinh nhiều.
Nhật ký - Sổ Cái Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ duy nhất. Số lượng sổ ít, đối chiếu trực tiếp giữa nhật ký và sổ cái. Khó phân công lao động kế toán, không phù hợp quy mô vừa và lớn.
Chứng từ ghi sổ Lập Chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc làm căn cứ vào Sổ Đăng ký và Sổ Cái. Dễ phân công công việc, quy trình rõ ràng, đối chiếu thuận lợi. Ghi chép nhiều lần, thông tin cung cấp thường bị chậm trễ.
Nhật ký - Chứng từ Tập hợp theo bên Có của TK đối ứng Nợ trên các bảng kê và sổ in sẵn. Giảm khối lượng ghi chép cuối kỳ, kiểm tra đối chiếu chuyên sâu. Mẫu biểu phức tạp, đòi hỏi kế toán viên có trình độ chuyên môn cao.
Kế toán trên máy vi tính Nhập dữ liệu chứng từ gốc, phần mềm tự động kết xuất các sổ và BCTC. Tự động hóa cao, tiết kiệm thời gian, giảm sai sót, in sổ linh hoạt. Chi phí đầu tư phần mềm/phần cứng cao, rủi ro an ninh dữ liệu.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT ABN

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống tài liệu và số liệu thực tế:

  • Tổng quan đơn vị: Trình bày quá trình hình thành, đặc điểm kinh doanh hàng may mặc, mô hình tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán của Công ty ABN. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận hành công tác kế toán trên phần mềm MISA SME.
  • Chu trình bán hàng và luân chuyển chứng từ: Phân tích lưu đồ chu trình bán hàng thu tiền của công ty từ khâu tiếp nhận đơn hàng, lập hợp đồng, xuất kho hàng may mặc đến khâu giao hàng và thu tiền qua ngân hàng hoặc tiền mặt.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể: Minh họa bằng các chứng từ phát sinh thực tế tại công ty năm 2024:
    • Doanh thu bán hàng: Hạch toán dựa trên Hóa đơn GTGT số 107, trích xuất dữ liệu qua Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511 và Sổ Cái TK 511.
    • Giá vốn hàng bán: Hạch toán căn cứ Phiếu xuất kho số BH000107, tính giá xuất kho tự động trên phần mềm MISA SME, vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 632.
    • Chi phí bán hàng và quản lý: Hạch toán nghiệp vụ mua văn phòng phẩm (Hóa đơn và Phiếu chi mua VPP), chi phí lương và bảo hiểm cho nhân viên bán hàng/quản lý vào TK 641, TK 642 trên MISA.
    • Doanh thu và chi phí tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi căn cứ Giấy báo có của BIDV và phí dịch vụ/lãi vay căn cứ Giấy báo nợ của VietinBank vào TK 515, TK 635.
    • Hoạt động khác và Thuế TNDN: Hạch toán nghiệp vụ phát sinh căn cứ Hóa đơn GTGT số 27; trích nộp thuế TNDN và ghi nhận bút toán thuế hiện hành trên phần mềm.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tự động kết chuyển các tài khoản doanh thu, chi phí sang TK 911 trên phần mềm MISA và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của công ty.
  • Đánh giá chung: Đánh giá các mặt làm được (hệ thống chứng từ tương đối đầy đủ, áp dụng phần mềm MISA SME giúp giảm thiểu thời gian xử lý) và chỉ ra các hạn chế (việc phân loại chi phí còn chưa tối ưu, công tác quản lý hàng tồn kho may mặc và theo dõi trích lập dự phòng phải thu khó đòi còn thiếu tính kịp thời).

