Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, sự gia tăng của xu hướng toàn cầu hóa cùng sự phát triển của công nghệ đã đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là trong hoạt động thương mại bán hàng. Hoạt động bán hàng là khâu cốt lõi giúp chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ, rút ngắn chu kỳ kinh doanh và tạo ra lợi nhuận. Để nâng cao hiệu quả quản trị, tối ưu hóa chi phí và đánh giá chính xác hiệu quả sinh lời của từng mặt hàng, việc tổ chức hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành.

Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm, thiết bị và phụ kiện nội thất. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn về quản lý tài chính và minh bạch số liệu tại đơn vị, đề tài khóa luận "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Về mặt cơ sở lý thuyết: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Về mặt thực tế: Khảo sát, thu thập số liệu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản, ghi sổ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT; từ đó chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán, quy trình chứng từ, chính sách dự phòng, chính sách chiết khấu và hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 01/02/2025 đến ngày 25/03/2025. Dữ liệu tổng hợp phục vụ đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh được thu thập qua các năm 2022, 2023 và 2024; các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi tiết được khảo sát trọng tâm vào quý 4 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng các giáo trình chuyên ngành kế toán:

  • Khung khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:

    • Khái niệm bán hàng và doanh thu: Căn cứ theo Điều 56 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện về chuyển giao rủi ro, chuyển giao quyền kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (không sử dụng TK 521 như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Trình bày 3 phương pháp gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
    • Các hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính (Thông tư 133/2016/TT-BTC không quy định hình thức Nhật ký chứng từ).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư, giáo trình Nguyên lý kế toán và các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên phòng Kế toán tại Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2022 - 2024 và số liệu chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý 4 năm 2024.
    • Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích: Phân tích biến động doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận qua các năm và so sánh thực tế áp dụng tại đơn vị với quy định chế độ kế toán.
    • Phương pháp trình bày bảng biểu, sơ đồ: Hệ thống hóa quy trình hạch toán, chu chuyển chứng từ và cơ cấu tổ chức thông qua các sơ đồ và bảng số liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo có), sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024, Bảng cân đối kế toán năm 2024 được trích xuất từ phần mềm kế toán Dtech và phần mềm xuất hóa đơn Cyber Bill của công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết về bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và các quy định kế toán hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khái niệm và phương thức kinh doanh: Làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động bán hàng, sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với rủi ro và lợi ích. Phân loại các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ thu tiền tập trung, bán hàng đại lý, bán hàng trả góp, hàng đổi hàng) và phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, thanh toán trả chậm).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Xác định các yêu cầu kiểm soát dòng tiền, hạn mức tín dụng khách hàng, quản lý hàng tồn kho, tính toán các chỉ số tài chính (ROS, ROE, ROA, EBITDA) và tuân thủ nghĩa vụ thuế. Nhiệm vụ của kế toán là ghi chép đầy đủ, kịp thời doanh thu, chi phí, tính đúng giá vốn và xác định chính xác lãi/lỗ.
  • Phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trên TK 511 (chi tiết 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118). Các khoản giảm trừ doanh thu ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
    • Giá vốn hàng bán phản ánh trên TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, bao gồm việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí quản lý kinh doanh hạch toán tập trung trên TK 642, phân chia chi tiết TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Quy trình khóa sổ và kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế chuyển sang TK 421 (TK 4211, TK 4212).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày đặc điểm và quy trình hạch toán của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT

Chương 2 phân tích chi tiết cơ cấu hoạt động, quy chế kế toán và thực tế xử lý số liệu kế toán tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2022 - 2024, trọng tâm là quý 4 năm 2024:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Quá trình hình thành, phát triển, chức năng phân phối phụ kiện nội thất; mô hình quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT. Đơn vị đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán theo năm dương lịch và sử dụng phần mềm kế toán Dtech kết hợp phần mềm hóa đơn điện tử Cyber Bill.
  • Thực trạng hoạt động kinh doanh: Đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua Bảng 2.1 (Báo cáo KQHĐKD dạng so sánh ngang giai đoạn 2022 - 2024).
  • Thực tế hạch toán các phần hành kế toán trong quý 4 năm 2024:
    • Kế toán doanh thu: Minh họa qua nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH Đầu tư TKITA theo Hóa đơn GTGT số 0000440 ngày 25/11/2024, Hóa đơn GTGT số 0000421 ngày 14/11/2024; phản ánh hạch toán vào TK 5111 và TK 5118 (Doanh thu khác), ghi nhận qua sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho các mặt hàng cụ thể như mã 499.806 (Bản lề kính - Kính 135 độ) và mã 932.000 (Bản lề sàn EN2), Phiếu xuất kho đi kèm Hóa đơn 440; phản ánh giá vốn trên phần mềm Dtech và Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán chi phí xăng xe phục vụ hoạt động bán hàng (Hóa đơn GTGT số 00753163 về xăng RON95-III, Phiếu chi thanh toán); tập hợp vào Sổ cái TK 642.
    • Kế toán hoạt động tài chính: Ghi nhận khoản thu lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có ngày 31/12/2024 vào Sổ cái TK 515.
    • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Ghi nhận các khoản phát sinh ngoài hoạt động chính theo Hóa đơn GTGT số 41442 vào TK 711 và TK 811.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý, thu nhập và chi phí khác vào TK 911 (minh chứng qua Sổ cái gộp TK 911 trước và sau khi xác định thuế TNDN, Sổ cái TK 421 và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn, ứng dụng phần mềm Dtech giúp tự động hóa việc nhập liệu, lập chứng từ và kết chuyển báo cáo tài chính; tuân thủ đúng biểu mẫu của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hạn chế: Công tác kế toán quản trị chưa được chú trọng, chưa phân tách rành mạch biến phí và định phí để phân tích điểm hòa vốn; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; chính sách chiết khấu bán hàng chưa có quy chế bằng văn bản rõ ràng; luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và kế toán còn độ trễ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT

