Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) trong kỷ nguyên số hóa đã chuyển đổi từ một công cụ ghi chép, lập báo cáo tài chính truyền thống sang cấu phần trọng yếu của hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ ăn uống (F&B) tại Việt Nam, việc vận hành một HTTTKT tích hợp giữa quản trị mua hàng, bán hàng, kho và dòng tiền là yếu tố quyết định đến hiệu quả quản lý và khả năng kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng tổ chức và vận hành HTTTKT tại một đơn vị kinh doanh chuỗi nhà hàng cụ thể là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Golden Shark.
Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu trọng tâm:
- Đánh giá toàn diện HTTTKT tại Công ty TNHH TM&DV Golden Shark thông qua phân tích cấu trúc, quy trình và công nghệ đang áp dụng, đồng thời xác định mức độ đáp ứng của hệ thống đối với nhu cầu thông tin của các cấp quản lý và các bên liên quan.
- Phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của HTTTKT, bao gồm các yếu tố nội tại (năng lực nhân sự, cơ sở hạ tầng công nghệ, văn hóa tổ chức) và các yếu tố ngoại vi (chính sách pháp luật, sự phát triển của công nghệ).
- Đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả HTTTKT thông qua cải tiến quy trình, ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực nhân sự tại doanh nghiệp.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong khóa luận gồm:
- Câu hỏi 1: Thực trạng HTTTKT tại Công ty TNHH TM&DV Golden Shark hiện nay như thế nào?
- Câu hỏi 3: Ưu điểm và nhược điểm của HTTTKT tại Công ty TNHH TM&DV Golden Shark?
- Câu hỏi 4: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả HTTTKT tại công ty, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán tại Công ty TNHH TM&DV Golden Shark.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM&DV Golden Shark và các đơn vị trực thuộc (Bếp trung tâm, Nhà hàng Jeonbok Hàm Long, Nhà hàng Jeonbok Liễu Giai, Nhà hàng Jeonbok Tây Mỗ, Nhà hàng Baoyu Liễu Giai).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kế toán và tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/03/2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ cấu bộ máy kế toán, luồng luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách, báo cáo tài chính - quản trị, việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng (iPOS, MISA, hệ thống ERP nội bộ), quy trình bảo mật dữ liệu và hai chu trình nghiệp vụ trọng yếu (mua hàng - thanh toán, bán hàng - thu tiền).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về HTTTKT (Romney & Steinbart, 2018; Gelinas và cộng sự, 2012), xác định HTTTKT là tập hợp các quy trình, thủ tục, phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin thu thập, xử lý, lưu trữ và báo cáo thông tin tài chính phục vụ việc ra quyết định. Cơ sở lý thuyết phân tích vai trò của hệ thống thông qua bốn khía cạnh: cung cấp thông tin tài chính kịp thời (Laudon, 2020), hỗ trợ ra quyết định (Chenhall, 2003), kiểm soát tài chính và phòng ngừa rủi ro (Singleton & Singleton, 2010), và tuân thủ khuôn khổ pháp lý (AICPA, 2020; IASB, 2020). Khóa luận cũng tổng hợp các mô hình tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, hỗn hợp), hệ thống phương tiện kỹ thuật phần cứng (máy chủ, mạng LAN, WAN, Internet) và các nhân tố ảnh hưởng (công nghệ thông tin, văn hóa tổ chức theo Schein 2010, năng lực người dùng theo DeLone & McLean 2003).
Tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế (Mohamed H. Abdelazim, 2005; Zsuzsanna Tóth, 2012; António Trigo và cộng sự, 2014; Samuel Nzomo, 2013; Weisenfeld & Larry N. Killough, 1998; Kokina, Davenport & Blair, 2017; Chen, Smith & Williams, 2020; Brown, Green & White, 2022; Garcia, Rodriguez & Lopez, 2021) và các nghiên cứu trong nước (Hồ Mỹ Hạnh, 2014; Nguyễn Hữu Đồng, 2012; Nguyễn Đăng Huy, 2011; Nguyễn Thị Phương Lan, 2019; Trần Văn Hùng, 2020; Lê Thanh Hà, 2021) để xác lập khoảng trống nghiên cứu thực tiễn trong ngành F&B.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Sử dụng để mổ xẻ cấu trúc tổ chức, các phân hệ dữ liệu và chức năng vận hành của HTTTKT trong doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích định tính: Thu thập dữ liệu thông qua quan sát thực tế quy trình hạch toán, phỏng vấn nhân sự và phân tích tài liệu, biểu mẫu, quy chế nội bộ.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị với các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và quy định pháp lý hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính năm 2024, hệ thống sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái), sổ kế toán chi tiết (Sổ quỹ tiền mặt, Nhật ký chi tiền), hợp đồng kinh tế và hóa đơn chứng từ từ nhà cung cấp (như NCC Coca-Cola Việt Nam), các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật.
- Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận trực tiếp từ quan sát các thao tác nghiệp vụ trên giao diện phần mềm, quy trình luân chuyển chứng từ giấy và chứng từ điện tử tại văn phòng công ty và các điểm kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về HTTTKT. Tác giả phân tích cấu trúc của HTTTKT qua năm yếu tố cấu thành: bộ máy kế toán; hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách; hệ thống báo cáo kế toán; hệ thống dữ liệu và phần mềm xử lý dữ liệu; và hệ thống hạ tầng phần cứng/mạng máy tính.
Về phần mềm kế toán, chương 1 tiến hành so sánh đặc tính kỹ thuật, ưu điểm và nhược điểm của ba nhóm phần mềm kế toán - quản trị phổ biến trên thị trường Việt Nam: Fast Accounting, MISA (MISA SME, MISA AMIS) và iPOS (iPOS Accounting, iPOS Inventory, iPOS CRM).
| Phần mềm |
Nhóm phiên bản chính |
Ưu điểm theo văn bản |
Nhược điểm theo văn bản |
| Fast Accounting |
Fast Business Online, Fast Business (ERP), Fast Financial, Fast HRM/CRM/DMS Online, Fast Accounting Online. |
Giao diện đơn giản, cập nhật chế độ kế toán hiện hành, báo cáo đa dạng, tốc độ xử lý nhanh, xuất Excel biểu mẫu chuẩn, làm việc đa thiết bị không cần cài đặt máy chủ. |
Tính bảo mật chưa cao, chủ yếu phù hợp làm báo cáo tài chính, khả năng đáp ứng quản trị liên phòng ban chưa cao, thiếu tính hệ thống toàn diện. |
| MISA |
MISA AMIS (Cloud), MISA SME, MISA meInvoice, MISA Bamboo.NET, MISA QLTH, MISA StartBooks, MISA eShop. |
Giao diện thân thiện, tuân thủ chế độ kế toán, tạo nhiều cơ sở dữ liệu, chạy trên công nghệ SQL có tính bảo mật cao; bản AMIS chạy đám mây hỗ trợ truy cập mọi lúc. |
Đòi hỏi cấu hình máy tính tương đối cao (máy yếu chạy chậm), tính giá xuất kho/bảo trì dữ liệu còn chậm, phân hệ giá thành chưa phát triển hoàn thiện. |
| iPOS |
Quản lý bán hàng iPOS, iPOS Accounting, iPOS Inventory, iPOS CRM. |
Giao diện trực quan, chuyên biệt ngành F&B, quản lý kho chặt chẽ, kết nối thiết bị ngoại vi, hỗ trợ quản lý từ xa và cập nhật bán hàng theo thời gian thực. |
Tập trung chủ yếu vào bán hàng, khả năng đáp ứng nghiệp vụ kế toán chuyên sâu phức tạp còn hạn chế, tính năng nâng cao phát sinh chi phí. |
Chương 1 cũng làm rõ tác động của bốn nhóm nhân tố đến HTTTKT: Công nghệ thông tin (DBMS, Điện toán đám mây, AI/ML), Môi trường pháp lý (Chuẩn mực kế toán VAS/IFRS, Luật Thuế, Luật Doanh nghiệp), Văn hóa tổ chức (tính minh bạch, đổi mới, tuân thủ) và Năng lực nhân sự (chuyên môn, kỹ năng tin học, trách nhiệm).
