Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường có nhiều biến động, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gay gắt, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát chi phí nhằm bù đắp doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận. Tác giả dẫn chứng dữ liệu từ Intellizence và CNN cho thấy làn sóng tái cấu trúc và cắt giảm nhân sự diễn ra trên quy mô lớn, với hơn 5.700 công ty thông báo sa thải hàng loạt trong năm 2024 và hơn 190 công ty khác trong đầu năm 2025 tại các tập đoàn lớn từ ngành ngân hàng đến hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Áp lực duy trì hiệu quả hoạt động đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt chính xác các chỉ tiêu tài chính, tổ chức công tác kế toán chặt chẽ để phục vụ công tác điều hành và ra quyết định quản trị.

Công ty TNHH ATG VN là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kế toán và làm thủ tục về thuế. Trong bối cảnh ngành dịch vụ có chi phí cố định cao (tiền lương, văn phòng, tiếp thị) cùng với áp lực cạnh tranh về giá phí dịch vụ, việc hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thực tiễn nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và kiểm soát dòng tiền của đơn vị.

Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tổng quan các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ATG VN; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ATG VN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ATG VN.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH ATG VN (Địa chỉ: Thôn Kiều Thị, Xã Thắng Lợi, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và nghiệp vụ kế toán phát sinh từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024, trong đó các dẫn chứng chứng từ kế toán tập trung chủ yếu vào Quý 4 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về Chuẩn mực chung trong việc ghi nhận chi phí; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán và các hình thức sổ kế toán.
  • Văn bản pháp luật về thuế: Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Khung lý thuyết của khóa luận làm rõ các khái niệm, điều kiện ghi nhận và hệ thống tài khoản tương ứng:

  • Doanh thu và thu nhập: Gồm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 - chi tiết TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711). Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không sử dụng tài khoản riêng TK 521 như Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chi phí: Gồm Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - chi tiết TK 6421 Chi phí bán hàng và TK 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821 - chi tiết TK 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và các khoản chi phí vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), sau đó kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Các hình thức kế toán: Khóa luận hệ thống hóa 4 hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy tính.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty TNHH ATG VN để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, phân công nhiệm vụ và quy chế nội bộ.
  • Phương pháp thu thập, liệt kê và phân tích số liệu: Thu thập dữ liệu từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, giấy báo Có, phiếu chi), sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản) và Báo cáo tài chính năm 2023 - 2024 của đơn vị; đối chiếu với quy định tại các chuẩn mực và thông tư hiện hành.
  • Phương pháp so sánh, thống kê: Lập bảng so sánh biến động số liệu giữa năm 2023 và năm 2024 (so sánh tuyệt đối và tương đối) để đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo khoản 1.2 Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm điều kiện chuyển giao rủi ro, kiểm soát hàng hóa, xác định chắc chắn doanh thu và chi phí liên quan.
  • Xác định nguyên tắc ghi nhận chi phí theo VAS 01 và Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân định cơ cấu chi phí gồm giá vốn dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác.
  • Trình bày kết cấu và sơ đồ hạch toán các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421. Nêu rõ nguyên tắc hạch toán thuế TNDN theo Điều 41 Thông tư 133/2016/TT-BTC: đơn vị có thể theo dõi trực tiếp nghĩa vụ thuế trên sổ chi tiết TK 3334 mà không bắt buộc mở sổ chi tiết TK 821.
  • Phân tích nguyên tắc và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ATG VN

Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH ATG VN (tiền thân là Công ty TNHH Đại Lý Thuế và Dịch Vụ Tổng Hợp ATG thành lập ngày 04/06/2015, đổi tên ngày 16/07/2021), MST: 0106868438, vốn điều lệ 5 tỷ đồng, do bà Nguyễn Thị Lợi làm Giám đốc. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Tư vấn và Phòng Pháp chế.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gọn nhẹ gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương & bảo hiểm, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán trên máy tính thông qua Phần mềm kế toán Nhất Nam (PMKT Nhất Nam).
  • Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2023 - 2024:
Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Có phát sinh Có phát sinh Giảm 3.175 -66,91%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 -
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV Có phát sinh Có phát sinh Giảm 3.175 -66,91%
Giá vốn hàng bán Có phát sinh Có phát sinh Giảm 3.455 -95,84%
Chi phí tài chính 0 0 0 -
Chi phí quản lý kinh doanh Có phát sinh Có phát sinh Tăng 222.408 +18,64%
Chi phí khác Có phát sinh 0 Không phát sinh -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Âm Âm Tăng 124.088 +88,86%
Chi phí thuế TNDN 0 0 0 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN Âm Âm Tăng 124.088 +88,88%
  • Thực tế hạch toán các phần hành:
    • Kế toán doanh thu: Hạch toán doanh thu dịch vụ kế toán, tư vấn thuế trên TK 511 căn cứ vào Hóa đơn GTGT (ví dụ: Hóa đơn GTGT số 60 ngày 04/11/2024 xuất cho Công ty CP Chu Minh Hải; Hóa đơn GTGT số 81 ngày 31/12/2024 xuất cho Công ty CP VPCC). Hạch toán doanh thu tài chính từ tiền gửi ngân hàng vào TK 515 (nghiệp vụ thu lãi tiền gửi ngày 22/12/2024).
    • Kế toán chi phí: Tập hợp chi phí thực hiện dịch vụ vào TK 154, sau đó kết chuyển giá vốn dịch vụ hoàn thành sang TK 632. Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên TK 642, hạch toán các chứng từ thực tế như chi phí mua văn phòng phẩm (Hóa đơn GTGT số 343 ngày 08/03/2024), chi phí đào tạo/hội thảo thuế (Hóa đơn GTGT số 2596 ngày 14/11/2024 của Hội Tư vấn Thuế Việt Nam).
    • Kế toán xác định KQKD: Cuối kỳ, thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 515, TK 632, TK 642 vào TK 911 và kết chuyển kết quả lỗ sang TK 421.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn; việc ứng dụng PMKT Nhất Nam giúp tự động hóa khâu xử lý số liệu, in sổ Nhật ký chung, sổ cái và Báo cáo tài chính; quy trình lập và luân chuyển hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định.
    • Hạn chế: Công tác quản trị chi phí chưa tối ưu khi chi phí quản lý kinh doanh năm 2024 tăng 18,64% trong khi doanh thu sụt giảm 66,91%; việc phân loại chi phí dịch vụ trên TK 154 chưa được chi tiết hóa theo từng hợp đồng dịch vụ cụ thể.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ATG VN