Chương 3 đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế nhằm khắc phục những điểm hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2:

  • Hoàn thiện bộ máy kế toán: Rà soát lại bảng mô tả công việc, phân công rõ ràng trách nhiệm kiểm tra công nợ, đối chiếu hóa đơn và kiểm soát hàng tồn kho giữa các nhân viên kế toán.
  • Hoàn thiện quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình đặt hàng và luân chuyển chứng từ bán hàng (Sơ đồ 2.3), kiểm soát chặt chẽ từ khâu báo giá, ký đơn hàng, xuất kho đến khi phát hành hóa đơn GTGT trên phần mềm Cyber Bill nhằm giảm thiểu thất thoát và sai lệch thời điểm ghi nhận doanh thu.
  • Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng:
    • Đề xuất quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ cuối năm tài chính thông qua việc sử dụng TK 2294 (kết ứng TK 632).
    • Đề xuất trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khách hàng nợ quá hạn qua TK 2293 (kết ứng TK 642), giúp phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
  • Hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán: Xây dựng quy định bằng văn bản về tỷ lệ chiết khấu thương mại theo các mức sản lượng mua và tỷ lệ chiết khấu thanh toán khi khách hàng thanh toán sớm; chuẩn hóa phương pháp hạch toán chiết khấu trên tài khoản kế toán.
  • Bổ sung các mẫu báo cáo kế toán quản trị:
    • Lập Báo cáo doanh thu chi tiết theo từng mặt hàng năm 2024 (áp dụng cụ thể cho mặt hàng "Bản lề sàn DIY EN-4 150kg" tại Bảng 3.1 và "Bản lề kính - Kính 135 độ" tại Bảng 3.2).
    • Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng lãi trên biến phí năm 2024 (Bảng 3.3) nhằm hỗ trợ ban giám đốc xác định số dư đảm phí, phân tích độ nhạy lợi nhuận khi giá thép và chi phí đầu vào biến động (tham chiếu Hình 2.17 về bảng giá thép năm 2025).
  • Kiến nghị: Đưa ra các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước về hoàn thiện khung khổ pháp lý kế toán và các kiến nghị đối với Ban giám đốc Công ty HPT về việc tăng cường đào tạo chuyên môn và đầu tư hạ tầng công nghệ.