Chương 2: Thực trạng nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán tại Công ty TNHH TM&DV Golden Shark
Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Golden Shark (Tên giao dịch: GOLDEN SHARK, Mã số thuế: 0110478832, Người đại diện pháp luật: Lê Chiến Công, Vốn điều lệ: 9.000 VNĐ, Trụ sở: Số 9A Phố Kẻ Giàn, TDP Tân Xuân 3, Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội). Đơn vị vận hành hệ thống gồm Bếp trung tâm và 4 nhà hàng (Jeonbok Hàm Long, Jeonbok Liễu Giai, Jeonbok Tây Mỗ, Baoyu Liễu Giai) kết hợp dịch vụ catering và cung cấp suất ăn doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các bộ phận: Bếp Trung Tâm, Vận hành, Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Marketing.
| Tiêu chí |
Đặc điểm tổ chức kế toán tại Golden Shark |
| Mô hình tổ chức bộ máy |
Mô hình tập trung; toàn bộ dữ liệu hạch toán và báo cáo quy về phòng Tài chính - Kế toán trung tâm. |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. |
| Kỳ kế toán |
Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). |
| Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho |
Phương pháp kiểm kê định kỳ. |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Phương pháp bình quân. |
| Phương pháp trích khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng. |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung. |
| Phương pháp kê khai thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ. |
Về tổ chức nhân sự kế toán:
- Giai đoạn từ khi thành lập đến hết năm 2024: Bộ máy gồm 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và các Kế toán viên (mỗi kế toán viên phụ trách từ 1 đến 2 cơ sở, kiêm nhiệm theo dõi doanh thu hàng ngày, quỹ tiền mặt, xuất nhập kho, chi phí vận hành tại cơ sở). Mô hình này tiết kiệm nhân lực nhưng bộc lộ hạn chế về tính kiểm soát khi mở rộng quy mô.
- Giai đoạn từ đầu năm 2025: Công ty tái cơ cấu khối Tài chính - Kế toán theo sơ đồ phân cấp: Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc tài chính $\rightarrow$ Trưởng phòng Tài chính - Kế toán $\rightarrow$ Kế toán trưởng $\rightarrow$ các Chuyên viên Kế toán tài chính (KTTC) phụ trách chuyên sâu từng mảng (vốn bằng tiền, kho, tài sản, công nợ, ngân hàng, thu mua, thanh toán, doanh thu, giá thành, thuế); đồng thời có bộ phận Kiểm toán nội bộ.
Về công nghệ và phần mềm kế toán, Golden Shark vận hành song song ba hệ thống:
- iPOS: Cài đặt tại các cơ sở nhà hàng để thu ngân ghi nhận đơn hàng, in biên lai, theo dõi nguyên liệu tồn kho và đồng bộ doanh thu real-time.
- MISA: Sử dụng tại văn phòng kế toán để tổng hợp số liệu, theo dõi công nợ, hạch toán sổ cái, tính thuế và lập BCTC theo chuẩn mực VAS.
- Hệ thống ERP nội bộ: Quản lý kho, kiểm soát đơn mua hàng, lập kế hoạch thanh toán, quản lý công việc và tự động hạch toán các nghiệp vụ liên quan theo phân quyền.
Hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống máy vi tính cấu hình ổn định, máy chủ lưu trữ, mạng nội bộ LAN kết nối Internet, máy quét chứng từ, hệ thống sao lưu đám mây định kỳ và thiết lập bảo mật qua phân quyền tài khoản, tường lửa, xác thực hai lớp.