Chương 3 xây dựng các giải pháp và kiến nghị dựa trên định hướng phát triển mở rộng thị trường và đầu tư công nghệ của công ty:

  • Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), định mức chặt chẽ các khoản chi văn phòng phẩm, chi phí tiếp khách và hội thảo.
    • Chi tiết hóa việc theo dõi chi phí giá vốn (TK 154, TK 632) theo từng đối tượng khách hàng hoặc gói dịch vụ kế toán nhằm kiểm soát chính xác biên lợi nhuận của từng hợp đồng.
    • Tối ưu hóa các chức năng của PMKT Nhất Nam trong việc trích xuất báo cáo quản trị định kỳ phục vụ Ban Giám đốc điều hành.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết hóa chuẩn mực kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ, đơn giản hóa thủ tục quyết toán thuế và hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ tiếp cận công nghệ số.
    • Đối với Công ty: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân sự kế toán, nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán và xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trình bày các kết quả phân tích số liệu tài chính và thực tiễn kế toán tại Công ty TNHH ATG VN:

  • Số liệu so sánh giữa năm 2023 và 2024 ghi nhận doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 66,91%, giá vốn hàng bán giảm 95,84%. Chi phí quản lý kinh doanh tăng 222.408 đồng (tăng 18,64%). Lợi nhuận sau thuế dù vẫn âm nhưng đã tăng 124.088 đồng (tỷ lệ cải thiện 88,88%), phản ánh mức độ giảm lỗ đáng kể trong năm 2024.
  • Khóa luận làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán thực tế trên PMKT Nhất Nam từ việc thu thập hóa đơn GTGT đầu vào, xuất hóa đơn đầu ra (như HĐ số 60, 81, 343, 2596), nhập liệu giao diện phần mềm, trích xuất sổ chi tiết TK 154, TK 511, TK 515, TK 632, TK 642 đến việc kết chuyển cuối kỳ trên TK 911 và TK 421.
  • Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị, gồm việc phân bổ chi tiết chi phí theo hợp đồng dịch vụ và siết chặt kiểm soát chi phí quản lý nhằm đưa doanh nghiệp đạt mức lợi nhuận dương trong các năm tiếp theo.
  • Về mặt học thuật, công trình đóng góp một nghiên cứu tình huống cụ thể về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm kế toán trong một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đại lý thuế và kế toán tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực tế trong khóa luận chỉ được khảo sát trong phạm vi một năm tài chính (năm 2024), với các chứng từ minh họa tập trung chủ yếu vào Quý 4 năm 2024. Do giới hạn thời gian thực tập, nghiên cứu chưa khảo sát chuỗi dữ liệu nhiều năm để phân tích chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu hoạt động trong giai đoạn 3 - 5 năm; kết hợp đi sâu vào mảng kế toán quản trị chi phí dịch vụ và phân tích điểm hòa vốn cho từng mảng hoạt động (dịch vụ kế toán trọn gói, dịch vụ thủ tục thuế, dịch vụ in ấn) của công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt quy trình thực hành kế toán tổng hợp trên phần mềm máy tính (PMKT Nhất Nam) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cách trích xuất chứng từ và lập các bảng biểu đối chiếu số liệu thực tế.
  • Doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phương pháp tập hợp chi phí dịch vụ trên TK 154 và các biện pháp kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn tái cơ cấu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH ATG VN áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán trên máy tính thông qua Phần mềm kế toán Nhất Nam.

2. Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH ATG VN biến động như thế nào giữa năm 2023 và 2024?
Lợi nhuận sau thuế của công ty trong cả 2 năm 2023 và 2024 đều ở mức âm. Tuy nhiên, năm 2024 lợi nhuận tăng 124.088 đồng so với năm 2023 (tỷ lệ tăng 88,88%), cho thấy công ty đã có chuyển biến tích cực trong việc giảm lỗ.

3. Công ty xử lý các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí thuế TNDN trên hệ thống tài khoản như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (không dùng TK 521). Đối với thuế TNDN, công ty theo dõi trực tiếp số thuế phải nộp trên sổ chi tiết TK 3334 mà không ghi sổ chi tiết TK 821.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH ATG VN gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương & bảo hiểm, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Tú Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán và phân tích biến động tài chính năm 2023 - 2024 tại Công ty TNHH ATG VN thông qua dữ liệu chứng từ trên phần mềm kế toán Nhất Nam. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp dịch vụ, đóng góp giá trị ứng dụng rõ ràng cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.