Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải liên tục nâng cao năng lực quản lý điều hành để duy trì sức cạnh tranh. Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng nhằm chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính trung thực, phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, quản trị luân chuyển hàng tồn kho và hoạch định chính sách giá cả.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập – Công ty TNHH Houngsun Global Vina.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhận diện các hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Houngsun Global Vina.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài chính cùng các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Houngsun Global Vina (thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dựa trên số liệu Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023 và hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán phát sinh trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng các chuẩn mực, chế độ kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác”.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh: TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN: TK 8211, TK 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).
  • Các phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp định tính: Thu thập thông tin trực tiếp, phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên các phòng ban chuyên môn để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và mô hình tổ chức bộ máy.
    • Phương pháp định lượng: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tế từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, sao kê ngân hàng), sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản và Báo cáo tài chính qua các năm.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp so sánh và phân tích xu hướng: Phân tích ngang, phân tích tỷ trọng số liệu tài chính để nhận định biến động doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý công ty, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản năm 2024, chứng từ kế toán giao dịch tại VPBank - Chi nhánh Bắc Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

  • Khái niệm và đặc điểm: Trình bày bản chất của bán hàng là giai đoạn chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ gắn liền với quyền thu tiền; xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh tổng thu nhập và tổng chi phí phát sinh trong kỳ kế toán. Nêu rõ các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, hàng đổi hàng, bán hàng đại lý, bán hàng ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp) và phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, trả chậm/trả góp, trả trước).
  • Nội dung hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu theo Điều 57 Thông tư 133 và Chuẩn mực VAS 14; quy trình theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trên TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phân tích các phương pháp xác định giá trị xuất kho gồm bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO), thực tế đích danh; trình tự hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 8211, TK 8212).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Nguyên tắc tập hợp chi phí bên Nợ, kết chuyển doanh thu và thu nhập bên Có để xác định lãi/lỗ chuyển vào TK 4212.
  • Các hình thức sổ kế toán: Khái quát đặc trưng, hệ thống sổ và quy trình ghi chép theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Houngsun Global Vina

  • Tổng quan đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Houngsun Global Vina thành lập ngày 26/06/2019, mã số thuế 2301095136, vốn điều lệ 4 tỷ đồng, trụ sở tại P.HH203-T2-Tòa Nhà Trung Thành, Số 10 Nguyễn Đăng Đạo, TP. Bắc Ninh. Doanh nghiệp chuyên bán buôn thiết bị, máy móc và phụ tùng công nghiệp (dao phay, mũi khoan, bầu kẹp dao phay, máy đo độ dày, thiết bị đo kiểm kích thước, cờ lê, cán dao...). Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh và Bộ phận kho.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:
    • Tổ chức bộ máy: Mô hình kế toán tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA AMIS; quản lý kho bằng mã hóa sản phẩm.
  • Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu bán hàng và CCDV 92.241.020.601 127.812.661.456 91.735.642.000
Các khoản giảm trừ doanh thu 15.600.000 0 44.715.000
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 92.225.420.601 127.812.661.456 91.690.927.000
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 4.889.173.263 4.388.561.648 4.792.036.256
Doanh thu hoạt động tài chính 311.434.928 1.518.638.976 834.668.739
Chi phí tài chính 546.510.642 763.857.160 1.566.200.788
Chi phí quản lý kinh doanh 3.961.816.300 4.670.962.757 6.569.206.945
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 692.281.249 472.380.707 (2.508.702.738)
Lợi nhuận khác (17.694.864) (9.439.750) (246.922.168)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 674.586.385 462.940.957 (2.755.624.906)
Chi phí thuế TNDN 138.456.280 94.476.141 0
Lợi nhuận sau thuế TNDN 536.130.105 368.464.816 (2.755.624.906)
  • Thực trạng các phần hành kế toán nghiệp vụ: Khóa luận trích xuất và minh họa quy trình luân chuyển chứng từ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho, phiếu báo nợ ngân hàng VPBank) và sổ kế toán thực tế:
    • Doanh thu bán hàng hóa ghi nhận qua TK 5111; phương thức thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản ngân hàng.
    • Giá vốn hàng bán phản ánh qua TK 632 trên cơ sở đơn giá bình quân cuối kỳ.
    • Chi phí bán hàng (TK 6421) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, cước viễn thông Viettel, dịch vụ ADL, chi phí tiền lương và khấu hao.
    • Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635 - chủ yếu lãi vay, phí chuyển tiền), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh vào TK 911, TK 4212.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức tinh gọn, tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; phần mềm MISA AMIS giúp tự động hóa khâu hạch toán; quản lý hàng tồn kho qua mã hóa nâng cao độ chính xác.
    • Hạn chế: Việc xác định giá vốn theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ làm chậm tiến độ tính giá vốn trong tháng; công tác theo dõi công nợ phải thu khách hàng và phân loại chi phí quản lý kinh doanh còn một số điểm chưa tối ưu; chi phí quản trị và chi phí tài chính năm 2023 tăng cao làm suy giảm kết quả lợi nhuận.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Houngsun Global Vina

  • Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Căn cứ chiến lược mở rộng thị trường kinh doanh thiết bị công nghiệp của công ty; xác định tính tất yếu, nguyên tắc bảo đảm tính pháp lý, tính thống nhất và yêu cầu nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể đề xuất cho doanh nghiệp:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và đối chiếu công nợ.
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá vốn hàng bán, kiến nghị nghiên cứu áp dụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập hoặc tính toán tự động trên phần mềm để cung cấp thông tin giá vốn kịp thời.
    • Tăng cường kiểm soát các khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và chi phí tài chính (TK 635) nhằm cắt giảm chi phí trung gian, kiểm soát tỷ lệ chi phí trên doanh thu.
    • Tối ưu hóa tính năng quản trị trên phần mềm kế toán MISA AMIS, liên kết dữ liệu quản lý kho và quản lý bán hàng.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự kế toán qua các chương trình đào tạo, cập nhật chính sách thuế và kế toán.
  • Kiến nghị:
    • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước và Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ các chuẩn mực và quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ kế toán cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Kiến nghị với Ban Giám đốc Công ty TNHH Houngsun Global Vina: Quan tâm đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho phòng kế toán thực hiện công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tài chính.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu tài chính: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về biến động tài chính của Công ty TNHH Houngsun Global Vina từ 2021 đến 2023. Doanh thu thuần đạt đỉnh năm 2022 ở mức 127.812.661.456 VNĐ (tăng 38,57% so với năm 2021), sau đó giảm xuống 91.690.927.000 VNĐ vào năm 2023 (giảm 28,23%). Năm 2023, chi phí quản lý kinh doanh tăng lên 6.569.206.945 VNĐ (tăng 40,64% so với 2022) và chi phí tài chính tăng lên 1.566.200.788 VNĐ, dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2023 ghi nhận mức lỗ 2.755.624.906 VNĐ.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận minh họa chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật thông qua hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, sổ cái các tài khoản từ 511 đến 911 trên phần mềm MISA AMIS.
  • Đóng góp về giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù bán buôn linh kiện cơ khí, chú trọng vào việc cải tiến phương pháp tính giá trị xuất kho, quản lý chứng từ, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm đảo chiều kết quả kinh doanh thua lỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Houngsun Global Vina) với quy mô vốn điều lệ 4 tỷ đồng tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh; dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ minh họa tập trung chủ yếu trong niên độ kế toán năm 2024 và số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, chưa đối sánh đa chiều với các doanh nghiệp cùng ngành phân phối thiết bị cơ khí công nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi đánh giá số liệu sang các năm tài chính tiếp theo nhằm kiểm chứng hiệu quả phục hồi kinh doanh; phát triển nghiên cứu theo hướng kế toán quản trị doanh thu, giá vốn và chi phí để phục vụ việc ra quyết định định giá và kiểm soát dòng tiền chi tiết hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; cán bộ quản lý doanh nghiệp thương mại phân phối phụ tùng, thiết bị cơ khí.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận chuẩn hóa về các tài khoản doanh thu - chi phí theo Thông tư 133; phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang; quy trình xử lý số liệu chứng từ thực tế và kỹ thuật lập sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911 trên phần mềm kế toán hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Houngsun Global Vina áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA AMIS.

2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ) để xác định đơn giá xuất kho cho các mặt hàng máy móc, linh kiện và phụ tùng cơ khí xuất bán trong kỳ.

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Doanh thu thuần năm 2021 đạt 92,23 tỷ VNĐ (LNST đạt 536,13 triệu VNĐ); năm 2022 doanh thu thuần tăng lên 127,81 tỷ VNĐ (LNST đạt 368,46 triệu VNĐ); năm 2023 doanh thu thuần giảm xuống 91,69 tỷ VNĐ và LNST ghi nhận mức lỗ 2,76 tỷ VNĐ do chi phí quản lý kinh doanh và chi phí tài chính tăng cao.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Houngsun Global Vina gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ; cải tiến phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho; siết chặt kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính; tối ưu hóa phân hệ quản trị trên phần mềm MISA AMIS cùng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trần Anh Dũng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và biến động tài chính giai đoạn 2021 – 2023 tại Công ty TNHH Houngsun Global Vina. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản trị của doanh nghiệp thương mại, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và kiểm soát chi phí hoạt động kinh doanh.