Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP Leaders Land" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Diệu Hương (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Thị Thu Hương vào tháng 04 năm 2025.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ quá trình phục hồi của nền kinh tế Việt Nam sau giai đoạn chịu ảnh hưởng sâu rộng từ đại dịch COVID-19. Trong giai đoạn 2023–2024, các chính sách tài khóa và tiền tệ linh hoạt cùng biện pháp kiểm soát lạm phát hiệu quả đã giúp kinh tế từng bước lấy lại đà tăng trưởng, đạt mức tăng trưởng kinh tế 7,09% trong năm 2024. Sự khởi sắc của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, tiêu dùng nội địa cùng lĩnh vực xây dựng và bất động sản đã mở ra chu kỳ phát triển mới cho giai đoạn 2025–2030. Tuy nhiên, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và bất động sản vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực như biến động giá nguyên vật liệu, chi phí vận hành lớn và sự phức tạp trong quản lý dòng tiền.

Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây lắp như CTCP Leaders Land, công tác kế toán doanh thu và chi phí mang tính đặc thù cao do chu kỳ thi công kéo dài, phương thức nghiệm thu theo từng giai đoạn hoặc theo tiến độ hợp đồng, cùng sự phân bổ chi phí phức tạp cho từng công trình. Việc ghi nhận chính xác doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí tài chính có ý nghĩa quyết định đối với tính trung thực của báo cáo tài chính và công tác quản trị nội bộ. Từ thực tế vẫn còn những hạn chế nhất định trong tổ chức hạch toán và phản ánh thông tin kinh tế, tác giả đã lựa chọn đề tài này nhằm làm rõ bức tranh thực tế tại doanh nghiệp.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài xác định 03 mục tiêu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP Leaders Land giai đoạn 2023–2024.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Việc thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP Leaders Land có tuân thủ đúng các quy định kế toán hiện hành hay không?
  2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty bộc lộ những kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại nào?
  3. Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào có thể áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán tại CTCP Leaders Land?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: CTCP Leaders Land (địa chỉ: Số 35B Đường Lê Văn Thiêm, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào số liệu kế toán và báo cáo tài chính các năm 2023 và 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hạch toán kế toán tài chính đối với các khoản doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:

  • VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản, khái niệm và điều kiện ghi nhận tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí.
  • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Cơ sở xác định giá gốc hàng tồn kho, giá vốn hàng bán gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp.
  • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cũng như nguyên tắc phân loại thu nhập khác.
  • VAS 15 – Hợp đồng xây dựng (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Khung pháp lý hạch toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo 02 phương thức: thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện hoặc thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
  • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Quy định việc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Cung cấp hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, nguyên tắc kế toán và kết cấu các tài khoản trung gian phản ánh quá trình kinh doanh (TK 511, 515, 521, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911), cùng quy định về 05 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Mối quan hệ xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua công thức:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

Trong đó:

  • $\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần về BH & CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
  • $\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT dịch vụ, hóa đơn nguyên vật liệu, hồ sơ thanh toán khối lượng thi công, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9) và Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023, 2024 của CTCP Leaders Land.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thông tin thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phòng kế toán tại công ty về quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành phần mềm.
  • Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích định tính và định lượng, so sánh đối chiếu giữa quy định chuẩn mực (lý thuyết) với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm phù hợp và bất cập.
Nhóm chỉ tiêu Chuẩn mực / Quy định áp dụng Tài khoản kế toán chủ yếu
Doanh thu bán hàng & CCDV VAS 14, VAS 15, Thông tư 200 TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118)
Các khoản giảm trừ doanh thu Thông tư 200 TK 521 (5211, 5212, 5213)
Doanh thu tài chính & Thu nhập khác VAS 14, Thông tư 200 TK 515, TK 711
Giá vốn hàng bán VAS 02, VAS 15, Thông tư 200 TK 632 (phân bổ theo công trình xây lắp)
Chi phí bán hàng & Quản lý Thông tư 200 TK 641 (6411–6418), TK 642 (6421–6428)
Chi phí tài chính & Chi phí khác Thông tư 200 TK 635, TK 811
Chi phí thuế TNDN VAS 17, Thông tư 200 TK 821 (8211, 8212)
Xác định kết quả kinh doanh Thông tư 200 TK 911