Khóa luận phân tích chi tiết hai chu trình nghiệp vụ trọng yếu:
- Chu trình Mua hàng - Thanh toán: Phát sinh từ nhu cầu của bộ phận mua hàng/vận hành/sản xuất $\rightarrow$ Hồ sơ thanh toán (hợp đồng, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị) được scan đính kèm lên ERP $\rightarrow$ Kế toán thanh toán kiểm tra hồ sơ giấy/điện tử và lập Phiếu đề nghị thanh toán nội bộ $\rightarrow$ Chuyển Trưởng phòng Tài chính - Kế toán duyệt nguồn tiền (kèm biên bản đối chiếu công nợ nếu có) $\rightarrow$ Giám đốc công ty phê duyệt trên hệ thống ERP $\rightarrow$ Kế toán ngân hàng lập Ủy nhiệm chi (3 liên: liên 1 lưu ngân hàng, liên 2 gửi NCC, liên 3 lưu kế toán) hoặc thủ quỹ lập Phiếu chi (2 liên: liên 1 lưu kế toán, liên 2 giao người nhận) $\rightarrow$ Cập nhật thông tin lên ERP và lưu trữ chứng từ phục vụ ghi sổ, kiểm toán.
- Chu trình Bán hàng - Thu tiền: Khách gọi món $\rightarrow$ Thu ngân lập và in Biên lai tạm tính (1 liên) để đối soát với khách $\rightarrow$ Sau khi chốt thanh toán, in Biên lai tính tiền (3 liên): Liên 1 lưu cơ sở, Liên 2 chuyển kế toán doanh thu kèm biên lai tạm tính, Liên 3 đưa khách hàng $\rightarrow$ Kế toán doanh thu nhận chứng từ, đối soát và xuất Hóa đơn GTGT (2 liên): Liên 1 giao khách hàng, Liên 2 lưu cùng biên lai tạm tính và biên lai tính tiền tại văn phòng để ghi sổ chi tiết.
Các hạn chế của HTTTKT được chỉ ra:
- Sơ đồ tổ chức mới chưa thể hiện mối liên kết trực tiếp rõ ràng giữa Kế toán trưởng và các chuyên viên KTTC.
- Chưa có quy chế phân công chi tiết trách nhiệm chính giữa các chuyên viên dẫn đến nguy cơ chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ.
- Bộ phận Kiểm toán nội bộ chưa có kênh giám sát trực tiếp với từng phần hành kế toán.
- Thiếu quy trình và định dạng báo cáo chuẩn hóa định kỳ từ các cơ sở trực thuộc về phòng kế toán trung tâm.
- Mức độ tích hợp tự động giữa dữ liệu bán hàng iPOS, phần mềm MISA và ERP nội bộ cần được hoàn thiện thêm để giảm thao tác thủ công.
Chương 3: Kiến nghị và giải pháp
Trên cơ sở định hướng phát triển chuỗi nhà hàng và dịch vụ ẩm thực của Golden Shark, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Giải pháp về phần mềm và hạ tầng công nghệ: Nâng cấp tính năng liên kết dữ liệu tự động giữa phần mềm bán hàng iPOS, phần mềm kế toán MISA và hệ thống ERP nội bộ; hoàn thiện phân hệ tính giá thành và quản trị chi phí tự động; tăng cường tính ổn định của máy chủ và quy chuẩn sao lưu dữ liệu phân tán.
- Giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán: Xác định rõ chức năng điều hành nghiệp vụ của Kế toán trưởng đối với đội ngũ chuyên viên KTTC; ban hành bảng mô tả công việc và quy trình phối hợp liên phần hành; thiết lập cơ chế để Kiểm toán nội bộ kiểm tra định kỳ các phần hành kế toán và báo cáo trực tiếp lên Giám đốc tài chính hoặc Tổng Giám đốc.
- Giải pháp về quy trình báo cáo và kiểm soát: Chuẩn hóa biểu mẫu, khung thời gian gửi báo cáo tài chính và báo cáo quản trị từ từng cơ sở về văn phòng trung tâm; áp dụng phân bổ kế toán phụ trách khu vực kết hợp kế toán trung tâm khi công ty tiếp tục mở thêm cơ sở mới.