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT ABN

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Định hướng phát triển: Trình bày tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu mở rộng thị trường của Công ty ABN và các nguyên tắc cốt lõi khi hoàn thiện bộ máy kế toán (đảm bảo tính hợp pháp, tính phù hợp với đặc điểm sản xuất may mặc và tính hiệu quả kinh tế).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ tại công ty:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân công rõ ràng trách nhiệm giữa kế toán thanh toán, kế toán kho và kế toán công nợ nhằm kiểm soát chéo nghiệp vụ.
    2. Tối ưu hóa phần mềm kế toán MISA SME: Khai thác sâu các phân hệ quản trị chi tiết theo mặt hàng may mặc, tự động hóa việc đối chiếu công nợ và cảnh báo hạn nợ.
    3. Chuẩn hóa quy trình kế toán bán hàng: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ bán hàng - giao nhận chặt chẽ, rút ngắn thời gian xử lý từ lúc xuất hàng đến lúc xuất hóa đơn.
    4. Hoàn thiện công tác quản lý và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ kiểm kê thực tế các lô hàng may mặc lỗi mốt, chậm luân chuyển để trích lập dự phòng đúng quy định Thông tư 200.
    5. Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Xây dựng quy chế đánh giá tuổi nợ khách hàng mua buôn, thiết lập quỹ dự phòng nợ xấu định kỳ.
  • Kiến nghị: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Cơ quan quản lý Nhà nước (về việc hướng dẫn nhất quán các chính sách thuế, hoàn thiện chuẩn mực kế toán) và đối với Ban Giám đốc Công ty ABN (về việc đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo đúng khuôn khổ của Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14.
  • Làm rõ bức tranh thực tế về công tác hạch toán tại một doanh nghiệp may mặc (Công ty ABN), minh họa trực quan quy trình xử lý dữ liệu qua hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 107, Hóa đơn số 27, Phiếu xuất kho BH000107, Giấy báo có BIDV, Giấy báo nợ VietinBank) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024.
  • Đánh giá chính xác những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA SME, đồng thời chỉ ra các khâu còn hạn chế trong phân bổ chi phí và kiểm soát rủi ro công nợ, tồn kho.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất ABN:

  • Tái cơ cấu và phân nhiệm rõ ràng trong bộ máy kế toán.
  • Khai thác tối đa tính năng phân hệ bán hàng và công nợ trên phần mềm MISA SME.
  • Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ chu trình bán hàng - thu tiền.
  • Thiết lập quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ cho hàng may mặc.
  • Thực hiện nghiêm ngặt quy chế phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

So với các nghiên cứu đi trước được tác giả tổng quan, khóa luận có những đóng góp cụ thể:

  • Khắc phục hạn chế chưa nghiên cứu sâu về công nghệ thông tin trong luận văn của Nguyễn Phương Thảo (2024) bằng việc phân tích chi tiết quy trình xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm MISA SME.
  • Bổ sung việc phân tích rủi ro trong quản lý công nợ và hàng tồn kho mà khóa luận của Đỗ Thị Hường (2024) chưa đi sâu, từ đó đưa ra giải pháp trích lập dự phòng cụ thể gắn với đặc thù sản phẩm thời trang, may mặc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát dữ liệu thực tế tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất ABN trong khung thời gian từ năm 2022 đến năm 2024. Do đó, các kết luận và giải pháp đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp sản xuất - thương mại may mặc quy mô vừa, chưa phản ánh toàn diện cho các ngành nghề kinh doanh khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp may mặc có quy mô lớn hơn hoặc so sánh đối chiếu giữa doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC với doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; nghiên cứu sâu hơn về tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong kế toán quản trị doanh thu - chi phí.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp kế toán tài chính; học hỏi phương pháp trích xuất chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, chứng từ ngân hàng) và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA SME.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất - thương mại: Vận dụng các mẫu biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp may mặc: Tham khảo các đề xuất về chuẩn hóa quy trình bán hàng, kiểm soát tồn kho và quản trị nợ phải thu khó đòi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất ABN Việt Nam (doanh nghiệp chuyên ngành may mặc). Đơn vị tổ chức công tác kế toán trên phần mềm kế toán MISA SME và áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

2. Tác giả đã hệ thống hóa bao nhiêu phương pháp tính giá xuất kho trong phần cơ sở lý luận?
Trong Chương 1, tác giả trình bày 3 phương pháp xác định trị giá xuất kho gồm: (1) Phương pháp thực tế đích danh, (2) Phương pháp bình quân gia quyền (chia thành bình quân gia quyền cuối kỳ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập), và (3) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), đi kèm phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp.

3. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa cho quy trình kế toán tại Công ty ABN?
Tác giả đã thu thập và minh họa thực tế bằng: Hóa đơn GTGT số 107 (doanh thu), Phiếu xuất kho số BH000107 (giá vốn), Phiếu chi và Hóa đơn mua văn phòng phẩm (chi phí quản lý), Giấy báo có của BIDV (doanh thu tài chính), Giấy báo nợ của VietinBank (chi phí tài chính), Hóa đơn GTGT số 27 (hoạt động khác) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024.

4. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho Công ty ABN trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp trọng tâm gồm: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán; Tối ưu hóa tính năng của phần mềm MISA SME; Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng; Hoàn thiện quản lý và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Hoàn thiện công tác theo dõi tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Minh Huyền đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu đề ra, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất ABN. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế trên phần mềm MISA SME giai đoạn 2022–2024, công trình đã phản ánh chính xác chu trình bán hàng, ghi nhận chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp may mặc. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính, kiểm soát rủi ro công nợ và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.