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Nội dung được chia thành các phần trọng tâm:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ bản chất của doanh thu theo VAS 14 và hợp đồng xây dựng theo VAS 15, phân định giữa doanh thu hoạt động bán hàng/dịch vụ với doanh thu tài chính và thu nhập khác; phân tích bản chất chi phí theo VAS 01 và VAS 02.
  • Tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu, thu nhập: Mô tả chi tiết kết cấu và quy trình định khoản của TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2), TK 521 (3 tài khoản cấp 2 gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), TK 515 và TK 711. Phân tích rõ phương pháp ghi nhận doanh thu xây lắp theo giá trị khối lượng hoàn thành và theo tiến độ kế hoạch hợp đồng.
  • Tài khoản và phương pháp hạch toán chi phí: Trình bày kết cấu và cách thức hạch toán của TK 632 (giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và chi phí sản xuất chung trong xây lắp), TK 641 (chi phí bán hàng với 7 tiểu khoản), TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tiểu khoản), TK 635 (chi phí tài chính), TK 811 (chi phí khác) và TK 821 (chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Hướng dẫn quy trình kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để tính toán lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày đặc điểm và sơ đồ trình tự xử lý chứng từ của 05 hình thức kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP Leaders Land

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: CTCP Leaders Land được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0108926533 cấp ngày 02/10/2019 tại Hà Nội; vốn sở hữu ngoài Nhà nước; hoạt động chính trong lĩnh vực tư vấn, môi giới, quản lý bất động sản, quản lý vận hành nhà chung cư kết hợp thi công xây lắp công trình. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, hạch toán bằng Việt Nam đồng (VND) và áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán MISA.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế:
    • Doanh thu và thu nhập: Công ty sử dụng hóa đơn điện tử GTGT, hồ sơ thanh toán khối lượng thi công để ghi nhận doanh thu dịch vụ và xây lắp qua TK 511. Các nghiệp vụ lãi tiền gửi được phản ánh trên TK 515; các khoản xử lý nợ phải trả nhà cung cấp không còn đối tượng được hạch toán vào TK 711. Trình tự luân chuyển được minh chứng qua các trích xuất thực tế từ Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái các TK 511, 515, 711 trên phần mềm MISA.
    • Chi phí: Giá vốn công trình được theo dõi chi tiết theo từng hạng mục/công trình qua Báo cáo chi tiết lãi lỗ theo công trình và hạch toán vào TK 632; chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ văn phòng được ghi nhận vào TK 642; chi phí lãi vay và phí giao dịch ngân hàng hạch toán vào TK 635; các khoản phạt chậm nộp thuế được hạch toán vào TK 811.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ chi phí và doanh thu được kết chuyển vào TK 911 cuối kỳ để lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024.
  • Đánh giá chung: Tác giả chỉ rõ các ưu điểm về việc tuân thủ biểu mẫu hóa đơn, áp dụng phần mềm hiện đại và sự khớp đúng giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp. Đồng thời, chương này phân tích những tồn tại về việc tổ chức phân bổ chi phí, chứng từ hồ sơ nghiệm thu khối lượng công trình và cơ cấu bộ máy kế toán.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của CTCP Leaders Land