- Kiến nghị: Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan nhà nước về việc hoàn thiện hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp dịch vụ số hóa và kiến nghị Ban lãnh đạo công ty Golden Shark tăng cường đầu tư đào tạo nhân sự, nâng cấp đồng bộ hạ tầng CNTT.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu từ văn bản
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình tổ chức kế toán của Công ty TNHH TM&DV Golden Shark theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với các phương pháp kế toán áp dụng nhất quán: kiểm kê định kỳ, tính giá xuất kho bình quân, trích khấu hao đường thẳng, ghi sổ Nhật ký chung và kê khai thuế GTGT khấu trừ.
- Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ của 2 chu trình cốt lõi: Chu trình Mua hàng - Thanh toán (vận hành qua ERP với quy trình phê duyệt 4 cấp: Kế toán thanh toán $\rightarrow$ Trưởng phòng TC-KT $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Kế toán ngân hàng/Thủ quỹ; phân định lưu trữ Ủy nhiệm chi 3 liên hoặc Phiếu chi 2 liên) và Chu trình Bán hàng - Thu tiền (sử dụng Biên lai tạm tính 1 liên, Biên lai tính tiền 3 liên và Hóa đơn GTGT 2 liên).
- Đánh giá mô hình công nghệ kết hợp 3 lớp: iPOS (bán hàng F&B thời gian thực tại 4 chi nhánh và bếp trung tâm), MISA (kế toán tài chính, thuế) và ERP nội bộ (quản trị mua hàng, quỹ, thanh toán, phân quyền bảo mật).
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Đề xuất mô hình phối hợp và phân định quyền hạn rõ ràng giữa Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán và các chuyên viên KTTC theo từng mảng nghiệp vụ.
- Thiết lập quy chế giám sát định kỳ độc lập cho Kiểm toán nội bộ, báo cáo trực tiếp Ban điều hành.
- Chuẩn hóa quy định báo cáo định kỳ thống nhất về biểu mẫu và thời gian từ các cơ sở kinh doanh về kế toán trung tâm.
- Kiến nghị giải pháp nâng cấp tích hợp dữ liệu đồng bộ giữa iPOS, MISA và ERP nhằm giảm thiểu sai sót do nhập liệu trung gian.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bức tranh thực tế về việc chuyển đổi mô hình bộ máy kế toán từ quy mô nhỏ (giai đoạn đến hết năm 2024) sang mô hình chuyên môn hóa phân cấp (từ đầu năm 2025) trong một doanh nghiệp ngành dịch vụ ăn uống.
- Làm rõ phương thức kết hợp các phần mềm kế toán đóng gói thương mại với phần mềm chuyên ngành F&B và hệ thống quản trị ERP tự xây dựng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH TM&DV Golden Shark) với dữ liệu khảo sát tập trung từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/03/2025. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và phân tích mô tả quy trình, chưa thực hiện các khảo sát định lượng quy mô lớn về hiệu quả chi phí CNTT hoặc đo lường định lượng rủi ro kiểm soát nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp HTTTKT trên toàn bộ chuỗi nhà hàng nhượng quyền quy mô lớn; khảo sát định lượng tác động của việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây và hệ thống ERP hợp nhất đến năng suất lao động của bộ máy kế toán ngành F&B; nghiên cứu việc tích hợp các chỉ số phát triển bền vững (ESG) vào hệ thống báo cáo quản trị nội bộ của doanh nghiệp dịch vụ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế; kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp ngành F&B, dịch vụ nhà hàng.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình chi tiết và sơ đồ luân chuyển chứng từ trong chu trình Mua hàng - Thanh toán và Bán hàng - Thu tiền tại doanh nghiệp chuỗi nhà hàng (Chương 2).
- Phân tích so sánh tính năng, ưu - nhược điểm thực tế giữa các phần mềm kế toán phổ biến như Fast, MISA và phần mềm chuyên ngành iPOS (Chương 1 và Chương 2).
- Phương thức tổ chức phân quyền, bảo mật dữ liệu và tái cấu trúc sơ đồ nhân sự phòng Tài chính - Kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM&DV Golden Shark áp dụng chế độ kế toán và các chính sách kế toán cơ bản nào?
Theo khóa luận, công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12). Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ; phương pháp tính giá xuất kho là bình quân; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là đường thẳng; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung; và phương pháp kê khai thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.
2. Hệ thống phần mềm kế toán và quản trị tại Golden Shark gồm những ứng dụng nào và vai trò của từng loại ra sao?
Doanh nghiệp vận hành kết hợp ba phần mềm:
- iPOS: Phần mềm chuyên biệt F&B quản lý bán hàng, ghi nhận doanh thu real-time theo ca/chi nhánh và quản lý kho nguyên liệu tại cơ sở.
- MISA: Phần mềm kế toán tổng hợp dùng tại văn phòng để ghi nhận sổ cái, theo dõi công nợ, tính thuế, lập báo cáo tài chính theo VAS.
- Hệ thống ERP nội bộ: Hệ thống quản lý tập trung hỗ trợ quản lý mua hàng, quản lý kho, theo dõi quỹ tiền tệ/thanh toán, quản lý công việc và tự động hạch toán các nghiệp vụ.
3. Quy trình luân chuyển chứng từ trong chu trình Mua hàng - Thanh toán tại công ty diễn ra như thế nào?
Khi phát sinh nhu cầu thanh toán, bộ phận đề xuất lập hồ sơ (hợp đồng, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị) và scan đính kèm lên ERP. Kế toán thanh toán kiểm tra hồ sơ và lập Phiếu đề nghị thanh toán nội bộ $\rightarrow$ Trưởng phòng Tài chính - Kế toán duyệt nguồn tiền $\rightarrow$ Giám đốc phê duyệt trên hệ thống ERP $\rightarrow$ Kế toán ngân hàng lập Ủy nhiệm chi (3 liên) hoặc thủ quỹ lập Phiếu chi (2 liên) để thực hiện chi tiền $\rightarrow$ Kế toán cập nhật thông tin lên ERP và lưu trữ chứng từ đầy đủ.
4. Quy định về số liên và luân chuyển chứng từ trong chu trình Bán hàng - Thu tiền tại các cơ sở nhà hàng của công ty như thế nào?
- Thu ngân in Biên lai tạm tính (1 liên) để khách kiểm tra.
- Sau khi thanh toán, in Biên lai tính tiền (3 liên): Liên 1 lưu tại cơ sở, Liên 2 gửi về kế toán doanh thu kèm biên lai tạm tính, Liên 3 giao khách hàng.
- Kế toán doanh thu đối soát biên lai và xuất Hóa đơn GTGT (2 liên): Liên 1 giao khách hàng, Liên 2 lưu cùng bộ chứng từ bán hàng tại văn phòng để ghi sổ chi tiết.
5. Bộ máy kế toán của Golden Shark có sự thay đổi như thế nào từ đầu năm 2025?
Giai đoạn từ khi thành lập đến hết năm 2024, bộ máy gồm 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và các Kế toán viên phụ trách từ 1-2 cơ sở. Từ đầu năm 2025, công ty tái cơ cấu theo mô hình phân cấp chuyên sâu: Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc tài chính $\rightarrow$ Trưởng phòng Tài chính - Kế toán $\rightarrow$ Kế toán trưởng $\rightarrow$ các Chuyên viên Kế toán tài chính theo từng phần hành riêng biệt (vốn bằng tiền, kho, tài sản, công nợ, ngân hàng, thu mua, thanh toán, doanh thu, giá thành, thuế), đồng thời thiết lập bộ phận Kiểm toán nội bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Ánh Dương đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và vận hành hệ thống thông tin kế toán tại Công ty TNHH TM&DV Golden Shark trong giai đoạn 2024 - đầu năm 2025. Công trình phân tích sâu sắc sự kết hợp giữa các nền tảng công nghệ (iPOS, MISA, ERP) với chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời làm rõ hai chu trình nghiệp vụ cốt lõi là Mua hàng - Thanh toán và Bán hàng - Thu tiền. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về kết nối nhân sự, kiểm toán nội bộ và tính đồng bộ dữ liệu, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện công tác kế toán trong ngành dịch vụ ẩm thực chuỗi tại Việt Nam.