Kết quả và đóng góp

Nội dung Chi tiết kết quả và số liệu trích xuất từ khóa luận
Chế độ và phần mềm áp dụng - Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Sử dụng phần mềm kế toán Dtech cho hệ thống sổ sách và phần mềm Cyber Bill để xuất hóa đơn GTGT.
Hệ thống chứng từ và nghiệp vụ điển hình - Nghiệp vụ bán hàng xuất hóa đơn GTGT số 0000440 (ngày 25/11/2024) và số 0000421 (ngày 14/11/2024) cho Công ty TNHH Đầu tư TKITA.
- Nghiệp vụ xuất kho các vật tư chính: Mã 499.806 (Bản lề kính - Kính 135 độ), Mã 932.000 (Bản lề sàn EN2).
- Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh: Hóa đơn xăng xe RON95-III số 00753163 kèm phiếu chi.
- Doanh thu tài chính: Thu lãi tiền gửi ngân hàng ghi nhận theo Giấy báo có ngày 31/12/2024.
- Nghiệp vụ thu nhập/chi phí khác: Ghi nhận theo Hóa đơn GTGT số 41442.
Kết quả xử lý tài chính cuối kỳ - Tổng hợp doanh thu, giá vốn, chi phí để kết chuyển vào TK 911 (trước và sau thuế TNDN) và xác định lợi nhuận chuyển sang TK 421 năm 2024.
- Hoàn thành Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024 và Bảng cân đối kế toán năm 2024 của công ty.
Giải pháp hoàn thiện đề xuất - Hoàn thiện 5 nội dung: Bộ máy kế toán; quy trình luân chuyển chứng từ đặt hàng; trích lập dự phòng HTK (TK 2294) và dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293); chính sách chiết khấu; bổ sung báo cáo quản trị.
- Xây dựng các biểu mẫu quản trị thực tế: Bảng doanh thu mặt hàng "Bản lề sàn DIY EN-4 150kg" (Bảng 3.1), Bảng doanh thu "Bản lề kính - Kính 135 độ" (Bảng 3.2) và Báo cáo KQHĐKD dạng lãi trên biến phí năm 2024 (Bảng 3.3).
  • Đóng góp của khóa luận:
    • So với các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận chung chung hoặc chỉ dừng lại ở góc độ kế toán tài chính đơn thuần, khóa luận này đã đi sâu vào thực tiễn hạch toán của một doanh nghiệp thương mại phụ kiện nội thất cụ thể.
    • Khóa luận kết hợp đồng thời việc phân tích thực trạng hạch toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc thiết kế các mẫu biểu kế toán quản trị phân tích biến phí/định phí, gắn trực tiếp với dữ liệu các mặt hàng thực tế của công ty trong năm 2024.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung chủ yếu vào số liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2024, trong đó các nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ được trích xuất trong phạm vi quý 4 năm 2024 do giới hạn về thời gian thực tập (từ ngày 01/02/2025 đến ngày 25/03/2025).
    • Các giải pháp kế toán quản trị và phương pháp lập báo cáo lãi trên biến phí mới dừng lại ở mức độ đề xuất mô hình thử nghiệm trên số liệu một số mặt hàng tiêu biểu, chưa được áp dụng đồng bộ trong toàn bộ chu kỳ năm tài chính tại doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu sang toàn bộ các quý trong nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá tính chu kỳ và mức độ ảnh hưởng của biến động giá nguyên vật liệu (đặc biệt là giá kim loại, giá thép) đến giá vốn và biên lợi nhuận của phụ kiện nội thất.
    • Nghiên cứu việc tích hợp hệ thống phần mềm kế toán tài chính với hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa toàn diện từ khâu quản lý quan hệ khách hàng (CRM), quản lý kho đến phân tích kế toán quản trị chi phí chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
    • Kế toán viên, cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị, vật liệu và phụ kiện nội thất có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình xử lý chứng từ và hệ thống tài khoản chi tiết trên phần mềm kế toán máy (Dtech) và phần mềm hóa đơn điện tử (Cyber Bill).
    • Bộ mẫu biểu và phương pháp chuyển đổi Báo cáo kết quả kinh doanh truyền thống sang Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng lãi trên biến phí (Bảng 3.3), giúp phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng nhóm mặt hàng độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức "Kế toán trên máy vi tính" thông qua phần mềm kế toán Dtech.

2. Tại sao khóa luận không sử dụng Tài khoản 521 để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản không có TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như ở Thông tư 200/2014/TT-BTC. Toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và mở sổ chi tiết để theo dõi riêng từng khoản.

3. Những mặt hàng phụ kiện nội thất cụ thể nào được tác giả sử dụng làm minh chứng số liệu trong khóa luận?
Khóa luận sử dụng các chứng từ và sổ chi tiết vật tư của các mặt hàng tiêu biểu gồm: "Bản lề kính - Kính 135 độ" (mã vật tư 499.806), "Bản lề sàn EN2" (mã vật tư 932.000) và "Bản lề sàn DIY EN-4 150kg" (được đưa vào bảng phân tích doanh thu và báo cáo lãi trên biến phí năm 2024).

4. Tác giả đề xuất sử dụng những tài khoản nào để hoàn thiện việc trích lập dự phòng tại Công ty HPT?
Tác giả đề xuất doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng định kỳ cuối năm tài chính bằng cách ghi nhận dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào bên Nợ TK 632 / bên Có TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) và ghi nhận dự phòng phải thu khó đòi vào bên Nợ TK 642 / bên Có TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi).

5. Báo cáo kế toán quản trị nào được đề xuất bổ sung để hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định kinh doanh?
Tác giả đề xuất bổ sung Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng lãi trên biến phí năm 2024 (Bảng 3.3) cùng các báo cáo doanh thu chi tiết theo từng dòng sản phẩm (Bảng 3.1 và Bảng 3.2), giúp phân tích số dư đảm phí và đánh giá mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước sự biến động của giá thép trên thị trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trường Mỹ đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phụ kiện nội thất HPT theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách và dữ liệu nghiệp vụ quý 4 năm 2024 trên phần mềm Dtech, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm cũng như những mặt còn hạn chế trong công tác quản lý tài chính của công ty. Các giải pháp được đề xuất—bao gồm chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, trích lập các khoản dự phòng theo đúng nguyên tắc thận trọng và ứng dụng báo cáo lãi trên biến phí—mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.