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và yêu cầu quản trị kinh tế trong giai đoạn mới, Chương 3 đưa ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng và yêu cầu hoàn thiện: Xác định mục tiêu nâng cao tính minh bạch, tối ưu hóa công tác tính giá thành công trình xây lắp và bảo đảm kiểm soát chi phí chặt chẽ.
  • Các giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp: Tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, cải tiến phương pháp tập hợp và phân bổ giá vốn công trình trên phần mềm MISA, theo dõi chi tiết các khoản chi phí quản lý và chi phí tài chính. Đáng chú ý, tác giả thiết kế mô hình giải pháp cải thiện tổ chức bộ máy kế toán (thể hiện qua Sơ đồ 3) nhằm tăng cường sự phối hợp giữa bộ phận thi công dự án và bộ phận kế toán.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chuẩn mực kế toán doanh nghiệp và chính sách thuế liên quan đến hợp đồng xây dựng.
    • Đối với Hiệp hội nghề nghiệp: Tăng cường tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề cập nhật kiến thức kế toán và chuẩn mực tài chính cho doanh nghiệp xây lắp.
    • Đối với CTCP Leaders Land: Đầu tư nâng cấp phần mềm, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và hoàn thiện quy chế hạch toán nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán: Công trình đã thu thập và minh họa toàn bộ hệ thống chứng từ thực tế tại CTCP Leaders Land năm 2023–2024 (bao gồm hóa đơn GTGT cung cấp dịch vụ, hóa đơn mua nguyên vật liệu, hồ sơ nghiệm thu thanh toán khối lượng công trình, bảng báo cáo lãi lỗ theo công trình và các trích xuất sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911).
  • Làm rõ bức tranh tài chính trên phần mềm MISA: Phân tích quy trình xử lý dữ liệu tự động từ chứng từ gốc vào sổ sách tổng hợp và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp 3 cấp độ: Đưa ra các biện pháp cải tiến bộ máy kế toán (Sơ đồ 3), hoàn thiện công tác quản lý chi phí giá vốn theo từng công trình xây dựng, cùng hệ thống kiến nghị đồng bộ tới cơ quan Nhà nước, hiệp hội nghề nghiệp và ban lãnh đạo công ty.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với các công trình nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp xây dựng truyền thống (như luận văn của Nguyễn Tú Hồng năm 2021, Trần Thu Hiền năm 2021), khóa luận này đi sâu vào mô hình doanh nghiệp kết hợp giữa dịch vụ bất động sản (tư vấn, môi giới, quản lý vận hành tòa nhà) và hoạt động thi công xây lắp tại CTCP Leaders Land trong bối cảnh phục hồi kinh tế năm 2024.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian: Nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa (CTCP Leaders Land), do đó các phát hiện về tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ mang tính đặc thù cao của đơn vị khảo sát.
  • Giới hạn thời gian và nội dung: Dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào hai năm tài chính 2023 và 2024. Đề tài tập trung vào kế toán tài chính phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200, chưa mở rộng nghiên cứu sâu về kế toán quản trị chi phí, lập dự toán ngân sách hoạt động và định giá dịch vụ bất động sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị doanh thu – chi phí, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản và xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo rõ ràng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp hoàn thiện một khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; cung cấp mẫu biểu trích xuất sổ sách kế toán trên phần mềm MISA và phương pháp phân tích đối chiếu quy định pháp lý (Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 14, VAS 15) với chứng từ thực tế.
  • Đối với nhân viên kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp, bất động sản: Cung cấp quy trình hạch toán chi tiết cho các nghiệp vụ doanh thu xây lắp theo tiến độ/khối lượng, phương pháp quản lý giá vốn theo từng công trình và giải pháp tái cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phòng ban.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp này có đặc điểm hoạt động kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Leaders Land (Mã số thuế: 0108926533, trụ sở tại Quận Thanh Xuân, Hà Nội, thành lập ngày 02/10/2019). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, môi giới, quản lý bất động sản, quản lý vận hành nhà chung cư kết hợp thi công các công trình xây lắp.

2. Tác giả đã sử dụng những cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng khung lý thuyết?
Tác giả căn cứ vào hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 15 (Hợp đồng xây dựng), VAS 17 (Thuế TNDN) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

3. CTCP Leaders Land áp dụng phần mềm kế toán và hình thức ghi sổ nào?
CTCP Leaders Land áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu chứng từ, hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí và tự động xuất các sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ cái tài khoản và Báo cáo kết quả kinh doanh.

4. Dữ liệu thực tế nào được tác giả sử dụng để phân tích thực trạng trong Chương 2?
Tác giả sử dụng hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT dịch vụ, hồ sơ thanh toán khối lượng thi công, hóa đơn mua nguyên vật liệu, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng báo cáo lãi lỗ theo công trình) và các sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái các TK 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821, 911) của công ty trong năm tài chính 2023 và 2024.

5. Các giải pháp và kiến nghị trong Chương 3 hướng tới những đối tượng nào?
Chương 3 đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý giá vốn công trình và cải thiện tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Leaders Land (thể hiện qua Sơ đồ 3); đồng thời đưa ra các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội nghề nghiệp về hoàn thiện chính sách và đào tạo chuyên môn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Diệu Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Bằng việc phân tích trực tiếp số liệu chứng từ, sổ sách kế toán trên phần mềm MISA tại CTCP Leaders Land giai đoạn 2023–2024, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại một doanh nghiệp kết hợp dịch vụ bất động sản và xây lắp. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán và nghiên cứu học thuật trong cùng chuyên ngành.