Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế năm 2024, Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng GDP đạt 7,09%, vượt mục tiêu đề ra từ 6,0% đến 6,5% theo số liệu của Tổng cục Thống kê. Tuy nhiên, bước sang năm 2025, nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động phức tạp và rủi ro tiềm ẩn, cùng với sự tác động mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (AI) dẫn đến xu hướng tái cấu trúc và cắt giảm nhân sự tại nhiều tổ chức lớn (điển hình như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV cắt giảm 1.000 nhân sự; Deutsche Bank cắt giảm 3.500 nhân sự nhằm tiết giảm 2,5 tỷ euro chi phí; Meta Platforms tiến hành các đợt cắt giảm lao động quy mô lớn). Trước áp lực tối ưu hóa chi phí hoạt động, chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) trên Báo cáo tài chính (BCTC) trở thành trọng tâm giám sát của các nhà quản lý, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.

CPQLDN là chỉ tiêu tác động trực tiếp đến kết quả lợi nhuận và là một trong những căn cứ trọng yếu để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Những sai sót, nhầm lẫn tại khoản mục này không chỉ làm sai lệch tính trung thực của BCTC mà còn làm phát sinh rủi ro pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp và kiểm toán viên (KTV). Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A, tác giả thực hiện khóa luận nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này.

Khóa luận xác định mục tiêu chung và 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Xây dựng và hệ thống hóa nền tảng lý luận cơ bản về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN trong kiểm toán BCTC.
  2. Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện (thông qua hồ sơ khách hàng là Công ty TNHH ABCD), chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN tại đơn vị.

Bốn câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

  • Cơ sở lý luận về kế toán CPQLDN và quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán BCTC là gì?
  • Thực trạng kiểm toán khoản mục CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A được thực hiện như thế nào?
  • Các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân thực tiễn của những vấn đề còn tồn đọng tại đơn vị là gì?
  • Giải pháp nào để nâng cao chất lượng và hiệu quả quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN tại công ty kiểm toán?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A và khách hàng kiểm toán là Công ty TNHH ABCD.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tập và nghiên cứu thu thập từ ngày 23/12/2024 đến ngày 29/03/2025; số liệu BCTC của khách hàng gồm kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2023 và 31/12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Điều 92 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC về Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định các nguyên tắc dồn tích, phù hợp và thận trọng; Chuẩn mực kế toán số 29 (VAS 29); Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính) quy định 37 khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Khung chuẩn mực kiểm toán: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam ban hành kèm Thông tư số 214/2012/TT-BTC, bao gồm VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị), VSA 520 (Thủ tục phân tích); Quyết định số 629-2023/QĐ-VACPA ngày 15/11/2023 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam về Chương trình kiểm toán mẫu; Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng, kết hợp giữa lý thuyết tổng quát và kiểm chứng thực tiễn kiểm toán.
  • Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát thực địa, phỏng vấn nhân viên và phân tích, so sánh việc áp dụng các thủ tục kiểm toán tại khách hàng so với chuẩn mực VSA và chương trình mẫu VACPA.
  • Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp từ hồ sơ kiểm toán mẫu, sổ cái, sổ chi tiết, BCTC năm 2023 và BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty TNHH ABCD; các công trình nghiên cứu chuyên ngành và giáo trình chuyên khảo ("Giáo trình Kiểm toán tài chính", GS. Nguyễn Quang Quynh và PGS. Ngô Trí Tuệ, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2015).
  • Phương pháp sơ đồ hóa và mô hình hóa: Sử dụng để hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán và kiểm toán liên quan đến CPQLDN:

  1. Bản chất kế toán khoản mục CPQLDN: Theo Điều 92 Thông tư 200/2014/TT-BTC, CPQLDN phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, được hạch toán trên Tài khoản 642 với 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (Chi phí dự phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác). Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và trình bày tại Mã số 26 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD).
Bên Nợ TK 642 Bên Có TK 642
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả phát sinh trong kỳ (chênh lệch số trích lập kỳ này lớn hơn số hoàn nhập kỳ trước).
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch số trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).
- Kết chuyển chi phí vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
  1. Các sai phạm thường gặp và Kiểm soát nội bộ (KSNB):
  • Chi phí phản ánh cao hơn thực tế: Hạch toán thiếu chứng từ gốc hợp lệ, hạch toán lặp chứng từ, đưa các khoản phạt vi phạm pháp luật hoặc chi tiêu cá nhân vào chi phí hợp lý, trích trước chi phí chưa phát sinh nhằm giảm lãi.
  • Chi phí phản ánh thấp hơn thực tế: Thất lạc chứng từ, chậm thanh toán tạm ứng sang kỳ sau, không trích lập dự phòng phải thu khó đòi, phân loại chi phí dở dang cao hơn thực tế.
  • Sai sót phân loại: Nhầm lẫn giữa chi phí quản lý (TK 642) với chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí tài chính (TK 635) hoặc chi phí khác (TK 811).
  1. Mục tiêu và quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
  • Mục tiêu cơ sở dẫn liệu (VSA 315): Tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác, tính đánh giá, quyền và nghĩa vụ, trình bày và thuyết minh.
  • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (6 bước): Chuẩn bị kế hoạch và đánh giá tính độc lập; thu thập thông tin cơ sở; thu thập thông tin nghĩa vụ pháp lý; thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (phân tích ngang, phân tích dọc theo VSA 520); đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán (gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện theo VSA 200); lập kế hoạch toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối, kiểm tra ngược) và các thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích mô hình, kiểm tra chi tiết chứng từ, kiểm tra đối ứng, kiểm tra việc cắt niên độ/tính đúng kỳ).
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Rà soát sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, đánh giá giả định hoạt động liên tục, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc, rà soát hồ sơ kiểm toán, thảo luận với Ban quản trị và phát hành Báo cáo kiểm toán (BCKiT) cùng Thư quản lý.
Đánh giá của KTV về ảnh hưởng lên BCTC Trọng yếu nhưng không lan tỏa Trọng yếu và lan tỏa
BCTC có sai sót trọng yếu Ý kiến ngoại trừ Ý kiến trái ngược
Không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp Ý kiến ngoại trừ Ý kiến từ chối

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A:
  • Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0107880124 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 08/06/2007, đăng ký thay đổi lần 6 ngày 09/07/2018. Trụ sở tại Tầng 5, tòa nhà HH3, Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Tổng Giám đốc, hỗ trợ bởi 03 Phó Giám đốc trực tiếp điều hành 03 khối bộ phận: Bộ phận Hành chính – Nhân sự, Bộ phận Kế toán dịch vụ và Bộ phận Kiểm toán (gồm 05 Phòng Kiểm toán trực thuộc). Mạng lưới khách hàng duy trì trên 100 khách hàng thường xuyên thuộc nhiều thành phần kinh tế, bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  1. Quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN tại khách hàng minh họa (Công ty TNHH ABCD): Quy trình kiểm toán tuân thủ Chương trình kiểm toán mẫu ban hành theo Quyết định số 629-2023/QĐ-VACPA, trải qua các bước cụ thể:
  • Giai đoạn lập kế hoạch: KTV tìm hiểu chu trình kinh doanh, đánh giá KSNB thông qua Bảng hỏi rủi ro trọng yếu và Bảng đánh giá rủi ro cấp độ cơ sở dẫn liệu tại Công ty ABCD. KTV lập danh mục tài liệu yêu cầu cung cấp (bảng lương, chính sách nhân sự, sổ cái, sổ chi tiết TK 642, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, hợp đồng kinh tế).
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Lập bảng tổng hợp số liệu và phân tích: KTV tổng hợp số phát sinh Nợ/Có của TK 642 theo từng tiểu khoản, đối chiếu số dư đầu kỳ và số phát sinh với sổ cái; thực hiện phân tích tỷ lệ biến động CPQLDN trong mối quan hệ với doanh thu và phân tích biến động chi phí phát sinh chi tiết theo từng tháng.
    • Kiểm tra đối ứng và kiểm tra chi tiết: Thực hiện kiểm tra các quan hệ đối ứng tài khoản bất thường; lập bảng xác định cỡ mẫu kiểm toán đối với các khoản chi phí lớn, chi phí nhạy cảm (tiếp khách, hội nghị, công tác phí, thuê ngoài); kiểm tra chứng từ gốc đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp và phê duyệt đúng thẩm quyền.
    • Kiểm tra tính đúng kỳ và soát xét nghĩa vụ thuế: Kiểm tra các hóa đơn phát sinh trước và sau ngày 31/12/2024; nhận diện và phân loại các khoản chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh, chi phí không có hóa đơn hợp lệ hoặc thanh toán tiền mặt trên 20 triệu đồng để điều chỉnh thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
    • Lập bút toán điều chỉnh: Tổng hợp sai sót, lập bảng bút toán điều chỉnh kiểm toán cho các khoản phân bổ sai kỳ hoặc trích lập thiếu.
  • Giai đoạn kết thúc, trình bày và công bố: Kiểm tra bảng dữ liệu thuyết minh và nội dung thuyết minh khoản mục CPQLDN trên BCTC của Công ty TNHH ABCD, tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh vào biên bản làm việc và dự thảo báo cáo kiểm toán.
  1. Đánh giá quy trình thực tế tại Dong – A:
  • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán bám sát chương trình mẫu VACPA; hồ sơ giấy tờ làm việc được lưu trữ khoa học; KTV chú trọng việc kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ phục vụ quyết toán thuế TNDN.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Thủ tục phân tích sơ bộ còn đơn giản, chủ yếu so sánh biến động số tuyệt đối giữa các kỳ mà chưa khai thác sâu các chỉ số tài chính so với trung bình ngành; phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết phần lớn dựa vào xét đoán định tính của KTV; việc đánh giá KSNB đôi khi bị rút gọn do áp lực về thời gian và chi phí kiểm toán trong mùa cao điểm.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện

  1. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại Dong – A:
  • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Mở rộng và chuẩn hóa thủ tục phân tích sơ bộ bằng cách xây dựng Bảng so sánh các hệ số tài chính của doanh nghiệp khách hàng với dữ liệu trung bình ngành; lượng hóa các tiêu chí đánh giá rủi ro KSNB để xác định mức trọng yếu thực hiện chính xác hơn.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu kiểm toán thông qua kết hợp chọn mẫu theo giá trị tiền tệ (MUS) và chọn mẫu phán đoán đối với các khoản mục rủi ro cao.
    • Tăng cường thủ tục kiểm toán kiểm tra tính tuân thủ pháp luật thuế TNDN, thiết kế bảng kiểm tra riêng cho 37 khoản chi phí không được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.
    • Chuẩn hóa bảng kiểm tra cắt niên độ (cutoff test) và kiểm tra đối ứng tài khoản tự động trên phần mềm hỗ trợ kiểm toán.
  • Giai đoạn kết thúc và trình bày: Hoàn thiện bảng tổng hợp lỗi và kiểm soát chất lượng soát xét độc lập trước khi phát hành báo cáo.
  1. Hệ thống kiến nghị:
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Hội Kiểm toán viên hành nghề VACPA): Tiếp tục cập nhật, hướng dẫn chi tiết các chuẩn mực kế toán, kiểm toán mới; tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật kiểm toán các khoản mục chi phí đặc thù.
  • Đối với Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A: Đầu tư nâng cấp phần mềm kiểm toán chuyên dụng; tăng cường đào tạo nghiệp vụ nội bộ về thuế và kỹ năng phân tích dữ liệu cho trợ lý kiểm toán; kiểm soát chặt chẽ quy trình soát xét hồ sơ giấy tờ làm việc.
  • Đối với Kiểm toán viên: Nâng cao tinh thần hoài nghi nghề nghiệp; tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy trình kiểm toán chuẩn của công ty.
  • Đối với đơn vị khách hàng: Hoàn thiện hệ thống KSNB; lưu trữ chứng từ kế toán khoa học, đầy đủ; phối hợp cung cấp tài liệu kịp thời cho đoàn kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kiểm toán khoản mục CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A, minh chứng qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH ABCD với hệ thống bảng biểu phân tích chi phí, kiểm tra đối ứng bất thường, xác định cỡ mẫu và các bút toán điều chỉnh cụ thể.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp có tính ứng dụng cao trải dài qua cả 3 giai đoạn kiểm toán (lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc), trong đó có đề xuất áp dụng bảng so sánh hệ số tài chính với trung bình ngành nhằm tối ưu hóa thủ tục phân tích.
  • Đóng góp mới so với các nghiên cứu trước: Khác với các đề tài nghiên cứu trước đây tại Học viện Ngân hàng (chỉ tập trung vào quy trình kiểm toán chi phí hoạt động chung hoặc kiểm toán chi tiết cơ bản), khóa luận này đi sâu phân tích mối quan hệ mật thiết giữa hạch toán CPQLDN và nghĩa vụ thuế TNDN, đồng thời hoàn thiện các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện các khoản chi phí không được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng (từ 23/12/2024 đến 29/03/2025), phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tập trung tại một doanh nghiệp kiểm toán quy mô vừa (Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A) và minh họa trên hồ sơ của một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH ABCD), do đó một số phát hiện chưa bao quát hết các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán CPQLDN tại các tập đoàn kinh tế lớn, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, hoặc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù có cơ cấu chi phí phức tạp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học; các trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập.
  • Nội dung giá trị: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về kỹ thuật thiết kế giấy tờ làm việc, các bảng kiểm tra đối ứng tài khoản bất thường, kỹ thuật chọn mẫu và quy trình kiểm tra chi phí quản lý gắn liền với việc rà soát chi phí tính thuế TNDN theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình mẫu VACPA.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm đóng góp mới của khóa luận này so với các công trình nghiên cứu trước đây tại Học viện Ngân hàng là gì?
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu phân tích chi phí hoạt động nói chung hoặc các thủ tục kiểm toán cơ bản mà chưa gắn kết chặt chẽ với nghĩa vụ thuế. Khóa luận này khai thác bổ sung khía cạnh ảnh hưởng trực tiếp của CPQLDN đến cơ sở tính thuế TNDN và hoàn thiện quy trình kiểm tra các khoản chi phí không được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.

2. Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp có kết cấu và các tài khoản cấp 2 như thế nào theo quy định hiện hành?
Theo Điều 92 Thông tư 200/2014/TT-BTC, TK 642 không có số dư cuối kỳ, tập hợp chi phí phát sinh bên Nợ, các khoản giảm chi phí/hoàn nhập dự phòng bên Có và cuối kỳ kết chuyển sang TK 911. TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428 tương ứng với các yếu tố chi phí: nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế/phí/lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

3. Cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A được trình bày như thế nào?
Dong – A thành lập năm 2007, có trụ sở chính tại Tòa nhà HH3, KĐT Mỹ Đình – Mễ Trì, Hà Nội. Bộ máy điều hành gồm Tổng Giám đốc, 03 Phó Giám đốc phụ trách 03 bộ phận (Hành chính – Nhân sự, Kế toán dịch vụ, và Kiểm toán với 05 Phòng Kiểm toán trực thuộc), phục vụ mạng lưới trên 100 khách hàng thường xuyên.

4. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại Công ty TNHH ABCD, KTV Dong – A đã áp dụng những thủ tục kiểm tra chi tiết nào?
KTV đã lập bảng tổng hợp số liệu, phân tích biến động chi phí theo quan hệ với doanh thu và theo từng tháng, kiểm tra các cặp tài khoản đối ứng bất thường, xác định cỡ mẫu kiểm toán chi tiết chứng từ gốc và kiểm tra cắt niên độ trước/sau ngày 31/12/2024 để xác định các bút toán điều chỉnh.

5. Báo cáo kiểm toán có những loại ý kiến nào và khi nào KTV đưa ra ý kiến không phải chấp nhận toàn phần?
Có 4 loại ý kiến: chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược và từ chối đưa ra ý kiến. Ý kiến không phải chấp nhận toàn phần được đưa ra khi BCTC có sai sót trọng yếu hoặc KTV không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của vấn đề là trọng yếu nhưng không lan tỏa hay trọng yếu và lan tỏa trên BCTC.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trần Đan Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục CPQLDN theo hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam. Nghiên cứu phản ánh trung thực quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A qua hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH ABCD, từ đó chỉ ra các mặt tích cực và các điểm hạn chế còn tồn tại. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ và thiết thực, đặc biệt nhấn mạnh vào việc kiểm soát rủi ro chi phí tính thuế TNDN, đóng góp giá trị ứng dụng rõ nét cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập.